Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 1-21 - Phạm Anh Vương

I. MỤC TIÊU : Giúp HS

- Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì? Thế nào là đất chua, kiềm và trung tính? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? Thế nào là độ phì nhiêu của đất?

- Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

- Nghiên cứu SGK.

- Đọc thêm giáo trình Trồng Trọt tập 1 - thổ nhưỡng nông hoá, NXB Giáo Dục

- Tranh ảnh có liên quan để minh hoạ bài học.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Vấn đáp, hoạt động nhóm.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Ổn định lớp :

2. Kiểm tra bài cũ :

- Vai trò của trồng trọt, nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay.

- Biết một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt.

- Đất trồng là gì?

- Vai trò của đất trồng?

- Thành phần của đất trồng gồm có những gì?

 

doc39 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 17/06/2022 | Lượt xem: 45 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 1-21 - Phạm Anh Vương, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN 1: TRỒNG TRỌT Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT Tiết : §1 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT §2 KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG I. MỤC TIÊU : Giúp HS - Hiểu được vai trò của trồng trọt, khái niệm đất trồng, vai trò của đất trồng đối với cây trồng. - Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện, thành phần của đất trồng. - Có hứng thú trong trong học tập kĩ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt. Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : - Nghiên cứu SGK. - Đọc thêm về các tư liệu nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn mới - Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Ổn định lớp : (1’) 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS GHI BẢNG Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (7’) - Nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn, 70% lao động làm viêïc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn.Vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Bài học này sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó. Hoạt động 2: Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế (18’) - Giới thiệu hình 1/ 5 SGK. - Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế ? Hoặc: Vai trò thứ nhất của trồng trọt là gì? Vai trò thứ 2, 3, 4 của trồng trọt là gì? - Thế nào là cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp? - Cung cấp lương thực, thực phẩm; nguyên liệu cho CN; thức ăn cho chăn nuôi; nông sản xuất khẩu. - Cây lương thực: cây cung cấp chất bột (lúa, ngô, ) - Cây thực phẩm: rau, hoa quả. - Cây công nghiệp: mía, bông, cà phê, chè, Cung cấp - Lương thực, thực phẩm cho con người - Nguyên liệu cho công nghiệp. - Thức ăn gia súc cho chăn nuôi. - Nông sản xuất khẩu. Hoạt động 3: Nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay (10’) - Dựa vào 4 vai trò hãy xác định nhiệm vụ của ngành trồng trọt. - Thảo luận, trả lời câu hỏi. - Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Hoạt động 4: Tìm hiểu các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt (7’) - Nêu 1 số biện pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ trên. - Mục đích của việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến là gì? - Tăng năng suất cây trồng. - Khai hoang lấn biển. - Tăng vụ. - Aùp dụng biện pháp kĩ thuật tiên tiến. Hoạt động 5: Khái niệm về trồng trọt - Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK. Trả lời câu hỏi : Đất trồng là gì? - Quan sát H2 trong SGK và trả lời câu hỏi. - Đọc, trả lời miệng, ghi bài. - Giống: đều cung cấp cho cây trồng nước, chất dd, ôxi. Khác: Hình a – cây tự đứng vững. Hình b – cây cần giá đỡ. 1. Đất trồng là gì? - Đất trồng là lớp bề mặt tơi xớp của vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. 2. Vai trò của đất trồng: - Cung cấp nước, chất dinh dương, Ôxy cho cây. - Giúp cho cây đứng vững. Hoạt động 6: Thành phần của đất trồng - Nêu các phần của đất trồng? - Nêu tác dụng của từng phần: + Phần Khí cung cấp oxy cho cây hô hấp + Phần rắn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. + Phần lỏng cung cấp nước cho cây. Đất trồng Phần lỏng Chất vô cơ Chất hữu cơ Phần khí Phần rắn - Đất trồng có 3 phần: Khí, lỏng, rắn. 3.Củng cố : - Vai trò của trồng trọt, nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay. - Biết một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt. - Đất trồng là gì? Vai trò của đất trồng? - Thành phần của đất trồng gồm có những gì? 4. Về nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi. - Chuẩn bị bài tiếp theo: “Một số tính chất của đất trồng” Tiết : §3 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG I. MỤC TIÊU : Giúp HS - Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì? Thế nào là đất chua, kiềm và trung tính? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? Thế nào là độ phì nhiêu của đất? - Có ý thức bảo vệø, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : - Nghiên cứu SGK. - Đọc thêm giáo trình Trồng Trọt tập 1 - thổ nhưỡng nông hoá, NXB Giáo Dục - Tranh ảnh có liên quan để minh hoạ bài học. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Vấn đáp, hoạt động nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : - Vai trò của trồng trọt, nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay. - Biết một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt. - Đất trồng là gì? - Vai trò của đất trồng? - Thành phần của đất trồng gồm có những gì? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS GHI BẢNG Hoạt động 1 : Giới thiệu bài học - Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất. Thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản. Muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất. Hoạt động 2: Thành phần cơ giới của đất. - Phần rắn của đất gồm những thành phần nào? - Giảng cho HS: Thành phần khoáng của đất gồm: hạt cát, limon, sét. - Tỷ lệ các hạt này trong đất gọi là thành phần cơ giới của đất. - Ý nghĩa thực tế của việc xác định, thành phần cơ giới của đất là gì? - Thảo luận, trả lời - Dựa vào thông tin SGK để trả lời. - Là tỉ lệ phần trăm các hạt cát, limon, sét có trong đất. - Dựa vào thành phần cơ giới của đấtù mà chia đất ra thành 3 loại chính: + đất cát + đất thịt + đất sét Hoạt động 3: Độ chua, độ kiềm của đất? - Yêu cầu HS đọc SGK. - Độ PH dùng để đo cái gì? - Trị số PH dao động trong phạm vi nào? - Với các giá trị nào của PH thì đất được gọi là chua, kiềm, trung tính. - Người ta xác định độ chua, kiềm và trung tính để có kế hoạch sử dụng và cải tạo đất. - Độ chua, độ kiềm. - 0 đến 14 - Trả lời + ghi bài - Đo bằng độ pH (dao động từ 0 à 14) - Đất thường có trị số pH từ 3 à 9 - Dựa vào độ pH chia đất thành 3 loại: + PH < 6,5 : đất chua + PH = 6,5 – 7,5 : trung tính + PH > 7,5 : đất kiềm Hoạt động 4: Khả năng giữa nước và chất dinh dưỡng. - GV hướng dẫn cho HS đọc mục III/ SGK. - Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng. Nhấn mạnh: - Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé thì có khả năng giữ nước và giữ chất dinh dưỡng càng tốt. Đất sét có khả năng giữ nước tốt nhất. - Trả lời + ghi bài. - Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn. Đất Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng Tốt TB Kém Cát x Thịt x Sét x Hoat động 5: Độ phì nhiêu của đất. - Đất thiếu nước, chất dinh dưỡng cây trồng phát triển như thế nào? - Giới thiệu định nghĩa độ phì nhiêu của đất. - Thảo luận, trả lời. - Nghe + ghi bài. - Là khả năng cung cấp đầy đủ nước, oxy và chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng bảo đảm năng suất cao, đồng thời không chứa các chất có hại cho cây. 3. Củng cố : Trong bài hôm nay cần nắm: - Thành phần cơ giới của đất trồng là gì. - Thế nào là đất chua , kiềm và đất trung tính. - Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất nhờ đâu? - Thế nào là độ phì nhiêu của đất? 4. Về nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi. - Xem trước bài: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT Tiết : §6 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT I. MỤC TIÊU : Giúp HS - Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí. Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : - Tranh vẽ và ảnh có liên quan đến bài học. - Băng hình có liên quan đến vấn đề sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : - Thành phần cơ giới của đất trồng là gì. - Thế nào là đất chua , kiềm và đất trung tính. - Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất nhờ đâu? - Thế nào là độ phì nhiêu của đất? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS GHI BẢNG Hoạt động 1: Giới thiệu bài học - Đây là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sơ của sản xuất nông, lâm nghiệp.Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất. Bài học này giúp các em hiểu: sử dụng đất như thế nào là hợp lí; Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất? Hoạt động 2: Vì sao phải sử dụng đất một cách hợp lí? -Vì sao phải sử dụng đất một các hợp lí? - Lần lượt nêu câu hỏi để dẫn dắt HS tìm hiểu mục đích của các biện pháp sử dụng đất nêu trong SGK. + Thâm canh tăng vụ trên đơn vị diện tích có tác dụng gì? Tác dụng như thế nào đến lượng sản phẩm thu được? + Trồng cây phù hợp với đất có tác dụng như thế nào đối với sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng. - Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo là biện pháp thường áp dụng cho đất mới khai hoang, lấn biển. Và nêu vd như SGV. - Trả lời + ghi bài. - Không để đất trống giữa 2 vụ. Tăng năng suất thu hoạch. - Cây phát triển tốt và cho năng suất cao. - Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng. - Diện tích đất trồng có hạn. * Một số biện pháp sử dụng hợp lí: Biện pháp sử dụng Mục đích - Thâm canh tăng vụ. - Không bỏ đất hoang. - Chọn cây trồng phù hợp với đất. - Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo - Tăng năng suất thu hoạch. - Tăng diện tích đất trồng. - Để cây phát triển tốt và cho năng suất cao. - Để đất sử dụng lâu dài. Hoạt động3 : Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất - Giới thiệu cho HS một số loại đất cần cải tạo ở nước ta SGK/25: + Đất bạc màu: nghèo dd, tầng đất mặt mỏng, thường chua. + Đất mặn: nồng độ muối cao, cây trồng ko sống được trừ cây chịu mặn (đước, sú vẹt, cói) + Đất phèn: chứa nhiều muối phèn (sunfat sắt, nhôm) gây độc cho cây, thường rất chua. - Biện pháp cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ là gì? Mục đích. - Biện pháp này áp dụng cho loại đất nào ? - Phân tích cho HS hiểu như SGV/25. Biện pháp cải tạo đất Mục đích Áp dụng cho loại đất - Cày sâu, bừa kỹ, bón phân hữu cơ - Làm ruộng bậc thang - Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh - Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nứơc thường xuyên - Bón vôi. - Tăng bề dày cho lớp đất trồng - Hạn chế dòng nước chảy, xói moon, rửa trôi. - Tăng độ che phủ, chống xói mòn, rửa trôi. - Rửa mặn, sổ phèn - Khử chua, tiêu diệt sâu bọ - Đất xám bạc màu - Đất dốc, đồi núi - Đất đồi - Đất mặn, đất chua - Đất chua, đất phèn (pH < 6,5) 3. Củng cố : - Vì sao phải sử dụng đất hợp lý? - Hãy trình bày các biện pháp thường sử dụng để cải tạo và bảo vệ đất? 4. Về nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi. - Chuẩn bị bài tiếp theo: “THỰC HÀNH” XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU Tiết : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU I. MỤC TIÊU : Giúp HS - Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn vê tay. Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hành. - Có ý thức lao động cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : - Nghiên cứu SGK. - GV làm thử vài lần cho quen thao tác. - Chuẩn bị cho mỗi bàn 1 lọ chất chỉ thị màu tổng hợp, 1 thang màu chuẩn, 1 thìa nhựa hoặc sứ màu trắng, nhỏ. - HS tự chuẩn bị mẫu đất. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Vấn đáp, thực hành, trực quan, hoạt động nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Ổn định lớp : 2. Thực hành: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành I/ Quy trình thực hành: II/ Kết quả: - Mục tiêu, yêu cầu của bài. - Trật tự, vệ sinh: gọn gàng ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự gây ảnh hưởng đến giờ học của lớp khác. - Nêu nội qui, qui tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trường. - Lắng nghe. - GV giới thiệu quy trình thực hành. - Gọi 1, 2 HS nhắc lại. - Nghe quy trình thực hành. - Nhắc lại. Hoạt động 2 :Tổ chức thực hành. - Kiểm tra dụng cụ của HS và mẫu đất. - Chia nhóm thực hành và phân công công việc cho HS. - Kiểm tra dụng cụ. - Nghe phân công. Hoat động 3 : Thực hành quy trình. - Thực hiện mẫu. - Giám sát hoạt động của HS. - Lưu ý HS: + Bài 4: Thực hiện bước 2 cần cẩn thận khi cho nước vào đất. + Bài 5: Thực hiện bước 2, cho chất chỉ thị màu tổng hợp vào đất đúng như qui trình. Chờ đủ thời gian 1 phút sau đó tiến hành so màu ngay. - Quan sát GV thực hiện. - Thực hành dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả - Đánh giá kết quả thực hành và nhận xét giờ học: + Sự chuẩn bị của HS (tốt, đạt, chưa đạt) + Thực hiện qui trình (đúng, chưa đúng) + An toàn lao động và vệ sinh môi trường (tốt, đạt, chưa đạt) + Đánh giá, cho điểm thực hành. - Thu dọn dụng cụ, mẫu đất. - Dọn vệ sinh. - Đánh giá xếp loại mẫu đất. 3. Hướng dẫn về nhà: - Chuẩn bị bài 7 “TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT” Tiết : §7 TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT I. MỤC TIÊU : Giúp HS - Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng. - Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, cành, lá), cây hoang dại để làm phân bón. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : - SGK, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi, hình ảnh 1 số biểu đồ các loại. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập, thuyết trình. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ: - Tại sao phải sử dụng đất một các hợp lí? Nêu các biện pháp sử dụng đất và mục đích? - Tại sao phải bảo vệ và cải tạo đất trồng? Nêu các biện pháp cải tạo đất và mục đích. Aùp dụng cho loại đất nào? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS GHI BẢNG Hoạt động 1: Giới thiệu bài học. - Có câu “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Câu tục ngữ này phần nào nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt. Bài học này giúp ta hiểu phân bón có tác dụng gì cho sản xuất nông nghiệp. Hoạt động 2: Phân bón là gì? - Yêu cầu HS đọc SGK rồi nêu câu hỏi để HS trả lời. - Phân bón là gì? - Có những nhóm phân bón nào? - Trong nhóm phân hữu cơ gồm có những loại nào? Nêu nguồn gốc của 6 loại phân hữu cơ (SGK)? - Trong nhóm phân hoá học có những loại phân nào? - Phân đa nguyên tố và phân vi lượng là loại phân như thế nào? - Các loại phân: đạm, lân, kali có chứa nguyên tố nào? - Làm bài tập SGK (Xếp các loại phân cho đúng cột) - Thức ăn của cây. - Phân hữu cơ, hoá học, vi sinh - Thảo luận và rút ra kết luận như sơ đồ 2/ SGK. - Là “thức ăn” do con người bổ sung cho cây trồng. - Phân bón được chia làm 3 nhóm. + Phân hoá học: 6 loại (SGK) + Phân hữu cơ: 5 loại (SGK) + Phân vi sinh :2 loại (SGK) Hoạt động 3: Tác dụng của phân bón: - Phân bón có ảnh hưởng thế nào đến đất, năng suất cây trồng và chất lượng nông sản? - Bón phân à tăng độ phì nhiêu, đất nhiều chất dd à cây sinh trưởng và phát triển tốt, cho NS cao và chất lượng tốt. Tuy nhiên nếu bón không hợp lí như: quá liều lượng, sai chủng loại, không cân đối giữa các loại phân thì năng suất cây trồng không những không tăng mà còn giảm. - Trả lời + ghi bài. (Dựa vào H6/17) - Làm tăng độ phì nhiêu của đất. - Làm tăng năng suất cây trồng. - Làm tăng chất lượng nông sản. 4. Củng cố: (5’) - Thế nào là phân bón, các loại phân bón thường dùng. - Tác dụng của phân bón như thế nào? - Đọc “Có thể em chưa biết” 5. Về nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi. - Chuẩn bị bài tiếp theo: “Nhận biết 1 số loại phân hóa học thông thường” Tiết : THỰC HÀNH §8 NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG I. MỤC TIÊU : - Phân biệt được một số loại phân bón thông thường. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và ý thức đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ: - Đọc bài trong SGK để nắm được yêu cầu và cách làm cụ thể để soạn giảng cho HS; GV làm thử 1 vài lần cho quen thao tác. - Mỗi nhóm : 4 - 5 mẫu phân bón. - 2 ống nghiệm. - 1 đèn cồn và đèn đốt. - Kẹp gắp than, diêm. III. PHƯƠNG PHÁP: - Quan sát trực quan, thuyết trình, thực hành. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Ổn định lớp : 2. Thực hành: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành. - Dựa vào một số tính chất hoá học như : độ hoà tan, màu sắc, mùi người ta có thể phân biệt được một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp (đạm, vôi, lân, Kali) I/ Quy trình thực hành: II/ Kết quả: - Giới thiệu quy trình thực hành. - Gọi 1, 2 HS nhắc lại. - Nghe quy trình thực hành. Hoạt động 2 :Tổ chức thực hành. - Kiểm tra dụng cụ của HS: than củi, kẹp gắp than, thìa, diêm, nước cất.. - Chia nhóm thực hành và phân chia mẫu phân bón cho các nhóm thưc hành. - Kiểm tra dụng cụ Hoat động 3 : Thực hành quy trình. 1. Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và ít hoà tan: Bước 1: Lấy một lượng phân bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm. Bước 2: Cho 10 đến 15 ml nước sạch vào và lắc mạnh trong 1 phút Bước 3: Để lắng 1 – 2 phút, quan sát mức độ hoà tan. Nếu thấy hoà tan nhiều: đó là đạm và lân. Nếu thấy ít hoà tan: đó là lân và vôi. 2. Phân biệt trong nhóm phân bón hoà tan: Bước 1: Đốt than củi trên dèn cồn cho đến khi nóng đỏ Bước 2: Lấy một ít phân bón khô rắc lên cục than Nếu có mùi khai ( mùi của amôniac) đó là đạm. Nếu không mùi đó là Kali 3. Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoà tan hoặc không hoà tan: - Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm hoặc trắng xám như xi-măng đó là phân lân. - Nếu phân bón có màu trắng , dạng bột đó là vôi. - Quan sát GV thực hiện. - Thực hành dưới sự hướng dẫn của GV. 3. Đánh giá kết quả: - HS thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh - Ghi kết quả thực hành vào vở theo bản mẫu SGK. - GV đánh giá, nhận xét theo 3 ý: + Sự chuẩn bị. + Thực hiện quy trình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường. + Kết quả thực hành. Kết quả ghi vào vở: Mẫu phân Có hoà tan không Đốt trên than đỏ có mùi khai không? Màu sắc? Loại phân gì? Mẫu số 1 Mẫu số 2 Mẫu số 3 Mẫu số 4 4. Về nhà: - Xem trước bài “CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG” Tiết : §9 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG I. MỤC TIÊU : Giúp HS - Hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường. - Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : - Phóng to các hình 7, 8, 9, 10 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minh hoạ cách bón phân. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Ổn định lớp : 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS GHI BẢNG Hoạt động 1: Giới thiệu bài học - Học cách sử dụng các loại phân bón sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón. Bài học này giúp chúng ta điều này. Hoạt động 2: Cách bón phân. - Bón phân để làm gì? - Căn cứ vào thời kỳ bón, người ta chia làm mấy cách bón phân? - Thế nào là bón lót? - Thế nào là bón thúc? - Căn cứ vào hình thức bón, người ta chia làm mấy cách bón phân? - Là những cách nào? - Thông báo mỗi cách bón đều có ưu và nhược điểm riêng. - Gợi ý cách bón vãi (bón trực tiếp vào đất) bón được một lượng phân lớn nhưng bị đất giữ chặt, chuyển thành dạng khó tan, bị nước rửa trôi, gây lãng phí, Bón tập trung theo hàng, hốc, phun à cây dễ hấp thu hơn. - Cho HS quan sát và đặt tên cách bón. - Tìm ưu, nhược điểm của 4 cách trên. - Trả lời qua nghiên cứu SGK. - 2 cách. - Trả lời + ghi bài. - Nghe gợi ý. - Làm bài và ghi vào vở. - Bón phân để cung cấp chất dinh duỡng cho cây trồng. - Căn cứ vào thời kỳ bón: + Bón lót: là bón phân vào đất trước khi gieo trồng à cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới mọc, mới bén rễ. + Bón thúc: là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây à tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt - Căn cứ vào hình thức bón: + Bón theo hàng, theo hốc + Bón vãi + Phun lên lá Cách bón Ưu Nhược Theo hàng 1, 9 3 Theo hốc 1, 9 3 Bón vãi 6, 9 4 phun 1, 2, 5 8 Hoạt động 3: Cách sử dụng các loại phân bón thông thường - Khi bón vào đất các chất dd trong phân fải được chuyển hóa thành các chất hòa tan thì cây mới hấp thu được. Vì vậy phân có thành phần phức tạp cần bón vào đất trướckhi gieo trồng để đủ thời gian phân hủy và chuyển thành dạng hòa tan. - Cho học sinh đọc bảng, nêu đặc điểm của từng loại phân để xác định ra cách bón. + Đặc điểm của phân hữu cơ là gì? + Hình thức bón chủ yếu là hình thức nào? + Nêu câu hỏi tương tự với các loại phân: đạm, lân. - Trả lời + ghi bài. 1. Phân hữu cơ: - Thành phần có nhiều chất dinh dưỡng thường ở dạng khó tiêu. - Bón lót. 2. Phân đạm, kali và phân hỗn hợp: - Có tỉ lệ chất dinh dưỡng cao, dễ hoà tan. - Bón thúc 3. Phân lân: - Ít hoặc không hoà tan. - Bón lót. Hoạt động 4: Bảo quản các loại phân bón thông thường - Nêu cách bảo quản loại phân hoá học. - Để phân trong chum, vại sành thoáng mát để làm gì? - Vì sao không để lẫn lộn các loại phân với nhau? - Nêu cách bảo quản loại phân hữu cơ (phân chuồng)? - Vì sao dùng bùn ao để phủ kín đống phân ủ? - Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi. - Xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân. - Tạo đ/k cho VSV phân giải hoạt động, h/c đạm bay đi, giữ VS môi trường. 1. Phân hóa học: - Để trong chum, vại sành đậy kín hoặc bao gói bằng bao ni lông. - Để ở nơi cao ráo, thoáng mát. - Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau. 2. Phân chuồng: - Để tại chuồng nuôi hoặc lấy ra ủ thành đống, dùng bùn ao trát kín bên ngoài. 3.. Củng cố: - Thế nào là bón lót, bón thúc? - Phân hữu cơ, phân lân dụng để bón lót hay bón thúc? Vì sao? - Phân đạm, phân kali thường dùng để bón lót hay bón thúc? Vì sao? 4. Về nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi. - Chuẩn bị bài tiếp theo: “Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng” Tiết 7: §10 VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU : Giúp HS - Hiểu được vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng. - Có ý thức quý trọng và bảo vệ các giống cây trồng quý hi

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_bai_1_21_pham_anh_vuong.doc