Bài giảng Tập đọc : Tiết 57: Đường đi Sa Pa

Mục đích, yêu cầu:

_ Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng cc từ ngữ gợi tả.

_ Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sapa, thể hiện tỉnh cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

II/ Các hoạt động dạy-học:

 

doc15 trang | Chia sẻ: thumai89 | Lượt xem: 7258 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tập đọc : Tiết 57: Đường đi Sa Pa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 29 Thứ hai, ngày tháng năm 2006 Tập đọc Tiết 57 Đường đi Sa Pa I/ Mục đích, yêu cầu: _ Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. _ Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sapa, thể hiện tỉnh cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước II/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: B/ Vào bài: 1) HD luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài - Nhắc nhở hs chú ý câu dài: Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kình ô tô / tạo nên một cảm giác bồng bềnh, huyền ảo. + Lượt 1: Luyện phát âm: sà xuống, trắng xóa, trắng tuyết, Tu Dí, Phù Lá, Hmông, Khoảnh khắc. + Lượt 2: Giảng nghĩa từ khó trong bài: rừng cây âm âm, Hmông, Tu Dí, Phù Lá, hoàng hôn, áp phiên - Bài đọc với giọng như thế nào? - YC hs luyện đọc theo cặp - Gọi hs đọc cả bài - GV đọc mẫu b) Tìm hiểu bài - Gọi hs đọc câu hỏi 1 - 2 em ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau nghe những điều em hình dung được khi đọc đoạn 1 - Các em hãy đọc thầm đoạn 2, nói điều các em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa? - YC hs đọc thầm đoạn còn lại, miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp của Sa Pa? - Những bức tranh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy. - Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà kì diệu của thiên nhiên"? - Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? c) HD đọc diễn cảm và HTL - Gọi 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài - YC hs lắng nghe, theo dõi tìm những từ cần nhấn giọng trong bài - Khi đọc các em nhớ nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả cảnh đẹp Sa Pa - HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn + Gv đọc mẫu + YC hs luyện đọc theo cặp + Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm trước lớp + Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay - YC hs nhẩm HTL hai đoạn văn cuối bài. - Tổ chức thi đọc thuộc lòng trước lớp. - Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn thuộc tốt. C/ Củng cố, dặn dò: - Bài văn nói lên điều gì? - Giáo dục: Tự hào, yêu mến đất nước mình - Về nhà luyện đọc nhiều lần, thuộc lòng 2 đoạn cuối - Bài sau: Trăng ơi...từ đâu đến? - Lắng nghe - 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài + Đoạn 1: Từ đầu...lướt thướt liễu rủ + Đoạn 2: Tiếp theo...sương núi tím nhạt + Đoạn 3: Phần còn lại - Luyện cá nhân - Lắng nghe, giải nghĩa - Nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa - Luyện đọc theo cặp - 1 hs đọc cả bài - Lắng nghe - 1 hs đọc to trước lớp - Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xóa tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡ sắc màu: những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa; những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào: con đen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ. - Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt. - Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm. + Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kình ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo khiến du khách tưởng như đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời + Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. + Những con ngựa nhiều màu sắc màu khác nhau, với đôi chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ. + Nắng phố huyện vàng hoe + Sương núi tím nhạt + Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: THoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. THoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn. - Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có. - Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta. - 3 hs đọc 3 đoạn của bài - Lắng nghe, trả lời: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xóa, âm âm, rực lên... - Lắng nghe, ghi nhớ + Lắng nghe + Luyện đọc theo cặp + vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp + Nhận xét - Nhẩm 2 đoạn văn cuối bài - Vài em thi đọc thuộc lòng - Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước. Thứ ba, ngày tháng năm 2006 Chính tả Tiết 29 Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ...? I/ Mục tiêu: _ Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn cĩ các chữ số. _ Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẫu chuyện sau khi hồn chỉnh BT), hoặc BT CT phương ngữ (2) a/b. II/ Đồ dùng dạy-học - Ba tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT 2a - Ba tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học B/ Vào bài a) HD hs nghe-viết - Gv đọc bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2, 3, 4,... - Các em đọc thầm lại bài, chú ý những từ khó, những tên riêng , những con số viết trong bài và nội dung của bài - Mẩu chuyện có nội dung là gì? - HD hs phân tích và viết B các từ khó: A-rập, Bát-đa, dâng tặng, rộng rãi. - YC hs gấp SGK, Gv đọc cho hs viết theo qui định. - Đọc cho hs soát lại bài - Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra. - Nhận xét 2) HD hs làm bài tập chính tả Bài 2a: Gọi hs đọc yc - Gợi ý: Các em nối các âm có thể ghép được với các vần ở bên phải, sau đó thêm dấu thanh các em sẽ được những tiếng có nghĩa. (phát phiếu cho 3 hs) - Gọi hs phát biểu ý kiến - Dán 3 tờ phiếu của 3 hs, cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng. tr: trai, trái, trại, trải - tràm, trám, trảm, trạm - tràn, trán - trâu, trầu, trấu - trăng, trắng - trân, trần, trấn, trận ch: chai, chài, chái, chải, - chàm, chạm - chan, chán, chạn - châu, chầu, chấu, chẫu, chậu - chăng, chằng, chẳng, chặng - chân, chần, chẩn Bài 3: Gọi hs đọc yc và nội dung - Các em đọc thầm lại truyện vui Trí nhớ tốt và tự làm bài vào VBT. - Dán 3 tờ phiếu, gọi 3 hs đại diện 3 dãy lên thi làm bài. - Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn thực hiện đúng, nhanh. - Truyện đáng cười ở điểm nào? C/ Củng cố, dặn dò: - Các em ghi nhớ những từ vừa được ôn luyện chính tả, nhớ truyện vui Trí nhớ tốt, kể lại cho người thân nghe. - Bài sau: Nhớ viết: Đường đi Sa Pa - Nhận xét tiết học - Lắng nghe và dò trong SGK - Đọc thầm - Giải thích các chữ số 1,2,3,4...không phải do người A-rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3,4,... - HS lần lượt phân tích và viết vào B - Viết vào vở - Soát lại bài - Đổi vở nhau kiểm tra - 1 hs nêu y/c - Lắng nghe, tự làm bài vào VBT - Lần lượt phát biểu ý kiến - Hè tới, lớp chúng em sẽ đi cắm trại. - Trước sân trường em có trồng một cây tràm. - Bạn Ngân trán rất cao. - Bà ngoại em thường ăn trầu sau bữa cơm sáng. - Trăng đêm nay rất sáng. - Trận đánh ấy rất ác liệt. + Người dân ven biển phần lớn làm nghề chài lưới. - Hai người chạm cốc mừng ngày đoàn tụ. - Món ăn này rất chán. - Cái chậu này rất đẹp. - Chặng đường này thật là dài. - Bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân. - 1 hs đọc to trước lớp - Tự làm bài - - 3 hs lên thực hiện nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ- trí nhớ - Nhận xét - Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả những chuyện xảy ra từ 500 năm trước-cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm. - Lắng nghe, thực hiện Luyện từ và câu Tiết 57 Mở rộng vốn từ: Du lịch-thám hiểm I/ Mục đích, yêu cầu: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sơng cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. II/ Đồ dùng dạy-học: - Một số tờ giấy để hs các nhóm làm BT4 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học B/ HD hs làm bài tập Bài 1: Gọi hs đọc yc và nội dung - Các em hãy suy nghĩ để chọn ý đúng: Những hoạt động nào được gọi là du lịch? Bài 2: Gọi hs đọc yc - Thám hiểm là gì? Các em hãy chọn ý đúng trong 3 ý trên. Bài 3: Gọi hs đọc y/c - 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với nhau xem, câu: Đi một ngày đàng học một sàng kh6ng nghĩa là gì? Bài 4: Gọi hs đọc nội dung BT4 - Các em hãy làm việc nhóm 4, trao đổi thảo luận chọn tên các sông đã cho để giải đố nhanh, các em chỉ cần viết ngắn gọn: a - sông Hồng. - Gọi các nhóm lên thi trả lời nhanh: nhóm 1 đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thành. Hết một nửa bài thơ, đổi ngược lại nhiệm vụ. - Gọi các nhóm dán lời giải lên bảng lớp - Cùng nhóm trọng tài chấm điểm, kết luận nhóm thắng cuộc. a) Sông gì đỏ nặng phù sa? b) Sông gì lại hóa được ra chín rồng? c) Làng quan họ có con sông Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì? d) Sông tên xanh biếc sông chi? đ) Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời? e) Sông gì chẳng thể nổi lên Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu? g) Hai dòng sông trước sông sau Hỏi hai sông ấy ở đâu? sông nào? h) Sông nào nơi ấy sóng trào Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn? C/ Củng cố, dặn dò: - Về nhà HTL bài thơ ở BT4 và câu tục ngữ Đi một ngày đàng học một sàng khôn. - Bài sau: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - 1 hs đọc y/c - Suy nghĩ, trả lời: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh. - 1 hs đọc y/c - Suy nghĩ, trả lời: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm. - 1 hs đọc y/c - Trao đổi, thống nhất, sau đó trả lời: Đi một ngày đàng học một sàng không nghĩa là: + Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn. + Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết. - 1 hs đọc nội dung - Làm việc nhóm 4 - Lần lượt vài nhóm lên thực hiện - Dán kết quả lên bảng - Nhận xét a) sông Hồng b) sông Cửu Long c) sông Cầu d) sông Lam đ) sông Mã e) sông Đáy g) sông Tiền, sông Hậu h) sông Bạch Đằng Thứ tư, ngày tháng năm 2006 Kể chuyện Tiết 29 Đôi cánh của ngựa trắng I/ Mục đích, yêu cầu: _ Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp tồn bộ câu chuyện Đơi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)\ _ Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2). II/ Đồ dùng dạy-học: - Bộ tranh ĐDDH III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động dạy A/ Giới thiệu bài: Ông cha ta thường nói: Đi một ngày đàng học một sàng khôn. Câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng mà các em nghe kể hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về câu tục ngữ này. Trước khi nghe kể chuyện, các em hãy quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài KC trong SGK/106 B/ Vào bài a) GV kể chuyện - Lần 1 giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng, sự chiều chuộng của Ngựa Mẹ với con, sức mạnh của Đại Bàng núi; giọng kể nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Trắng; hào hứng ở đoạn cuối-Ngựa Trắng đã biết phóng như bay. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa b) Hd hs kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện * Tái hiện chi tiết chính của truyện - Mỗi tranh minh họa cho 1 chi tiết chính của truyện, các em trao đổi với bạn cùng bàn kể lại chi tiết đó bằng 1-2 câu - Gọi hs phát biểu ý kiến b) Gọi hs đọc y/c của BT1,2 c) Các em dựa vào các chi tiết chính của truyện, thực hành kể chuyện trong nhóm 6, mỗi em kể 2 tranh nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện. Sau đó từng em kể toàn chuyện, cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. d) Thi kể chuyện trước lớp - Một vào nhóm hs thi kể từng đoạn của câu chuyện theo 6 tranh. - Gọi vài hs thi kể toàn bộ câu chuyện, mỗi em kể xong nói ý nghĩa câu chuyện. - YC hs lắng nghe, chất vấn với bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện. - Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất. C/ Củng cố, dặn dò: - Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng? - Chính vì thế mà có câu tục ngữ: Đi cho biết đó biết đây. Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn. - Gọi hs nhắc lại 2 câu tục ngữ - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Đọc trước yc và gợi ý của tiết KC tuần 30 - Lắng nghe - Quan sát tranh minh họa - Lắng nghe - Lắng nghe, quan sát tranh minh họa - Lắng nghe, làm việc nhóm đôi - Lần lượt phát biểu 1) Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau. 2) Ngựa Trắng ước ao có đôi cánh như Đại Bàng Núi. Đại Bàng bảo nó: Muốn có cánh phải đi tìm, đừng suốt ngày qunh quẩn cạnh mẹ. 3) Ngựa Trắng xin phép mẹ được đi xa cùng Đại Bàng. 4) Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng. 5) Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào trán Sói, Cứu Ngựa Trắng thoát nạn. 6) Đại Bàng sải cánh. Ngựa Trắng thấy bốn chân mình thật sự bay như Đại Bàng. - 1 hs đọc to trước lớp - Thực hành kể chuyện trong nhóm 6 - Một vài nhóm thi kể trước lớp - Vài hs thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi về câu chuyện + Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng Đại Bàng Núi? (Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống như Đại Bàng) + Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì? (Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biệt, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn; làm cho bốn vó của Ngựa Trắng thật sự trở thành những cái cánh) - Đi một ngày đàng học một sàng khôn. - Lắng nghe, ghi nhớ - Vài hs nhắc lại - Lắng nghe, thực hiện Tập đọc Tiết 58 Trăng ơi...từ đâu đến? I/ Mục đích, yêu cầu: _ Biết dọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dịng thơ. _ Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bĩ của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc 3,4 khổ thơ trong bài). II/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Đường đi Sa Pa 1) Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà tặng diệu kì" của thiên nhiên? 2) Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: Bài thơ Trăng ơi...từ đâu đến? là những phát hiệ về trăng rất riêng, rất độc đáo của nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa. Các em hãy đọc bài thơ để biết về sự độc đáo, ngộ nghĩnh của nhà thơ về ông trăng tròn. 2) HD đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc: - Gọi hs nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ của bài + Lượt 1: HD hs đọc đúng câu: Trăng ơi...//từ đâu đến? . HD luyện phát âm: trăng tròn, Cuội, soi vàng góc sân. + Lượt 2: giải nghĩa từ diệu kì - Bài đọc với giọng như thế nào? - YC hs luyện đọc theo cặp - Gọi 1 hs đọc cả bài - GV đọc diễn cảm b) Tìm hiểu bài - YC hs đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời: Trong hai khổ tho đầu, trăng được so sánh với những gì? - Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh? - YC hs đọc thầm 4 khổ thơ tiếp theo, trả lời: Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là những gì? những ai? - Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ. - Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước như thế nào? Kết luận: Bài thơ không những cho chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả. c) HD đọc diễn cảm và HTL - Gọi hs đọc lại 6 khổ thơ của bài - YC hs lắng nghe, theo dõi, tìm những từ ngữ cần nhấn giọng trong bài - HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn + GV đọc mẫu + YC hs luyện đọc theo cặp + Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm + Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt - YC hs nhẩm HTL bài thơ - Tổ chức cho hs thi đọc thuộc lòng - Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn thuộc tốt. Trăng ơi...//từ đâu đến? Hay từ cánh đồng xa Trăng hồng như quả chín Lửng lơ lên trước nhà. Trăng ơi...// từ đâu đến? Hay biển xanh diệu kì C/ Củng cố, dặn dò: - Em thích hình ảnh thơ nào nhất trong bài ? Vì sao? - Chốt lại: Bài thơ là phát hiện độc đáo của nhà thơ về vầng trăng-vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ em. - Về nhà HTL bài thơ. - Bài sau: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất. - HS 1 đọc cả bài, HS 2 đọc thuộc lòng 2 đoạn cuối bài và trả lời 1) Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có. 2) Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta. - Lắng nghe - 6 hs nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ - Chú ý đọc đúng, 1 hs đọc lại - Luyện cá nhân - Đọc phần chú giải - Nhẹ nhàng, thiết tha - Luyện đọc theo cặp - Dò trong SGK - Lắng nghe - Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá. - Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi. - Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân-những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ , những con người thân thiết là mẹ, là chú bộ đội trên đường hành quân bảo vệ quê hương. - Lắng nghe - Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em. - Lắng nghe - 6 hs đọc lại 6 khổ thơ - Lắng nghe, trả lời: từ đâu đến?, hồng như, tròn như, bay, soi, soi vàng, sáng hơn. + Lắng nghe + Luyện đọc theo cặp + Vài hs thi đọc diễn cảm + Nhận xét - Nhẩm bài thơ - Vài hs thi đọc thuộc lòng Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi. Trăng ơi...// từ đâu đến? Hay từ một sân chơi Trăng bay như quả bóng Bạn nào đá lên trời. + Em thích hình ảnh trăng hồng như quả chín lửng lơ treo trước nhà. Vì mỗi lần chơi dưới ánh trăng, ngẩng đầu nhìn trăng đẹp như quả chín hồng trên cây. + Em thích hình ảnh trăng bay như quả bóng/bạn nào đá lên trời. Vì chúng em rất hay chơi đá bóng. Trong đêm rằm, trăng tròn như trái bóng. - Lắng nghe - Lắng nghe, thực hiện Thứ năm, ngày tháng năm 2006 Tập làm văn Tiết 57 Luyện tập tóm tắt tin tức I/ Mục đích, yêu cầu: Biết tĩm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bảng tin đã tĩm tắt (BT1, BT2); bước đầu biết tự tìm trên báo thiếu nhi và tĩm tắt tin bằng một vài câu (BT3). HS khá, giỏi biết tĩm tắt cả 2 tin ở BT. II/ Đồ dùng dạy-học: - Một vài tờ giấy trắng khổ rộng cho hs làm BT1,2,3 - Một số tin cắt từ báo nhi đồng, TNTP III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: - Thế nào là tóm tắt tin tức? - Nêu cách tóm tắt tin tức? - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ áp dụng cách tóm tắt tin tức đã học để luyện tập thực hành tóm tắt tin tức. 2) HD luyện tập Bài 1,2: Gọi hs đọc nội dung - Các em quan sát tranh minh họa ở BT1 để hiển hơn về nội dung thông tin. - Các em hãy chọn tóm tắt 1 trong 2 tin. Sau đó đặt tên cho bản tin em chọn để tóm tắt. (phát phiếu cho 2 hs, mỗi em tóm tắt 1 ý) - Gọi hs đọc bản tóm tắt - Gọi hs làm bài trên giấy dán bài trên bảng lớp, đọc kết quả. - Cùng hs nhận xét, kết luận cách tóm tắt hay nhất. Tin a: Khách sạn trên cây sồi Tại Vát-te-rát, Thuỵ Điển, có một khách sạn trêo trên cây sồi cao 13 mét dành cho những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ. Giá một phòng nghỉ khoảng hơn sáu triệu đồng một ngày. Tin b: Khách sạn treo Để đáp ứng nhu cầu của những người yêu quý súc vật, một phụ nữ ở Pháp đã mở khu cư xá đầu tiên dành cho các vị khách du lịch bốn chân. Bài tập 3: Gọi hs đọc yêu cầu - Kiểm tra sự chuẩn bị của hs - Gọi hs đọc bản tin mình đã sưu tầm được - Phát một số bản tin cho những hs không có báo mang đến lớp. YC hs thảo luận nhóm đôi tóm tắt nội dung bản tin (phát phiếu cho 1 vài hs) - Gọi hs trình bày - Cùng hs nhận xét, kết luận cách tóm tắt ngắn gọn, đầy đủ. C/ Củng cố, dặn dò: - Về nhà tập tóm tắt các tin tức trên báo - Chuẩn bị bài sau: Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật. - 2 hs trả lời - Tóm tắt tin tức là tạo ta một tin ngắn hơn những vẫn đảm bảo nội dung của bản tin được tóm tắt. + Đọc kĩ bản tin, chia bản tin thành các đoạn; xác định sự việc chính của mỗi đoạn; tuỳ theo mục đích tóm tắt có thể trình bày bằng 1,2 câu hoặc bằng những TN, số liệu nổi bật. - Lắng nghe - 2 hs nối tiếp nhau đọc nội dung - Quan sát tranh - Thực hành tóm tắt tin vào VBT - Nối tiếp nhau đọc bản tóm tắt. Khách sạn treo Để thỏa mãn ý thích của những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ lạ, tại Vát-te-rát, Thuỵ Điển, có một khách sạn treo trên cây sồi cao 13 mét. Súc vật theo chủ đi du lịch nghỉ ở đâu? Để có chỗ nghỉ cho súc vật theo chủ đi du lịch, ở Pháp có một phụ nữ đã mở một khu cư xá riêng cho súc vật. Khách sạn cho súc vật Ở Pháp mới có một khu cư xá dành cho súc vật đi du lịch cùng với chủ. - 1 hs đọc y/c - Để các tờ báo chuẩn bị để lên bàn - Nối tiếp nhau đọc bản tin mình sưu tầm - Tự tóm tắt nội dung bản tin - 1 hs đọc tin tức, 1 hs đọc tóm tắt - Lắng nghe, thực hiện Luyện từ và câu Tiết 58 Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị I/ Mục đích, yêu cầu: _ Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ). _ Bước đầu biết nĩi lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị khơng giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4). HS khá, giỏi đặt được 2 câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4. II/ Đồ dùng dạy-học: - Một tờ phiếu ghi lời giải BT2,3 (phần nhận xét) - Một vài tờ giấy khổ to để hs làm BT4 (phần luyện tập) III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: MRVT: Du lịch-Thám hiểm - Gọi hs làm lại BT 2,3; BT4 - Nhận xét B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: Các em đã biết nó

File đính kèm:

  • docGiao An 4.doc
Giáo án liên quan