Bài giảng Toán Lớp 4 - Tuần 14: Chia một tích cho một số - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Ngọc Thụy

a/ Tính và so sánh giá trị của ba biểu thức.

(9 x 15) : 3;

9 x (15 : 3);

(9 : 3) x 15;

Vậy: (9 x 15) : 3 = 9 x (15 : 3) = (9 : 3) x 15

Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3; 9 chia hết cho 3 nên có thể lấy một thừa số chia cho 3 rồi nhân kết quả với thừa số kia.

b/ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.

(7 x 15) : 3 và 7 x (15 : 3)

Vì sao ta không tính: (7 : 3) x 15 ?

Ta không tính (7 : 3) x 15, vì 7 không chia hết cho 3.

Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3 nên có thể lấy 15 chia cho 3 rồi nhân kết quả với 7.

 Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.

Bài 1. Tính bằng hai cách

a/ (8 x 23): 4

Cách 1: Nhân trước, chia sau.

(8 x 23) : 4 = 184 : 4 = 46

Cách 2: Chia trước, nhân sau.

(8 x 23) : 4 = 8 : 4 x 23

 = 2 x 23 = 46

 

ppt9 trang | Chia sẻ: thuongad72 | Lượt xem: 417 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Toán Lớp 4 - Tuần 14: Chia một tích cho một số - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Ngọc Thụy, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐTiÕt : 70a. 28: (2 x 7) = 28 : 2 : 7 = 14 : 7 = 2b. 90: (9 x 2) = 10 : 2 = 5= 90 : 9 : 2 Kiểm tra bài cũa/ Tính và so sánh giá trị của ba biểu thức. 9 x (15 : 3);(9 x 15) : 3 = 135 : 3 = 45(9 x 15) : 3;(9 : 3) x 15;(9 : 3) x 15 = 3 x 15 = 459 x (15 : 3) = 9 x 5 = 451. Ví dụTa có:Vậy: (9 x 15) : 3 = 9 x (15 : 3) = (9 : 3) x 15Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3; 9 chia hết cho 3 nên có thể lấy một thừa số chia cho 3 rồi nhân kết quả với thừa số kia.b/ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức. (7 x 15) : 3 và 7 x (15 : 3) Vậy: (7 x 15) : 3 = 7 x (15 : 3)Vì sao ta không tính: (7 : 3) x 15 ? Ta không tính (7 : 3) x 15, vì 7 không chia hết cho 3.Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3 nên có thể lấy 15 chia cho 3 rồi nhân kết quả với 7. Ta có: (7 x 15) : 3 = 105 : 3 = 35 7 x (15 : 3) = 7 x 5 = 35 Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.2. Ghi nhớToánCHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ1. Ví dụa/ (8 x 23): 4Thực hànhBài 1. Tính bằng hai cáchCách 1: Nhân trước, chia sau.(8 x 23) : 4 = 184 : 4 = 46Cách 2: Chia trước, nhân sau.(8 x 23) : 4 = 8 : 4 x 23 = 2 x 23 = 46b/ (15 x 24) : 6Cách 1: (15 x 24) : 6 = 360 : 6 = 60Cách 2:(15 x 24) : 6 = 15 x (24 : 6) = 15 x 4 = 60Lưu ý: cách 2 chỉ thực hiện được khi ít nhất có một thừa số chia hết cho số chia.Bài 2Tính bằng cách thuận tiện nhất. (25 x 36) : 9(25 x 36) : 9 = 25 x (36 : 9) = 25 x 4 = 100 Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia. Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia. Ghi nhớ

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_lop_4_tuan_14_chia_mot_tich_cho_mot_so_nam_ho.ppt