Kế hoạch bài dạy tuần 25, 26 lớp 1

TẬP ĐỌC

SƠN TINH THUỶ TINH

I. Mục tiêu:

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.

- Đúng các từ gợi tả, các từ gợi cảm, các từ khó.

H nhom c đọc trơn được cả bài

2. Rèn kĩ năng đọc- hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ. Hiểu nội dung bài.

- Nắm kiến thức: Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường.

II. Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa.

- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng.

- Một số tờ giấy khổ to.

 

doc34 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 19/12/2014 | Lượt xem: 622 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy tuần 25, 26 lớp 1, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 25 THỨ / NGÀY MÔN BÀI DẠY HAI Tập đọc Toán Thủ công Sơn Tinh, Thuỷ Tinh(2 tiết) Một phần năm Làm dây xúc xích( tiết 1) BA Chính tả Toán Hát Kể chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Luyện tập On 3 bài hát đã học. Tiếng đàn Thạch Sanh Sơn Tinh, Thuỷ Tinh TƯ Tập đọc Toán Luyện từ, câu TN – XH Bé nhìn biển Luyện tập chung Từ ngữ về sông biển – đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao? Một số loài cây sống trên cạn NĂM Thể dục Toán Chính tả Tập viết Mĩ thuật Ôn một số bài tậpRLTTCB – TC NĐNN Giờ phút Bé nhìn biển Chữ hoa V Tập vẽ hoạ tiết dạng hình vuông, hình tròn SÁU Tập làm văn Toán Đạo đức Thể dục Nha học đường Đáp lời đồng ý – QSTTLCH Thực hành xem đồng hồ Thực hành giữa học kì II Ôn một số bài tậpRLTTCB – TC NĐNN Bai 4 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26 THỨ / NGÀY MÔN BÀI DẠY HAI Tập đọc Toán Thủ công Tôm càng và cá con ( 2 tiết) Luyện tập Làm dây xúc xích( tiết 2) BA Chính tả Toán Hát Kể chuyện Vì so cá không biết nói? Tìm số bị chia Học bài hát chim chích bông Tôm càng và cá con TƯ Tập đọc Toán Luyện từ, câu TN – XH Sông Hương Luyện tập Từ ngữ về sông biển, dấu phẩy Một số loài cây sống dưới nước NĂM Thể dục Toán Chính tả Tập viết Mĩ thuật Ôn MSBT RLTTCB – TC kết bạn Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác Sông Hương Chữ hoa X Vẽ tranh đề tài con vật SÁU Tập làm văn Toán Đạo đức Thể dục Sinh hoạt lớp Đáp lời đồng ý – tả ngắn về biển Luyện tập Lịch sự khi đến nhà người khác( tiết 1) Hoàn thiện BTRLTTCB Tuần 26 TUẦN 25 THỨ HAI TẬP ĐỌC SƠN TINH THUỶ TINH I. Mục tiêu: 1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Đọc trơn toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài. - Đúng các từ gợi tả, các từ gợi cảm, các từ khó. H nhom c đọc trơn được cả bài 2. Rèn kĩ năng đọc- hiểu: - Hiểu nghĩa các từ ngữ. Hiểu nội dung bài. - Nắm kiến thức: Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường. II. Đồ dùng dạy-học: Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa. Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng. Một số tờ giấy khổ to. III. Các hoạt động dạy-học: TIẾT 1 A. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 học sinh, mỗi học sinh đọc một đoạn và trả lời câu hỏi (về nội dung đoạn văn đã đọc) trong bài: B.Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu trực tiếp. 2. Hướng dẫn đọc: a)Giáo viên đọc mẫu: - Đọc mẫu toàn bài, chú ý phát âm rõ, chính xác. - Giọng đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài. - Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b) Học sinh đọc từng câu: - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn. 1 học sinh đầu bàn ( hoặc đầu dãy) đọc, sau đó từng em đứng lên đọc tiếp nối . - Giáo viên chú ý sửa những tiếng học sinh đọc sai và giúp các em đọc đúng các từ, ngữ khó đọc như: Thuỷ Tinh, tuyệt trần. c) Học sinh đọc từng đoạn trước lớp: - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghĩ hơi và nhấn giọng trong các câu sau: Hùng Vương thứ mười tám/ có một người con gái/ đẹp tuyệt trần, tên là Mị Nương. Từ đó, nam nào Thuỷ Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt khắp nơi/nhưng lần nào Thuỷ Tinh cũng chịu thua. - Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ : cầu hôn, lễ vật, ván, nệp,ngà, cựa. hồng mao. c) Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm: - Lần lượt từng học sinh trong nhóm đọc, các học sinh khác nghe, góp ý. - Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng. d) Thi đọc giữa các nhóm: - Thi đọc đồng thanh giữa các nhóm (từng đoạn và cả bài). - Thi đọc cá nhân của nhóm này với các nhóm khác (từng đoạn và cả bài). e) Cả lớp đọc đồng thanh: TIẾT 2 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: *Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm thảo luận không đồng bộ (học sinh đọc thầm và thảo luận trong nhóm) . *Các câu hỏi thảo luận: - Câu 1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương? - Câu 2: Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào? - Câu 3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần? - Câu 4: Câu chuyện này nói lên điều gì có thật? +Mị Nương rất xinh đẹp. +Sơn Tinh rất tài giỏi. + Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường. *đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến bổ sung. * giáo viên ghi nhận các ý kiến đúng của học sinh: 4. Luyện đọc lại: Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, cử đại diện để thi đọc. Giáo viên cho 10 học sinh thi đọc từng cặp với nhau, lớp nhận xét, khen học sinh đọc tốt. 5. Củng cố, dặn dò: - Học sinh trả lời lại các câu hỏi. - Dặn học sinh về học bài và xem trước bài mới chuẩn bị cho tiết sau. TOÁN MỘT PHẦN NĂM I. Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết một phần năm . Biết viết và đọc 1 5 II. Dồ dùng dạy học: Các tấm bìa hình vuông, hình chữ thập, hình tròn, hình bông hoa , hình ngôi sao ( như SGK). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1) Giới thiệu một phần hai : 1 5 - Học sinh quan sát tấm bìa hình vuông được gắn trên bảng lớp, nêu nhận xét: Hình vuông được chia thành 5 phần bằng nhau, trong đó có một phần được tô màu. - Giáo viên kết luận: Hình vuông được chia thành 5 phần bằng nhau, trong đó có một phần được tô màu. Như thế là đã tô màu 1 hình vuông. 5 - Cho học sinh viết bảng con 1 và đọc một phần năm. 5 2) Thực hành: * Bài 1: - Học sinh quan sát hình trong sách giáo khoa, bàn bạc và trả lời câu hỏi: Đã tô màu 1/5 hình nào? - H phát biểu - Cả lớp nhận xét, sửa sai: * Bài 2: - Học sinh quan sát hình trong sách giáo khoa, bàn bạc và trả lời câu hỏi: Hình nào có 1 số ô vuông được tô màu? 5 - Cả lớp nhận xét, sửa sai: * Bài 3: - Học sinh quan sát hình trong sách giáo khoa, bàn bạc và trả lời câu hỏi: Hình nào đã khoanh vào 1 số con vịt? 5 - Cả lớp nhận xét, sửa sai: 3) Củng cố, dặn dò: Dặn học sinh về làm vở bài tập ở nhà, chuẩn bị tiết luyện tập. THỦ CÔNG LÀM DÂY XÚC XÍCH TIẾT 1 I Mục tiêu: - Học sinh biết cách làm dây xúc xích bằng giấy thủ công. - Làm được dây xúc xích bằng giấy thủ công. - Học sinh hứng thú và yêu thích tiết học. II . Chuẩn bị: -Mẫu được làm bằng giấy màu cở khổ giấy A 4. - Quy trình làm dây xúc xích có hình vẽ minh hoạ cho từng bước. - giấy thủ công, giấy nháp, hồ. . . III. Hoạt động dạy học: 1. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét mẫu: - Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu : + Hình dáng của dây xúc xích như thế nào? + Dây xúc xích như thế nào? Gồm mấy phần? Đó là những phần nào? + Màu sắc của dây xúc xích như thế nào? -Giáo viên nêu câu hỏi về cách làm dây xúc xích : Em hãy nêu cách làm dây xúc xích ? Học sinh trả lời, Giáo viên nhận xét. 2. Giáo viên hướng dẫn mẫu: a)Làm dây xúc xích : - Cắt các nan giấy: Chọn màu tuỳ thích, có thể dùng 1 màu hoặc hai màu xen kẽ. Cắt các nan 1 x 12 ô (khoảng 5 -6 nan). - Dán các nan giấy thành dây xúc xích: + Bôi hồ vào đầu nan và dán nan thứ nhất thành vòng tròn. + Luồn nan thứ hai vào nan thứ nhất sau đó bôi hồ vào đầu nan và dán thành vòng thứ hai. + Tiếp tục dán vòng 2, vòng 3. . . nối tiếp để tạo thành dây xúc xích. b) Tạo sản phẩmvà sử dụng: Học sinh hiểu được dây xúc xích dùng trang trí cho đẹp, dặn hs về trang trí góc học tập của mình. IV.Củng cố, dặn dò: - Học sinh nêu lại các thao tác làm dây xúc xích . - Dặn học sinh chuẩn bị Giấy màu, kéo . . . . . cho tiết sau. THỨ BA CHÍNH TẢ SƠN TINH THUỶ TINH I.Mục tiêu: 1. Chép lại chính xác một đoạn trích trong bài:Sơn Tinh Thuỷ Tinh . Biết viết hoa chữ cái đầu mỗi câu và viết hoa tên riêng. 2. Làm đúng các bài tập phân biệt những chữ có âm đầu và dấu thanh dễ viết sai do ảnh huởng của phát âm địa phương . Luyện viết đúng những chữ có âm,vần hoặc dấu thanh dễ lẫn. II. Đồ dùng dạy-học: Viết sẵn đoạn văn cần chép trên bảng lớp. Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: * Giáo viên đọc cho 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ viết sai phổ biến ở bài trước: Voi nhà. B. Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài: * Giáo viên giới thiệu trực tiếp và nêu mục đích , yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn viết chính tả: a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - Giáo viên đọc mẫu, 2 học sinh đọc lại bài viết. -Giáo viên hỏi: - Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao? ( đầu câu - Tên riêng: Hùng Vương, Mị Nương. ) -Học sinh viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai: Hùng Vương, đẹp tuyệt trần, Mị Nương. b) Học sinh chép bài vào vở: c) Chấm, chửa bài: - Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì, ghi chữ ra ngoài lề vở hoặc ở cuối bài ; sau đó, trao đổi vở với bạn ngồi cạnh để soát lại lỗi. - Giáo viên chấm 5, 7 bài, nhận xét từng bài về chính tả, chữ viết, cách trình bày. 3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: a) Bài tập 2 : - 1 học sinh đọc yêu cầu. Cả lớp làm trên tập. 1 học sinh làm trên giấy khổ to. - Cả lớp và giáo viên nhận xét bài làm trên giấy khổ to để chốt lại lời giải đúng: + trú mưa, truyền tin, chở hàng. + chú ý, chuyền cành, trở về. + số chẵn, chăm chỉ, mệt mỏi. +số lẻ, lỏng lẻo, buồn bã. b) Bài tập 3 : - Học sinh làm trong vở bài tập, trả lời miệng. Giáo viên chốt lại bài trên bảng lớp: + Từ chứa tiếng bắt đầu bằng ch: chổi rơm, chăm chỉ, chuyên cần. . . + Từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr: truyền hình, truyện thiếu nhi, trí thông minh. . . . 4. Củng cố, dặn dò: * Giáo viên nhận xét tiết học, khen những học sinh viết chính xác bài chính tả, trình bày đẹp; yêu cầu những em còn viết sai về tập viết lại nhiều lần các chữ viết sai. TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố bảng chia 5, vận dụng bảng chia 5 để giải toán. - Củng cố một phần năm. II. Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn bài tập, III. Hoạt động dạy học: 1) Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi học sinh đọc bảng chia 5. 2) Bài mới: * Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm SGK và sửa miệng, GV ghi kết quả trên bảng lớp (LH nhóm C không làm cột 4) 10: 5 = 2 15: 5 = 3 20: 5= 4 25: 5 = 5 30: 5 = 6 45: 5 = 9 35: 5 = 7 50: 5 = 10 * Bài 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài: - HS làm trên bảng con, 4HS làm trên bảng lớp, cả lớp nhận xét ,sửa sai: (LH nhóm C không làm cột 4) 5 x 2 = 10 5 x 3 = 15 5 x 4 = 20 5 x 1 = 5 10: 2 = 5 15: 3 = 5 20: 4 = 5 5 : 1 = 5 10: 5 = 2 15: 5 = 3 20: 5 = 4 5 : 5 = 1 * Bài 3, 4: - Giáo viên phát phiếu giao việc cho 4 nhóm. Nhóm 1 và nhóm 2 giải bài 3; Nhóm 3, nhóm 4 giải bài 4 - Học sinh đọc , thảo luận và giải toán theo nhóm . Mỗi nhóm cử đại diện trình bày trên giấy khổ to. Học sinh nhóm khác cùng giáo viên nhận xét: Bài giải Bài giải Số quyển vở mỗi bạn có: Số đĩa xếp được là: 35 : 5 = 7 (quyển vở ) 2 5 : 5 = 5 (đĩa ) Đáp số : 7 quyển vở Đáp số : 5 đĩa * Bài 5: - Học sinh quan sát hình trong sách giáo khoa, bàn bạc và trả lời câu hỏi: Hình nào đã khoanh vào 1 số con voi ? 5 - Cả lớp nhận xét, sửa sai: 3) Củng cố, dặn dò: Đọc thuộc lòng bảng chia 5 . Dặn học sinh về làm vở bài tập ở nhà. HÁT ÔN 3 BÀI HÁT Đ HỌC. TIẾNG ĐÀN THẠCH SANH I. Mục tiêu: Hát đúng giai điệu lời ca kết hợp vận động : TREN CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG , HOA LÁ MÙA XUÂN, CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG Nghe kể chuyện : tiếng đàn Thạch sanh. H thấy được âm nhạc có tác động rất mạnh đến đời sống II.Chuẩn bị: - Máy nghe , băng nhạc - Học sinh chuẩn bị nhạc cụ đầy đủ III. Các hoạt đông dạy- học: Hoạt động 1: ôn 3 bài hát kết hợp vận động Ôn TREN CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG kết hợp trị chơi Rồng rắn lên mây Ôn HOA LÁ MÙA XUÂN kết hợp múa đơn giản Ôn CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG kết hợp hát đối đáp từng câu Chia lớp thnh 2 dy , mỗi dy lun phin ht 1 cu - từ “lại đây ….nào bạn hiền”; cuối cùng cả lớp cùng hát : “A! lại đây ….dễ thương” Hoạt động 2: Kể chuyện Tiếng đàn Thạch Sanh G kể cho H nghe tồn bộ cu chuyện . Ch ý nhấn mạnh 2 đoạn có lien quan đến tiếng đàn : + Thạch Sanh gảy Đàn trong ngục + Thạch Sanh dùng tiếng đàn để đánh lui quân giặc G hỏi + Vì sao cơng cha đang bị câm lại bật lên tiếng nói ? + Tại sao quân giặc phải xin hàng? + Câu thơ nào miêu tả tiếng đàn Thạch Sanh ? Dựa vào các câu trả lời của H , G giúp cho H hiểu :Tiếng đàn tiếng hát có tác động mạnh mẽ đến tình cảm con người . Cũng cố, dặn dò: - Giáo viên nhận xét chung về tiết học, khen ngợi những học sinh hát hay - Giáo viên dặn học sinh về nhà tập hát thêm KỂ CHUYỆN SƠN TINH THUỶ TINH I. Mục tiêu: 1) Sắp xếp thứ tự tranh theo nội dung câu chuyện. 2) Rèn kĩ năng nói: - Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện đã học theo tranh , biết phối họp lời kể với điệu bộ, nét mặt. Biết thay đổi giọng kể phù họp với nội dung. H nhóm C kể được 1 đoạn truyện 3) Rèn luyện kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể. Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. Kể tiếp lời của bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ cho câu chuyện. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: Cho học sinh kể lại chuyện Quả tim Khỉ. B. Dạy bài mới: 1) Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu bài trực tiếp. 2) Hướng dẫn kể chuyện: a) Sắp xếp thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện: -Vài học sinh làm miệng, lớp nhận xét. - Giáo viên ghi nhận kết quả đúng: các tranh xếp thứ tự theo nội dung chuyện là tranh 3, tranh 2, tranh 1. a) GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận, cử đại diện kể 1 đoạn theo tranh : * Nhóm 1, kể đoạn 1: theo tranh 3 * Nhóm 2, kể đoạn 2: theo tranh 2 * Nhóm 3, kể đoạn 3: theo tranh 1 Các nhóm khác cùng giáo viên nhận xét về nội dung và cách thể hiện của từng nhóm. b) Kể lại toàn bộ câu chuyện: - GV gọi 2HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện , cả lớp nhận xét. - Giáo viên mời đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện, Giáo viên và các nhóm khác nhận xét. 3) Củng cố, dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh và các nhóm kể chuyện hay và học sinh chăm chú nghe bạn kể chuyện. - Dặn học sinh về tập kể chuyện và kể lại câu chuyện cho người thân nghe. THỨ TƯ TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Giúp học sinh thực hiện được các phép tính trong 1 biểu thức có 2 phép tính nhân,chia hoặc chia, nhân. - Nhận biết 1 phần mấy, giải bài toán có phép nhân. (H nhĩm C phải giải được hơn phân nửa số BT ở mỗi bài , phần cịn lại về nhà giải tiếp )) II. Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn bài tập. III. Hoạt động dạy học: 1) Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi học chấm vở bài tập và nhận xét bài làm của học sinh. 2) Bài mới: * Bài 1: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài: Tính : - Giáo viên hướng dẫn mẫu: 3 x 4 : 2 = 12 : 2 = 6 - Chú ý cho học sinh : Bài toán chỉ có phép nhân và phép chia ta thực hiện các phép tính từ trái sang phải. - HS làm trên bảng con, 3HS làm trên bảng lớp, cả lớp nhận xét ,sửa sai: a) 5 x 6 : 3 = 30 : 3 b) 6 : 3 x 5 = 2 : 5 c) 2 x 2 x 2 = 4 x 2 = 10 = 10 = 8 * Bài 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài: Tìm x - HS làm trên bảng con, 4HS làm trên bảng lớp, cả lớp nhận xét ,sửa sai: a) x + 2 = 6 b) 3 + x = 15 x = 6 - 2 x = 15 - 5 x = 4 x = 10 x x 2 = 6 3 x x = 15 x = 6 : 2 x = 15 : 3 x = 3 x = 5 * Bài 3: - Học sinh quan sát hình trong sách giáo khoa, bàn bạc và trả lời câu hỏi: Hình nào đã tô màu: * 1 số ô vuông? * 1 số ô vuông? * 1 số ô vuông? * 1 số ô vuông? 2 2 2 2 - Cả lớp nhận xét, sửa sai: * Bài 4: 1 học sinh đọc bài toán. - Giáo viên cho học sinh làm trên tập , 1 học sinh sửa sai trên bảng lớp: Bài giải Số con thỏ 4 chuồng như thế có: 5 x 4 = 20 (con thỏ ) Đáp số : 20 con thỏ * Củng cố, dặn dò: Đọc thuộc lòng các bảng chia . Dặn học sinh về làm vở bài tập ở nhà. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ SÔNG, BIỂN. ĐẶT CÂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO? I. Mục tiêu: - Biết một số từ ngữ nói về biển. - Biết trả lời câu hỏi có cụm từ vì sao và đặt câu hỏi có cụm từ vì sao . II. Chuẩn bị: * Bảng phụ viết sẵn các bài tập. Phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy học: 1) Giới thiệu bài: * Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2) Hướng dẫn làm bài tập: a) Bài tập 1: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. - Học sinh trao đổi trong nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập. - Đại diện nhóm trình bài, các nhóm khác nêu ý kiến nhận xét, bổ sung. - Giáo viên ghi một số ý đúng của học sinh : tàu biển , biển cả ,cá biển , rong biển , nước biển , mặt biển . . . b) Bài 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu và các câu hỏi của bài 2: - Học sinh làm miệng trước lớp: - Giáo viên và học sinh nhận xét, bổ sung: + Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được. ( sông) = Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi. (suối) + Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng và sâu, ở trong đất liền. ( hồ) b) Bài 3: - 1 học sinh đọc yêu cầu và các câu hỏi của bài 2: - Chia lớp thành nhóm đôi( mỗi nhóm có 2 bạn). Từng cặp làm miệng trước lớp: một em đặt câu hỏi, một em đọc câu trả lời. - Giáo viên và học sinh nhận xét, bổ sung: + Vì sao không được bơi ở đoạn sông này? + Không được bơi ở đoạn sông này vì có dòng nước xoáy. c) Bài tập 3: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2, cả lớp theo dõi, đọc thầm. - Giáo viên phát phiếu học tập và cho các em làm trên phiếu học tập. - Học sinh đọc lại câu trả lời của mình . - Cả lớp và giáo viên nhận xét , chốt lại lời giải đúng: + Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì Sơn Tinh mang lễ vật đến trước. + Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì không lấy được Mị Nương. + Ở nước ta có nạn lụt vì Hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước dánh Sơn Tinh. 3) Củng cố, dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học, dặn học sinh về làm vở bài tập và chuẩn bị cho tiết sau. TỰ NHIÊN, XÃ HỘI MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN I. Mục tiêu: - Học sinh biết nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống trên cạn . -Hình thành kĩ năng quan sát , nhận xét , mô tả. II. Chuẩn bị: - Tranh như sách giáo khoa được phóng to. - Các cây có ở sân trường, vườn trường. III.Các hoạt động dạy- học: 1) Hoạt động 1: quan sát cây cối ở sân trường, vườn trường và xung quanh trường. * Làm việc theo mhóm ở ngoài vườn trường. - GV phân công việc cho các nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu tên cây , đặc điểm và ích lợi của cây được quan sát và phát cho các nhóm trưởng một phiếu hướng dẫn quan sát. Phiếu hướng dẫn quan sát. 1. Tên cây? 2. Đó là loại cây cao cho bóng mát hay cây hoa, cây cỏ. . . 3.Thân cây và cành lá có gì đặc biệt? 4. Cây đó có hoa hay không? 5. Có thể nhìn thấy rễ cây không? Tại sao? Đối với những cây mọc trên cạn rễ cây có vai trò gì đặt biệt ? 6.Vẽ lại cây đã quan sát được. - Nhóm trưởng dẫn các bạn đi quan sát và rút ra nhận xét. - GV bao quát tất cả các nhóm. * Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm nói tên , mô tả đặc điểm và nói ích lợi của các cây mọc ở khu vực nhóm được phân công và dán hình vẽ lên bảng. - GV khen ngợi các nhóm có khả năng quan sát và nhận xét tốt. 2) Hoạt động 2: Lám việc với SGK. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong SGK: “ Nói tên và nêu ích lợi của những cây có trong hình”. -GV đi đến các nhóm để giúp đở, nếu HS không nhận ra các cây GV có thể chỉ dẫn. - GV gọi một số HS chỉ vá nói tên từng cây trong hình. - GV đặt câu hỏi; Trong số các cây được giới thiệu trong sách, cây nào là cây ăn quả, cây nào cho bóng mát, cây nào là cây lương thực, thực phẩm, cây nào là cây vừa dùng làm thuốc vừa dùng làm gia vị? GV kết luận: Có rất nhiều cây sống trên cạn.Chúng là nguồn cung cấp thức ăn cho người, động vật và ngoài ra chúng còn nhiều lợi ích khác. 4) Củng cố dặn dò: - GV cho HS thi xem ai kể được nhiều tên các cây sống trên cạn và nêu công dụng của chúng. - Dặn HS làm vở bài tập ở nhà. THỨ NĂM THỂ DỤC ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN- TRÒ CHƠI: NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH I. Mục tiêu: - Tiếp tục ôn một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản , Yêu cầu thực hiện đúng động tác . - Ôn trò chơi nhảy đúng nhảy nhanh , yêu cầu học sinh tham gia chơi tích cực, chủ động , nhanh nhẹn. II. Địa điểm , phương tiện: * Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh an toàn nơi tập. * Phương tiện: Chuẩn bị một còi III. Hoạt Động dạy học: 1) Phần mở đầu : - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học ( 1 phút ). - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc ( 70-80 m ) . - đi thường theo một vòng và hít thở sâu(1 phút) - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, hông, đầu gối(1 phút). - Xoay cánh tay (Xoay cánh tay từ thấp ra sau lên cao về trước rồi lại xuống thấp) Thành một vòng tròn khoảng 3-4 vòng, sau đó xoay theo chiều ngược lại(1 phút). Giáo viên làm mẫu cho học sinh làm theo. 2) Phần cơ bản: - Ôn đi theo vạch kẽ thẳng hai tay chống hông: 2 lần, 15m - Ôn đi theo vạch kẽ thẳng hai tay dang ngang : 2 lần, 10- 15m - Ôn đi nhanh chuyển sang chạy:2-3 lần, 18- 20m - GV cho HS ôn theo đội hình 4 hàng dọc ( chú ý thẳng người,mắt nhìn thẳng về phía trước) - Trò chơi : Nhảy đúng nhảy nhanh : 2- 3 lần Trò chơi được tiến hành theo đội hình hàng dọc . Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, rồi cho học sinh chơi. Chú ý: Nhảy vào ô 1 chụm chân, nhảy vào ô 2 bằng chân trái, nhảy vào ô 3 bằng chân phải, nhảy vào ô 4 chụm chân rồi nhảy ra ngoài. 3) Phần kết thúc: - Đứng vỗ tay, 1 học sinh bắt giọng cho cả lớp hát khoảng 2 bài hát các em đều thuộc. - Cúi người thả lỏng từ 6-8 lần. - Cúi lắc người thả lỏng từ 4 đến 5 lần. - Nhảy thả lỏng từ 5 đến 6 lần. - Giáo viên nhận xét tiết học. TOÁN GIỜ, PHÚT I. Mục tiêu: - Giúp học sinh nhận biết được 1 giờ có 60 phút.cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6. - Bước đầu nhận biết được đơn vị đo thời gian: giờ, phút. - Củng cố biểu tượng về thời gian và việc sử dụng thời gian trong cuộc sống hàng ngày. II. Chuẩn bị: Mô hình đồng hồ . III. Hoạt động dạy học: 1) Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi học sinh đọc các bảng chia . 2) Bài mới: a) Giới thiệu cách xem giờ ( khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6) - Giáo viên dùng mô hình đồng hồ (từ 0 giờ hay 12 giờ) quay kim phút 1 vòng. Học sinh nhận xét : khi quay kim phút 1 vòng thì kim giờ được 1 giờ. - Giáo viên nói 1 giờ bằng 60 phút, vậy: kim phút quay 1 vòng thì ta được 1 giờ hay 60 phút. - Học sinh viết vào bảng con và đọc: 1 giờ = 60 phút ( một giờ bằng sáu mươi phút) - Giáo viên dùng mô hình đồng hồ , kim đồng hồ chỉ 8 giờ. Hỏi học sinh: Đồng hồ đang chỉ mấy giờ? ( 8 giờ). - Quay tiếp kim phút đến số 3và nói: Đồng hồ đang chỉ tám giờ mười lăm phút . Giáo viên viết: 8 giờ 15 phút. - Quay tiếp kim phút đến số 6 và nói: Đồng hồ đang chỉ tám giờ ba mươi phút . Giáo viên viết: 8 giờ 30 phút. - Chú ý cho học sinh: tám giờ ba mươi phút còn gọi là tám giờ rưởi. - Giáo viên ghi: 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưởi. - Vài học sinh lên bảng vừa quay kim đồng hồ vừa nói: + Tám giờ ; tám giờ mười lăm phút ; tám giờ ba mươi phút hoặc tám giờ rưởi. + Mười giờ ; mười giờ mười lăm phút ; mười giờ ba mươi phút hoặc mười giờ rưởi. + Mười một giờ ; mười một giờ mười lăm phút ; mười một giờ ba mươi phút hoặc mười một giờ rưởi. . . . b) Thực hành: * Bài 1: - Giáo viên chia lớp thành nhóm đôi, mỗi nhóm 2 bạn ngồi cạnh nhau. - Một số nhóm trình bày trước lớp: Một em hỏi, một em trả lời, cả lớp theo dõi , nhận xét, giáo viên sửa sai nếu cần: + Hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ? Trả lời: đồng hồ A chỉ 7 giờ 15 phút. + Hỏi: Đồng hồ B chỉ mấy giờ? Trả lời: đồng hồ B chỉ 2 giờ 30 phút. + Hỏi: Đồng hồ C chỉ mấy giờ? Trả lời: đồng hồ C chỉ 11giờ 30 phút. + Hỏi: Đồng hồ D chỉ mấy giờ? Trả lời: đồng hồ D chỉ 3 giờ . * Bài 2: Học sinh quan sát tranh SGK trả lời miệng , lớp nhận xét, bổ sung: - Mai ngủ dậy lúc 6 giờ. Ứng với đồng hồ C. - Mai ăn sáng lúc 6 giờ 15 phút. Ứng với đồng hồ D. - Mai đến trường lúc 7 giờ 15 phút . Ứng với đồng hồ B. - Mai tan học lúc 11 giờ 30 phút . Ứng với đồng hồ A. * Bài 3: - Học sinh làm trên tập, 1 học sinh làm trên giấy khổ to trìng bày trên bảng lớp. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét ,sửa sai: 1 giờ +2 giờ = 3 giờ 5 giờ -2 giờ = 3 giờ 5 giờ +2 giờ = 7 giờ 9 giờ -3 giờ = 6 giờ 4 giờ +6 giờ = 10 giờ 12 giờ -8 giờ = 4 giờ 8 giờ +7 giờ = 15 giờ 16 giờ -10 giờ = 6 giờ c) Củng cố, dặn dò: Dặn học sinh về tập xem giờ làm vở bài tập ở nhà và xem trước bài thực hành xem đồng hồ. CHÍNH TẢ BÉ NHÌN BIỂN I.Mục tiêu: 1. viết lại chính xác một đoạn trích trong bài: Bé nhìn biển . Biết viết hoa chữ cái đầu mỗi câu và viết hoa tên riêng. H nhom C vừa nghe đọc vừa nhìn sách để viết 2. Làm đúng các bài tập phân biệt những chữ có âm đầu và dấu thanh dễ viết sai do ảnh huởng của phát âm địa phương . Luyện viết đúng những chữ có âm,vần hoặc dấu thanh dễ lẫn. II. Đồ dùng dạy-học: Viết sẵn đoạn văn cần viết trên bảng lớp. Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: * Giáo viên đọc cho 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ viết sai phổ biến ở bài trước: Sơn Tinh Thuỷ Tinh. B. Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài: * Giáo viên giới thiệu trực tiếp và nêu mục đích , yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn viết chính tả: a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - Giáo viên đọc mẫu, 2 học sinh đọc lại bài viết. -Giáo viên hỏi: - Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì

File đính kèm:

  • doctuan 2526 du cac mon.doc
Giáo án liên quan