Đề rèn kĩ năng học kì I Sinh học 7 - Năm học 2021-2022 - PGD Lục Ngạn (Có đáp án)

doc3 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 03/02/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề rèn kĩ năng học kì I Sinh học 7 - Năm học 2021-2022 - PGD Lục Ngạn (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I LỤC NGẠN NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: SINH HỌC LỚP 7 (Đề thi gồm có 02 trang) Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề I. TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các phương án lựa chọn sau: Câu 1. Trong các phương pháp sau, phương pháp nào được dùng để phòng chống bệnh sốt rét? 1. Ăn uống hợp vệ sinh. 2. Mắc màn khi ngủ. 3. Rửa tay sạch trước khi ăn. 4. Giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh. Phương án đúng là: A. 1; 2. B. 2; 3. C. 2; 4. D. 3; 4. Câu 2. Vỏ cuticun và lớp cơ ở giun tròn đóng vai trò A. Hấp thụ thức ăn B. Bộ xương ngoài C. Bài tiết sản phẩm D. Hô hấp, trao đổi chất Câu 3. Nhờ hoạt động của điểm mắt mà trùng roi có tính A. hướng đất. B. hướng nước. C. hướng hoá. D. hướng sáng. Câu 4. Sán dây lây nhiễm cho người qua A. Trứng B. Ấu trùng C. Nang sán (hay gạo) D. Đốt sán Câu 5. Ấu trùng sán lá gan có mắt và lông bơi ở giai đoạn A. Kén sán B. Ấu trùng trong ốc C. Ấu trùng lông D. Ấu trùng đuôi Câu 6. Thí nghiệm mổ giun đất ta tiến hành mổ: A. Mặt bụng B. Bên hông C. Mặt lưng D. Lưng bụng đều được Câu 7. Khi gặp kẻ thù, mực thường có hành động như thế nào? A. Vùi mình sâu vào trong cát. B. Phun mực, nhuộm đen môi trường nhằm che mắt kẻ thù để chạy trốn. C. Tiết chất độc tiêu diệt kẻ thủ. D. Thu nhỏ và khép chặt vỏ. Câu 8. Nơi sống chủ yếu của giun kim là: A. Ruột non của thú. B. Ruột già của người. C. Ruột cây lúa. D. Máu của động vật. Câu 9. Đặc điểm có ở thực vật mà động vật không có: A. Có cơ quan di chuyển B. Có thành xenlulôzơ ở tế bào C. Có thần kinh và giác quan D. Lớn lên và sinh sản Câu 10. Vì sao khi ta mài mặt ngoài vỏ trai lại ngửi thấy mùi khét? A. Vì phía ngoài vỏ trai là lớp sừng. B. Vì lớp ngoài vỏ trai được cấu tạo bằng tinh bột. C. Vì lớp vỏ ngoài chứa nhiều chất khoáng. D. Vì lớp ngoài vỏ trai được cấu tạo bằng chất xơ. Câu 11. Đặc điểm nào sau đây có ở châu chấu mà không có ở tôm? A. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. B. Có hệ thống ống khí. C. Vỏ cơ thể bằng kitin. D. Cơ thể phân đốt. Câu 12. Vì sao khi mưa nhiều, trên mặt đất lại có nhiều giun? A. Vì giun đất chỉ sống được trong điều kiện độ ẩm đất thấp. B. Vì nước ngập cơ thể nên chúng bị ngạt thở. C. Vì nước mưa gây sập lún các hang giun trong đất. D. Vì nước mưa làm trôi lớp đất xung quanh giun. Câu 13. Ở nhiều ao đào thả cá, tại sao trai không thả mà tự nhiên có? A. Vì ấu trùng trai thường sống trong bùn đất, sau một thời gian phát triển thành trai trưởng thành. B. Do trai theo dòng nước đi vào ao C. Vì ấu trùng trai vào ao theo nước mưa, sau đó phát triển thành trai trưởng thành. D. Vì ấu trùng trai bám vào mang và da cá, sau đó rơi xuống bùn phát triển thành trai trưởng thành. Câu 14. Vì sao khi kí sinh trong ruột non, giun đũa không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa? A. Vì giun đũa chui rúc dưới lớp niêm mạc của ruột non nên không bị tác động bởi dịch tiêu hóa. B. Vì giun đũa có khả năng kết bào xác khi dịch tiêu hóa tiết ra. C. Vì giun đũa có lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể. D. Vì giun đũa hấp thụ hết dịch tiêu hóa Câu 15. Dưới đây là các giai đoạn kí sinh của trùng sốt rét trong hồng cầu người: (1): Trùng sốt rét sử dụng hết chất nguyên sinh trong hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới. (2): Trùng sốt rét chui vào kí sinh ở hồng cầu. (3) : Trùng sốt rét phá vỡ hồng cầu để chui ra ngoài tiếp tục vòng đời kí sinh mới. Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lí. A. (2) → (1) → (3). B. (2) → (3) → (1). C. (1) → (2) → (3). D. (3) → (2) → (1). Câu 16. Cơ thể của nhện được chia thành A. 3 phần là phần đầu, phần đuôi và phần bụng. B. 2 phần là phần đầu và phần bụng. C. 3 phần là phần đầu, phần bụng và phần ngực. D. 2 phần là phần đầu – ngực và phần bụng. Câu 17. Sứa bơi lội trong nước nhờ A. Tua miệng phát triển và cử động linh hoạt B. Dù có khả năng co bóp C. Cơ thể có tỉ trọng xấp xỉ nước D. Cơ thể hình dù, đối xứng tỏa tròn Câu 18. Loài động vật nào được coi là “trường sinh bất tử”? A. Gián B. Thủy tức C. Trùng biến hình D. Trùng giày Câu 19. Ngành giun dẹp gồm A. Sán lông, sán lá B. Sán lá, sán dây C. Sán lông, sán dây, sán lá D. Sán lông, sán dây Câu 20. Động vật nào dưới đây xuất hiện từ rất sớm trên hành tinh và được xem là “hóa thạch sống”? A. Ốc sên. B. Ốc vặn. C. Ốc xà cừ. D. Ốc anh vũ. II. TỰ LUẬN ( 5,0 điểm) Câu 21. (3,0 điểm) a. Nêu các biện pháp phòng tránh giun sán. Giun sán có tác hại như thế nào? b. Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước? c. Tại sao miền núi thường mắc bệnh sốt rét cao, đề phòng bệnh sốt rét ta phải làm gì? Câu 22. (2,0 điểm) a. Nhiều người cho rằng ăn tiết canh mát, bổ theo em ăn tiết canh sống có tốt không? Vì sao? b. Tại sao nói giun đất là bạn của nhà nông? ---------Hết--------- (Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm) PHÒNG GD&ĐT LỤC NGẠN ĐỀ RÈN KỸ NĂNG HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2021 – 2022 Môn: Sinh học - Lớp 7 Thời gian làm bài: 45 phút I. TRẮC NGHIỆM Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C B D C C C B B C A Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án B B D C A C B B C D II. TỰ LUẬN Câu Gợi ý chấm Điểm Các biện pháp phòng tránh giun sán: vệ sinh ăn uống, vệ 0,5 đ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường . a Giun sán kí sinh hút chất dinh dưỡng của vật chủ làm cho 0,5 đ cơ thể vật chủ gầy, yếu, xanh xao, chậm phát triển Trai hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, b 1 đ các động vật nhỏ khác có tác dụng lọc sạch môi trường nước. 21 Miền rừng núi khí hậu ẩm, mưa nhiều, muỗi có điều kiện 0,5 đ phát triển nhiều nên thường gây bệnh sốt rét. c Để phòng tránh bệnh sốt rét ta cần tiêu diệt muỗi, lăng quăng bằng cách khai thông cống rãnh, phát quang, thả cá ăn 0,5 đ lăng quăng, thoa xịt thuốc diệt muỗi, ngủ màn kể cả ban ngày Không: Vì ăn tiết canh sống mà không được chế biến 0,5 đ kỹ thì có thể gây nên nhiều mầm bệnh nguy hiểm từ a những loại động vật gây bệnh từ những loài động vật bị 0,5đ nhiễm giun sán, liên cầu lợn, viêm não mô cầu, bệnh 22 đường tiêu hóa thì nguy cơ tử vong rất cao. Giun đất ăn các mãnh vụn hữu cơ và đất thải ra thành 1đ b chất mùn rất tốt cho cây trồng vì vậy ta có thể nói giun đất là bạn của nhà nông. ---------Hết---------

File đính kèm:

  • docde_ren_ki_nang_hoc_ki_i_sinh_hoc_7_nam_hoc_2021_2022_pgd_luc.doc