Đề rèn kĩ năng học kì I Hóa học 9 - Năm học 2021-2022 - PGD Lục Ngạn (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề rèn kĩ năng học kì I Hóa học 9 - Năm học 2021-2022 - PGD Lục Ngạn (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
LỤC NGẠN NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: HÓA HỌC LỚP 9
(Đề thi có 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Cho NTK của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16: Na=23; Mg=24; Al=27; Cl=35,5; Ca=40; Fe=56;
Cu=64; Zn=65; Ba=137.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm).
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Chất nào sau đây tác dụng với H2O tạo thành dung dịch axit?
A. CaO. B. Na. C. SO 3. D. Na 2O.
Câu 2: Kim loại nào sau đây hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại Fe?
A. Cu. B. Al. C. Ag. D. Au.
Câu 3: Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
A. H2SO4 loãng. B. NaCl. C. NaOH. D. Na2SO4.
Câu 4: Sắt (III) hiđroxit là chất rắn màu nâu đỏ. Công thức hóa học của sắt (III) hiđroxit là
A. FeCO3. B. Fe(OH)3 C. Fe3O4 D. Fe(OH)2.
Câu 5: Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl đựng trong hai lọ
mất nhãn?
A. H2SO4. B. NaOH. C. HCl. D. BaCl 2.
Câu 6: Hòa tan hết m gam Al trong dung dịch HCl dư, thu được 0,3 mol khí H2. Giá trị của m là
A. 2,7. B. 5,4. C. 10,8. D. 8,1.
Câu 7: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
A. CaO. B. Na2SO4. C. FeCl3. D. BaSO4 .
Câu 8: Kim loại nào sau đây tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường?
A. Au. B. Cu. C. Ag. D. Na.
Câu 9: Cho 10 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy có V lít CO2 thoát ra (đktc). Giá trị của
V là
A. 5,6. B. 4,48. C. 1,12. D. 2,24.
Câu 10: Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. H2SO4. B. Ba(OH)2. C. NaCl. D. K2CO3.
Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau :
(a) Cho Fe vào dung dịch HCl.
(b) Cho Al vào dung dịch NaOH.
(c) Cho Na kim loại vào nước.
(d) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong bình đựng khí Cl2(dư), thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của
m là
A. 1,12. B. 0,56. C. 2,24. D. 4,48.
Câu 13: Natri hiđroxit (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều
trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của natri hiđroxit là
A. Ca(OH)2. B. NaOH. C. Na2SO4. D. NaHCO3.
Câu 14: Dãy nào sau đây gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều mức độ hoạt động hóa học tăng dần
từ trái sang phải?
A. Zn, Cu, Ag. B. Al, Cu, Fe. C. Ag, Fe, Al. D. Fe, Mg, Cu.
Trang 1/2 Câu 15: Để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 1M cần dùng V (ml) dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là
A. 50. B. 100. C. 200. D. 150.
Câu 16: Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit, thu được kim loại Al.
(b) Thành phần chính của vôi sống là CaO.
(c) Phân đạm cung cấp nguyên tố P cho cây trồng.
(d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2, thấy có hiện tượng vẩn đục trắng.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 13 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít
H2 (đktc). Kim loại M là
A. Fe. B. Mg. C. Zn. D. Ba.
Câu 18: Cho sơ đồ phản ứng:
O2 X Y
S SO2 SO3 H2SO4
Biết X, Y là hai chất khác nhau. X, Y lần lượt là
A. O2, H2. B. H2O, O2. C. O2, H2O. D. H2, O2.
Câu 19: Cho các cặp chất sau:
(a) HCl và NaOH.
(b) BaCl2 và H2SO4.
(c) Na2SO4 và KCl.
(d) H2SO4 và Na2CO3.
Số cặp chất phản ứng với nhau tạo thành chất kết tủa là
A. 1. B. 2 C. 3. D. 4.
Câu 20: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A. Fe + 2HCl FeCl2 + H2. B. Cu + 2HCl CuCl2 + H2.
C. Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu. D. Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag.
II. PHẦN TỰ LUẬN (5, 0 điểm).
Câu 1. (1,0 điểm) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi:
a. Đốt cháy bột Al trong khí O2.
b. Đốt cháy Fe trong bình đựng khí Cl2.
Câu 2. (2,0 điểm) Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau
(ghi điều kiện của phản ứng nếu có):
(1) (2) (3) (4)
Na2O NaOH Na2SO4 NaCl NaOH
Câu 3. (2,0 điểm)
Hỗn hợp X (bột) gồm: Al (0,1 mol), Fe (0,05 mol) và Cu (0,1 mol). Hòa tan X trong dung dịch
HCl (dư), thu được V lít H2 (đktc), dung dịch Y (chứa 3 chất tan) và a gam một kim loại không tan.
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b. Tính V và a.
c. Cho hỗn hợp X trên vào dung dịch CuSO4(dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
m gam chất rắn. Tính m.
..................Hết..................
(Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Họ và tên học sinh:..........................................................Số báo danh:....................
Trang 2/2 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HDC RÈN KỸ NĂNG HỌC KỲ I
LỤC NGẠN NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: HÓA HỌC LỚP 9
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5, 0 điểm).
Mỗi câu chọn đáp án đúng cho 0,25 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp
C B A B D B A D D A
án
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp
B C B C B A C C A B
án
II. PHẦN TỰ LUẬN (5, 0 điểm).
Câu 1. (1,0 điểm)
ý Nội dung Thang điểm
a. t 0 0,5 điểm
4Al + 3O2 2Al2O3
b. t 0 0,5 điểm
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Câu 2. (2,0 điểm)
Nội dung Thang điểm
Na2O + H2O 2NaOH (1)
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O (2)
Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4 (3) Mỗi PTHH
®iÖnph©n viết đúng cho
2NaCl + 2H2O mµngng¨nxèp 2NaOH + Cl2 + H2 (4)
0,5 điểm
- Nếu phương trình nào không cân bằng hoặc cân bằng sai, hoặc không ghi điều
kiện phản ứng thì trừ nửa số điểm của phương trình đó.
- Nếu viết sai CTHH của chất thì không cho điểm ở phương trình đó.
Câu 3. (2,0 điểm)
ý Nội dung Thang điểm
a. * PTHH: 0,5 điểm
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (1)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)
b. *Tính V và a:
3 0,5 điểm
Từ (1,2): n n n 0,2(mol) => V 0,2.22,4 4,48(l)
H 2 2 Al Fe H 2
0,5 điểm
Kim loại không tan trong dung dịch HCl là Cu => mCu = 0,1.64 = 6,4 (g)
c. * Tính m:
- PTHH: 0,25 điểm
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu (1)
0,1 0,15 (mol)
Fe + CuSO4 FeSO4+ Cu (2)
0,05 0,05 (mol)
Chất rắn thu được là Cu: 0,15 + 0,05 + 0,1 = 0,3 (mol)
0,25 điểm
=> mchất rắn = mCu = 0,3.64 = 19,2 (g)
(Tổng điểm: 10,0 điểm)
Trang 2/2
File đính kèm:
de_ren_ki_nang_hoc_ki_i_hoa_hoc_9_nam_hoc_2021_2022_pgd_luc.doc



