Giáo án Vật lý 10 (cơ bản) - Tiết 17 đến tiết 37

I.Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

- Phát biểu được khái niệm đầy đủ về lực và tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật dựa vào khái niệm gia tốc.

- Phát biểu được định nghĩa tổng hợp lực, phân tích lực và qui tắc hình bình hành.

- Biết được điều kiện để có thể áp dụng phân tích lực.

- Viết được biểu thức toán học của qui tắc hình bình hành.

- Phát biểu đựoc điều kiện cân bằng của một chất điểm

2.Về kỹ năng:

- Biết cách phân tích kết quả thí nghiệm, biểu diễn các lực và rút ra qui tắc hình bình hành.

- Vận dụng qui tắc hình bình hành để tìmhợp lực của 2 lực đồng qui hoặc để phân tích một lực thành 2 lực đồng qui theo các phương cho trước.

- Vận dụng giải một số bài tập đơn giản về tổng hợp lực và phân tích lực

II.Chuẩn bị:

 

doc33 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 09/01/2017 | Lượt xem: 209 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Vật lý 10 (cơ bản) - Tiết 17 đến tiết 37, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG II ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM Tiết 17 BÀI 9 : TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM I.Mục tiêu: 1.Về kiến thức: Phát biểu được khái niệm đầy đủ về lực và tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật dựa vào khái niệm gia tốc. Phát biểu được định nghĩa tổng hợp lực, phân tích lực và qui tắc hình bình hành. Biết được điều kiện để có thể áp dụng phân tích lực. Viết được biểu thức toán học của qui tắc hình bình hành. Phát biểu đựoc điều kiện cân bằng của một chất điểm 2.Về kỹ năng: Biết cách phân tích kết quả thí nghiệm, biểu diễn các lực và rút ra qui tắc hình bình hành. Vận dụng qui tắc hình bình hành để tìmhợp lực của 2 lực đồng qui hoặc để phân tích một lực thành 2 lực đồng qui theo các phương cho trước. Vận dụng giải một số bài tập đơn giản về tổng hợp lực và phân tích lực II.Chuẩn bị: Giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm hình 9.4 SGK. Học sinh: Oân lại khía niệm về lực, hai lực cân bằng, các công thức lượng giác đã học. III.Tiến trình dạy học: 1.Ổn định lớp:(1’) 2.Kiểm tra bài cũ(5’) * Lực là gì?Đơn vị của lực?Lực là đại lượng vô hướng hay có hướng?Thế nào là hai lực cân bằng? * Trường hợp nào vật có gia tốc bằng 0 và khác không * Có nhận xét gì về độ lớn của gia tốc của vật khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng 3. Vào bài:(2’)Tương tác của các vật là hiện rất thường gặp trong đời sống. Có những lực tương tác trực tiếp và có những lực tương tác gián tiếp.Các vật tương tác lẫn nhau ngay cả khi chúng cách xa nhau.Hiểu rõ về tương tác nắm chắc khái niệm lực giúp ta giải thích nhiều vấn đề, nhiều hiện tượng lý thú.Bài toán về cân bằng lực được ứng dụng nhiều trong kỹ thuật đặc biệt là trạng thái cân bằng của một hệ thống các vật. Hoạt động 1(10’) Đưa ra định nghĩa đầy đủ về lực. Cân bằng lực. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Yêu cầu HS nhắc lại: ´Lực là gì ? đơn vị ? ´Thế nào là 2 lực cân bằng ? ´Tác dụng của 2 lực cân bằng ? ´Lực là đại lượng vectơ hay vô hướng ? ´Trường hợp nào vật có a = 0, a 0 ? ´Khi vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì độ lớn gia tốc của vật ntn ? ´Hoàn thành yêu cầu C1. ´Hoàn thành yêu cầu C2. Nhận xét về các lực đó ? Tác dụng của các lực đó lên quả cầu ? HS nhắc lại. ²Vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều. ²Gia tốc của vật bằng 0. Từng HS trả lời C1: - Tay tác dụng làm cung biến dạng. - Dây cung tác dụng vào mũi tên làm mũi tên bay đi. Từng HS trả lờ C2: ²Các lực tác dụng: trọng lực và lực căng dây . Đây là 2 lực cân bằng, có tác dụng làm quả cầu đứng yên. I.Lực. cân bằng lực: Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác màkết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng. Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật. Đường thẳng mang vectơ lực gọi là giá của lực. Đơn vị của lực là niutơn (N). Hoạt động 2(5’) Tìm hiểu khái niệm tổng hợp lực. Qui tắc hình bình hành. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Yêu cầu HS đọc SGK mục II.1 để tìm hiểu TN. ´Tổng hợp lực là gì ? ´Trong hình vẽ biểu diễn lực, hai lực và lực đóng vai trò gì trong hình bình hành ? ´Phát biểu qui tắc hình bình hành ? Công thức tính độ lớn của lực tổng quát: ´Trường hợp 2 lực vuông góc hoặc cùng phương thì công thức có thể viết như thế nào ? ´Trường hợp nào hợp lực có độ lớn lớn nhất ? nhỏ nhất ? ´Hoàn thành yêu cầu C4. biểu diễn hợp lực của 3 lực đồng qui. Đọc mục II.1 trả lời câu hỏi của GV. ²Hai cạnh và đường chéo của hình bình hành. ²Vuông góc: ²Cùng phương, cùng chiều : F = F1 + F2 ²Cùng phương, ngược chiều : F = F1 - F2 (F1 > F2) ²Hợp lực có giá trị lớn nhất khi 2 lực cùng phương, cùng chiều, nhỏ nhất khi 2 lặc cùng phương, ngược chiều. Từng HS hoàn thành yêu cầu C4. II.Tổng hợp lực: 1.Định nghĩa: Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. Lực thay thế gọi là hợp lực. 2.Qui tắc hình bình hành: Nếu 2 lực đồng qui làm thành 2 cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng qui biểu diễn hợp lực của chúng. Hoạt động 3(5’) Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một chất điểm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ´Nhắc lại kết quả tác dụng của 1 lực ? ´Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng các lực tác dụng phải có điều kiện gì ? ´Khi hợp lực tác dụng bằng 0 thì vật có thể ở những trạng thái nào ? Từng HS trả lời. ²Đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều. III.Điều kiện cân bằng của chất điểm. Điều kiện cân bằng của một chất điểm là hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không. Hoạt động 4(10’) Tìm hiểu khái niệm phân tích lực: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Ở TN lực có vai trò gì ? (để điểm O không thay đổi vị trí) ´Từ O hãy vẽ các lực cân bằng với lực ? Nối đầu mút các lực và . Có nhận xét gì về kết quả thu được ? Việc thay thế bằng và chính là phân tích lực thành 2 lực và. Vậy phân tích lực là gì ? VD hướng HS phân tích 1 lực thành 2 lực theo 2 phương cho trước theo qui tắc hình bình hành. Có bao nhiêu cách phân tích 1 lực thành 2 lực đồng qui theo qui tắc hình bình hành ? Tuy vậy, để đúng với bài toán thì ta chỉ có thể chọn 1 cách phân tích. Vì thế phải biết lực có tác dụng cụ thể theo 2 phương nào. ²Cân bằng và ²3 lực tạo thành hình bình hành. ²Có vô số cách phân tích lực thành 2 lực đồng qui theo qui tắc hình bình hành. Ghi nhận chú ý. IV.Phân tích lực: Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó. Các lực thay thế gọi là các lực thành phần. Chú ý: Phân tích lực cũng tuân theo qui tắc hình bình hành. Tuy nhiên chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo 2 phương nào thì mới phân tích lực đó theo 2 phương ấy. Hoạt động 5(5’) Vận dụng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập Từng HS làm bài tập. 1).Cho 2 lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12 N. a)Trong các giá trị sau đây, gia trị nào là độ lớn của hợp lực ? A.1N B.2N C.15N D.25N b)Góc giữa 2 lực đồng qui là bao nhiêu ? 2)Đặt một vật lên mặt phẳng nghiêng 300. Phân tích trọng lực tác dụng lên vật theo phường song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng. IV.Củng cố và dặn dò(2’) - Nhắc lại khái niệm phân tích lực, tổng hợp lực và chú ý khi phân tích lực. Điều kiện cân bằng của 1 chất điểm. - Học bài , làm bài tập 6,7,8,9 SGK và SBT - Ôn kiến thức về lực, cân bằng lực, trọng lực, khối lượng quán tính đã học ở cấp 2. V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:................. . Tiết 18 - 19 BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN I.Mục tiêu: 1.Về kiến thức: Phát biểu được định nghĩa quán tính, định luật I và định luật II Newton Định nghĩa khối lượng và các tính chất của khối lượng Viết được công thức của định luật I, định luật II Newton và công thức của trọng lực. Nắm được ý nghia của các định luật I và II Newton. Phát biểu được định luật III Niu-tơn. Phát biểu được đặc điểm của lực và phản lực. Viết được công thức của định luật III Niu-tơn Nắm được ý nghĩa của định luật III Niu-tơn. 2.Về kỹ năng: Vận dụng định luật I, định luật II Newton, khái niệm quán tính và cách định nghĩa khối lượng để giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản. Phân biệt được khái niệm: khối lượng, trọng lượng. Giải thích được: ở cùng một nơi ta luôn có: Vận dụng định luật I, II, III Newton để giải một số bài tập có liên quan. Phân biệt được khái niệm: lực, phản lực và phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng. Chỉ ra được lực và phản lực trong các ví dụ cụ thể. II.Chuẩn bị: Giáo viên: Các ví dụ có thể dùng định luật I, II để giải thích như: hiện tượng giũ áo mưa để nưôc mưa văng ra khỏi áo; sau khi ngừng đạp xe thì xe vẫn chạy thêm một đoạn đường nữa; ..quả bóng bay đập vào tường thì quả bóng bật ngược trở lại còn tường không bị dịch chuyển. Học sinh: Ôn lại khái niệm về khối lượng, cân bằng lực, quán tính đã học ở THCS. III.Tiến trình dạy học: 1.Ổn định (2’) 2.Kiểm tra bài cũ(5’) * Lực là gì ? * Lực gây ra tác dụng gì đối với vật bị lực tác dụng ? * Lực có cần thiết duy trì chuyển động không ? 3.Vào bài(8’): Lực cĩ cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay khơng? Ta hãy thử đẩy một quyển sách trên bàn. Khi ta ngừng đẩy thì nĩ dừng lại ngay. Nếu đặt mình vào thời đại mà mọi người chưa biết đến lực ma sát, thì ta sẽ tin ngay rằng lực là cần thiết để duy trì chuyển động của vật. Người đầu tiên khơng tin như vậy, đĩ là nhà bác học người Italia - Galile. (Tiết 1) «.Hoạt động 1(20’) Giới thiệu thí nghiệm lịch sử của Galilê. Định luật I Newton, vận dụng định luật trong thực tế. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Yêu cầu HS đọc TN của Galilê. ±.Khi cho viên bi sau khi lăn từ máng nghiêng xuống thì lăn trên máng nằm ngang với độ nhẵn khác nhau thì thấy rằng mặt phẳng càng nhẵn thì bi lăn được càng xa. ´.Nếu không có ma sát và máng nằm ngang thì hòn bi sẽ chuyển động như thế nào ? ´Trên mp nằm ngang, nếu không có lực ma sát thì hòn bi chịu tác dụng của những lực nào ? ´.Hai lực này như thế nào ? (có đặc điểm gì? Có cân bằng không ?) ´Vật sẽ ở trạng thái nào nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng ? ±.Khái quát các kết quả quan sát được, nhà bác học Niutơn đã phát biểu thành định luật gọi là định luật I Niutơn. ´.Nêu ví dụ minh hoạ cho định luật ? ´.Hoàn thành yêu cầu bài tập 7. ².Chuyển động thẳng đều được nói đến trong định luật gọi là chuyển động theo quán tính. ´.Vậy quán tính là gì ? Điều gì chứng tỏ mọi vật đều có quán tính ? ´.Khi tác dụng lực vào một vật thì vật có thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột không ? ±.Không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột tức là nó có xu hướng bảo toàn vận tốc do mọi vật đều có quán tính. ´.Yêu cầu hoàn thành câu hỏi C1. ´. Vậy lực có phải là nguyên duy trì chuyển động không ? ²Hòn bi chuyển động thẳng đều. ².Lực hút của Trái đất và phản lực của mặt sàn. ².Là 2 lực cân bằng. ².Đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. ².HS cho ví dụ minh họa. ².Không ².Trả lời câu hỏi C1 ².Lực không phải là nguyên nhân duy trì chuyển động, mà là nguyên nhân gây ra gia tốc tức gây ra biến đổi chuyển động. I.Định luật I Niu-tơn: 1)Định luật I Niu-tơn: Nếu không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của những lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. 2)Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. «.Hoạt động 2(10’) Tìm hiểu con đường hình thành và nội dung định luật II Niu-tơn. Vận dụng định luật trong thực tế. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ±.Định luật I cho ta biết trạng thái chuyển động của vật khi không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu ýac dụng của các lực có hợp lực bằng không khi biết trạng thái ban đầu của vật. Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ ở trạng thái nào ! ´ Ví dụ: Khi đẩy cùng 1 xe (cùng khối lượng) lực đẩy càng lớn thì xe chuyển động ntn ? Khi đẩy cùng 1 lực nhưng với 2 xe có khối lượng khác nhau thì 2 xe chuyển động ntn ? ´.Gia tốc vật thu được có quan hệ với lực tác dụng lên vật như thế nào ? ´.Gia tốc vật thu được có quan hệ như thế nào với khối lượng của vật ? ±.Lưu ý: vectơ gia tốc luôn cùng hướng với vectơ hợp lực chứ không phải luôn cùng hướng với vectơ vận tốc, do đó phải tìm hợp lực trước khi áp dụng công thức: ².Tỉ lệ thuận ².Tỉ lệ nghịch II.Định luật II Niu-tơn: 1).Định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. hay Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực tác dụng , , , thì là hợp lực của các lực đó: (Tiết 2) «.Hoạt động 1(18’) Tìm hiểu các khái niệm: khối lượng, mức quán tính, trọng lực, trọng lượng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ´.Hoàn thành yêu cầu C2. ´.Nếu vật có khối lượng lớn thì thu gia tốc ntn ? ´.Gia tốc nhỏ hơn thì vận tốc thay đổi ntn ? ´.Xu hướng bảo toàn vận tốc hay mức quán tính như thế nào ? ±.Có thể dùng khối lượng để so sánh mức quán tính của hai vật bất kỳ. ´.Hoàn thành yêu cầu C3. ´Nhắc lại khái niệm trọng lực, đặc điểm của trọng lực mà em đã học ? ±.Thông báo khái niệm trọng lực và dụng cụ đo trọng lượng. ±.Phân biệt trọng lực và trọng lượng. ´Hoàn thành yêu cầu C4. ².Hoàn thành yêu cầu C2. ².Gia tốc nhỏ hơn ²Vận tốc thay đổi chậm hơn. ².Mức quán tính lớn hơn. ².Trả lời câu hỏi C3. 2).Khối lượng và mức quán tính: a.Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. b.Tính chất của khối lượng: Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật. Khối lượng có tính chất cộng. 3).Trọng lực. Trọng lượng: a.Định nghĩa: Trọng lực là lực của Trái đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Ký hiệu: b.Đặc điểm của : - Điểm đặt: tại trọng tâm của vật - Phương: thẳng đứng - Chiều: từ trên xuống - Độ lớn: là trọng lượng của vật, ký hiệu P, được đo bằng lực kế. «.Hoạt động 2(10’) Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật. Phát biểu định luật III Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Khi đánh tay lên bàn , tức là tác dụng lên bàn một lực, ta có cảm giác tay bị đau, điều này chứng tỏ bàn cũng tác dụng lên tay ta một lực ? Lực này có phương, chiều, độ lớn như thế nào ? ±.Nêu các ví dụ về sự tương tác giữa các vật, phân tích để thấy cả hai vật đều thu thu gia tốc hoặc bị biến dạng. ´.Viên bi A bị thay đổi vận tốc là do nguyên nhân nào ? Các biến đổi đó xảy ra ntn ? (thời gian xảy ra), chứng tỏ điều gì ? ´.Quả bóng và mặt vợt bị biến dạng do nguyên nhân nào ? Các biến đổi đó xảy ra ntn ? (thời gian xảy ra), chứng tỏ điều gì ? ±.Hai lực do A tác dụng lên B và B tác dụng lên A có điểm đặt, phương, chiều, độ lớn ntn ? ±.Thông báo nội dung định luật III Niu-tơn. ´.Hai lực ntn gọi là 2 lực trực đối ? ´.Phân biệt cặp lực trặc đối và cặp lực câb bằng ? ´.Dấu trừ cho biết điều gì ? ´.Nêu ví dụ minh họa ? ²Do bi B tác dụng vào bi A một lực làm bi A thu gia tốc và thay đổi chuyển động. Các biến đổi xảy ra đồng thời. ².Bóng tác dụng vào vợt 1 lực làm vợt bị biến dạng, đồng thời vợt cũng tác dụng vào bóng một lực làm bóng bị biến dạng ²Là 2 lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. ²Hai lực cân bằng có cùng điểm đặt, 2 lực trực đối có điểm đặt là 2 vật khác nhau. ²Dấu trừ chứng tỏ hai lực này ngược chiều nhau. ².Từng HS cho ví dụ. III.Định luật III Niu-tơn 1)Định luật: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. «.Hoạt động 3(7’): Tìm hiểu đặc điểm của lực và phản lực. Thông báo khái niệm lực và phản lực. ´.Khi tay ta tác dụng 1 lực lên mặt bàn, tay ta cảm thấy đau chứng tỏ mặt bàn cũng tác dụng lại tay 1 lực theo định luật III Niu-tơn. Lực mặt bàn tác dụng lên tay xuất hiện và mất đi khi nào ? ´Lực và phản lực có phương, chiều, độ lớn như thế nào ? ´.Lực và phản lực có cùng đặt vào một vật không ? ´.Hoàn thành yêu cầu C5. ².Xuất hiện và mất đi cùng lúc với lực tay ta tác dụng lên bàn. ².Cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. ².Lực và phản lực đặt vào 2 vật khác nhau. ².Hoàn thành câu hỏi C5. 2).Lực và phản lực: ².Đặc điểm của lực và phản lực: Luôn luôn xuất hiện hoặc mất đi đồng thời. Có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối. Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau. ².Ví dụ: Phân tích chuyển động tiến về trước khi ta đi IV. Củng cố và dặn dò(10’) - Định luật I và II Niu-tơn, khối lượng và mức quán tính, trọng lực và trọng lượng, phân biệt trọng lực và trọng lượng. - Nhắc lại nội dung và ý nghĩa của 3 định luật. Nhấn mạnh nhờ có định luật II và III mà chúng ta có thể xác định khối lượng của vật mà không cần cân. Phương pháp này được áp dụng để đo khối lượng các hạt vi mô (electron, notron, ) cũng như các hạt siêu vĩ mô (Mặt Trăng, Trái Đất, - Bài tập về nhà: 8,9,10 SGK trang 65. - Bài tập về nhà: 11, 12, 13, 14 SGK và SBT. Đọc mục: Có thể em chưa biết. Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực. V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:................. Tiết 20 BÀI 11: LỰC HẤP DẪN.ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN I.Mục tiêu: 1.Về kiến thức: Nêu được khái niệm về lực hấp dẫn và các đặc điểm của lực hấp dẫn. Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn. Viết được công thức của lực hấp dẫn và giới hạn áp dụng công thức đó. 2.Về kỹ năng: Dùng kiến thức về lực hấp dẫn để giải thích một số hiện tượng liên quan. Ví dụ: sự rơi tự do, chuyển động của các hành tinh, vệ tinh, Phân biệt lực hấp dẫn với các loại lực khác như: lực điện, lực từ, lực ma sát, lực đàn hồi, lực đẩy Acsimet, Vận dụng công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản II.Chuẩn bị: Giáo viên: Mô hình chuyển động của Mặt Trăng, Trái Đất xung quanh Mặt Trời. Học sinh: Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực. III.Tiến trình dạy học: 1)Ổn định(1’) 2)Kiểm tra bài cũ(3’) Phát biểu và viết biểu thức của định luật III Newton. - Nêu đặc điểm của cặp " lực và phản lực" - Làm bài tập 11 SGK 3).Vào bài(1’) Lực nào giữ cho Mặt Trăng chuyển động gần như tròn đều quanh Trái Đất?Lực nào giữ cho Trái Đất chuyển động gần như tròn đều quanh Mặt Trời? «.Hoạt động 1(10’): Phân tích các hiện tượng vật lý, tìm ra điểm chung, xây dựng khái niệm về lực hấp dẫn. Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung ´Khi rơi các vật luôn có hướng ntn ? ´Điều gì khiến cho các vật rơi về phía TĐ ? ´Khi TĐ hút vật thì vật có hút TĐ không ? ´Lực mà TĐ và vật hút nhau có cùng bản chất với các lực ta đã học không (lực ma sát, lực đàn hồi, ) ±.Để phân biệt với các loại lực hút khác, Newton gọi lực này là lực hấp dẫn. ±.Nhờ có lực hấp dẫn nó giữ cho Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. Cho HS xem mô hình. ²Từ trên xuống, hướng về TĐ. ²Do lực hút của TĐ ²Theo định luật III Newton thì vật sẽ hút lại TĐ ².Không I.Lực hấp dẫn: Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn. Khác với lực đàn hồi và lực ma sát là lực tiếp xúc, lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật «.Hoạt động 2(15’):Phát biểu và viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung ´.Yếu tố nào ảnh hưởng đến độ lớn của lực hấp dẫn ? ±Thông báo nội dung định luật. ´Đơn vị của G là gì ? ±.Biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật như thế nào ? GV hướng dẫn HS cách vẽ. ±Thông báo phạm vi áp dụng của định luật. ².Khối lượng 2 vật và khoảng cách giữa chúng. ² N.m2/kg2 II.Định luật vạn vật hấp dẫn: 1)Định luật: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích 2 khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. m1, m2 : khối lượng 2 chất điểm r: khoảng cách giữa 2 chất điểm G: hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11 N.m2/kg2. «.Hoạt động 3(15’): Xét trường hợp riêng của trọng lực: Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung ´.Nhắc lại khái niệm và biểu thức của trọng lực ? ±Theo Newton thì trọng lực mà TĐ tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa TĐ và vật đó. ´Nếu vật ở độ cao h so với mặt đất thì công thức tính lực hấp dẫn giữa TĐ và vật được viết ntn ? ´Suy ra gia tốc rơi tự do g = ? ´.Nếu h << R thì g = ? ±Công thức tính g cho thấy gia tốc rơi tự do phụ thuộc độ cao h so với giá trị R. Có nhận xét gì về gia tốc rơi tự do của các vật ở gần mặt đất ? ²Trọng lực là lực hút của TĐ tác dụng lên vật: P = mg ² ² ² III.Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn: Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó. Điểm đặt của trọng lực gọi là trọng tâm của vật. Độ lớn trọng lực (trọng lượng): m: khối lượng vật h: độ cao của vật so với mặt đất M và R là khối lượng và bán kính của Trái Đất. Mặt khác ta lại có: P = mg Suy ra: Nếu vật ở gần mặt đất (h << R) thì: IV.Củng cố - Vận dụng(1’) Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về lực hấp dẫn, định luật vạn vật hấp dẫn và viết biểu thức tính lực hấp dẫn, biểu thức tính gia tốc rơi tự do tổng quát và cho các vật ở gần mặt đất. Vận dụng giải bài tập 4 và 6 trang 70 SGK. Giáo viên nhận xét giờ học. Bài tập về nhà: 5,7 SGK và các bài tập ở SBT. Đọc mục "Em có biết ?" Ôn lại cách sử dụng lực kế để đo lực Ôn lại khái niệm: vật đàn hồi, biến dạng đàn hồi, tính chất đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo. V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:................. Tiết 21 Bài 12:LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO.ĐỊNH LUẬT HOOKE I.Mục tiêu: 1.Về kiến thức: Nêu được các đặc điểm về lực đàn hồi của lò xo,đặc biệt là điểm đặt và hướng. Phát biểu và viết được công thức của định luật Hooke, hiểu rõ ý nghĩa các đại lượng có trong công thức và đơn vị của các đại lượng đó . Nêu được những đặc điểm về lực căng của dây và lực pháp tuyến của hai bề mặt tiếp xúc là hai trường hợp đặc biệt của lực đàn hồi 2.Về kỹ năng: -Phát hiện hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo -Nhận xét được: lực đàn hồi có xu hướng đưa lò xo trở về trạng thái ban đầu, khi chưa biến dạng -Biểu diễn lực đàn hồi của lò xo khi bị dãn và nén -Từ thí nghiệm phát hiện ra mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa độ dãn của lò xo và độ lớn của lực đàn hồi II.Chuẩn bị: Giáo viên: 1 lò xo, 3 quả cân giống nhau, giá treo, thước đo. Học sinh: Ôn lại khái niệm về vật đàn hồi, biến dạng đàn hồi, tính chất đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo III.Tiến trình dạy học: 1)Ổn định(1’) 2)Kiểm tra(3’) - Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn - Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao càng giảm 3)Vào bài (1’) :Treo một đầu lị xo vào giá đỡ, rồi dùng tay kéo đầu kia cho lị

File đính kèm:

  • docChuong IIVat ly 10 co ban0809.doc
Giáo án liên quan