Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 9-55

I. Mục tiêu.

- Biết được tác hại của sâu bệnh. Hiểu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây. Biết các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hoại.

- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh.

II. Chuẩn bị.

Phóng to các hình 18,19,20SGK.

Các mẫu cây trồng bị sâu, bệnh.

III. Tiến trình.

1. Ổn định

2 Kiểm tra bài

Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt?

Nêu các cách bảo quản hạt giống.

 

doc97 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 20/06/2022 | Lượt xem: 265 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 9-55, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Tuần: 6 Tiết: 6 BÀI 9: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THƯỜNG DÙNG I. Mục tiêu - Hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường. - Có ý thức tiết kiệm và bỏa quản môi trường khi sử dụng phân bón. II. Chuẩn bị Phóng to các hình 7,8,9,10 SGK. III. Tiến trình 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ Vì sao phải cải tạo đất? Nêu những biện pháp cải tạo đất đã áp dụng ở địa phương em. 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV giới thiệu bài học HS nghe BÀI 9: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THƯỜNG DÙNG Hoạt động 2: Giới thiệu một số cách bón phân - Căn cứ vào thời kì bón, người ta chia làm mấy cách bón? - Thế nào là bón lót? - Bón lót có tác dụng gì? - Thế nào là bón thúc? - Bón thúc có tác dụng gì? - Căn cứ vào hình thức bón người ta chia làm mấy cách bón? - Hãy quan sát hình 7,8,9,10 SGK, em hãy cho biết tên của các cách bón phân, ưu - nhược điểm của từng cách bón (dựa vào gợi ý trong SGK) I. Cách bón phân - Căn cứ vào thời kỳ bón, người ta chia làm 2 cách: bón lót, bón thúc. - Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng. - Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay sau khi nó mới mọc, mới bén rễ. - Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây. - Bón thúc nhằm đáp ứng kịp thời nhu cấu dinh dưỡng của cây trông từng thời kì, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng tốt. - Căn cứ vào hình thức bón, người ta chia thành các cách: bón vãi(rãi), bón theo hàng, theo hốc hoặc phun trên lá. HS thảo luận 5 phút. - Hình 7: Cách bón theo hốc + Ưu điểm: cây dễ sử dụng (1), chỉ cần dụng cụ đơn giản (9) + Nhược điểm: Phân bón có thể chuyển hóa thành chất khó tan do tiếp xúc với đất (3). - Hình 8: cách bón theo hàng + Ưu điểm: cây dễ sử dụng (1), chỉ cần dụng cụ đơn giản (9) + Nhược điểm: Phân bón có thể chuyển hóa thành chất khó tan do tiếp xúc với đất (3). - Hình 9: cách bón vải ( rãi) + Ưu điểm: dễ thực hiện cần ít công lao động (6), chỉ cần dụng cụ đơn giản (9) + Nhược điểm: phân bón dễ bị chuyển hóa thành chất khó tan do tiếp xúc nhiều với đất (4) - Hình 10: cách bón phun trên lá. + Ưu điểm: cây dễ sử dụng (1), phân bón không bị chuyển hóa thành chất khó tan do tiếp xúc nhiều với đất (2), tiết kiệm phân bón (5). + Nhược điểm: cần có dụng cụ máy móc phức tạp (8). Hoạt động 3: Giới thiệu một số cách sử dụng các loại phân bón thông thường Dựa vào đặc điểm của từng phân bón cho trong bảng dưới đây, em hãy nêu và điền vào vở bài tập cách sử dụng chủ yếu của chúng. * Chú ý: Đối với phân đạm, kali và phân hỗn hợp nếu dùng để bón lót thì chỉ dùng một lượng rất ít. II. Cách sử dụng các loại phân bón thông thường. Hoạt động 4: Giới thiệu các cách bảo quản các loại phân bón thông thường - Đối với phân hóa học phải bảo quản như thế nào để đảm bảo chất lượng phân. - Đối với phân chuồng thì ta phải bảo quản như thế nào? * Chú ý: Khi bảo quản phân chuồng phải đảm bảo đúng kĩ thuật để không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. III. Bảo quản các loại phân bón thông thường - Đối với các loại phân hóa học: + Đựng trong chum , vại sành đậy kín hoặc bao gói bằng bao nilông. + Để nơi cao ráo, thoáng mát. + Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau. - Phân chuồng có thể bảo quản tại chuồng nuôi hoặc lấy ra ủ thành đống, dùng bùn ao trát kín bên ngoài. 4. Củng cố Thế nào là bón lót, bón thúc? Nêu các cách bảo quản phân bón thông thường. 5. Hướng dẫn về nhà. Học bài Xem trước Bài 10. VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG. Ngày soạn: Tuần: 7 Tiết : 7 BÀI 10. VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG I. Mục tiêu - Hiểu được mục tiêu, vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng. - Có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất nông nghiệp. II. Chuẩn bị Nội dung bài 10 SGK, SGV. Phóng to hình,11, 12,13,14 SGK. III. Tiến trình Ổn định Bài cũ Thế nào là bón lót, bón thúc? Hãy nêu ưu điểm của cách bón : phun trên lá. 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV giới thiệu bài HS nghe Ghi đầu bài BÀI 10. VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng - Yêu cầu HS quan sát hình 11 SGK và trả lời các câu hỏi SGK. a. Thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao có tác dụng gì? b. Sử dụng giống mới ngắn ngày có tác dụng gì đến các vụ gieo trồng trong năm? c. Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng? - Nhận xét và kết luận I. Vai trò của giống cây trồng. - Thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao có tác dụng tăng năng suất . - Tăng vụ. - Thay đổi cơ cấu cây trồng. HS Ghi - Giống cây trồng có vai trò: + Tăng chất lượng sản phẩm. + Tăng năng suất / 1 vụ + Tăng vụ trồng trọt / 1 năm + Thay đổi cơ cấu cây trồng trong vùng. Hoạt động 3: Giới thiệu tiêu chí của giống - Theo em một giống cây trồng tốt cần đạt tiêu chí nào? * Chú ý: Giống có năng suất cao chưa hẳn là giống tốt. Giống có năng suất cao và ổn định mới là giống tốt. II. Tiêu chí của giống cây trồng tốt - Một giống cây trồng tốt cần đạt tiêu chí: + Sinh trưởng tốt trong điều kiệm khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương. + Có chất lượng tốt. + Có năng suất cao và ổn định. + Chống chịu được sâu bệnh. Hoạt động 4: Giới thiệu một số phương pháp chọn tạo giống cây trồng - Chọn tạo giống cây trồng là tạo ra giống mới. - Phương pháp chọn lọc có đặc điểm cơ bản nào? - Đây là phương pháp chọn lọc biến dị mới. - Phương pháp lai có đặc điểm gì? - Phương pháp gây đột biến có đặc điểm gì? - Phương pháp nuôi cấy mô có đặc điểm gì? III. Phương pháp chọn tạo giống cây trồng 1. Phương pháp chọn lọc. - Từ giống khởi đầu chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt. Gieo các cây được chọn và so sánh với giống khởi đầu và giống địa phương. Nếu tốt hơn thì nhân giống cho sản xuất đại trà. 2. Phương pháp lai. - Lấy phấn hoa của cây dùng làm bố thụ phấn cho nhụy của cây dùng làm mẹ, lấy hạt của cây dùng làm mẹ gieo trồng ta được cây lai. Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống. 3. Phương pháp gây đột biến - Sử lí tác nhân vật lý ( tia anpha, tia gama) hoặc các chất hóa học để xử lí các bộ phận của cây ( hạt, mầm, nụ hoa, hạt phấn...) gây đột biến. Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống. 4. Phương pháp nuôi cấy mô. - Tách lấy mô (hoặc tế bào) sống của cây, nuôi dưỡng trong môi trường đặc biệt. Sau một thời gian, từ mô (hoặc tế bào) sống đó sẽ hình thành cây mới đem trông và chọn lọc ta được giống mới 4. Củng cố. Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong sản xuất? Nêu các tiêu chí đánh giá một giống cây trông tốt. Nêu các phương pháp chọn tạo giống cây trồng. 5. Hướng dẫn về nhà. Học bài Xem trước bài 11. SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG. ************************ Ngày soạn: 24-10-2009 Tuần : Tiết : BÀI 11. SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG I. Mục tiêu - Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản hạt giống. - Có ý thức bảo vệ các giống cây trồng nhất là cây quý, cây đặc sản. II. Chuẩn bị. Sơ đồ sản xuất giống bằng hạt (sơ đồ 3). Phóng to các hình 15,16,17 SGK. III. Tiến trình 1. Ổn định 2. Kiểm tra - Nêu vai trò của giống cây trồng trong trồng trọt. - Có bao nhiêu phương pháp chọn tạo giống? Kể tên? 3. Bài mới Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV giới thiệu bài. HS nghe BÀI 11. SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG Hoạt động 2: Giới thiệu quy trình sản xuất giống cây trông bằng hạt - Phục tráng là quá trình áp dụng các biện pháp kĩ thuật liên hoàn nhằm khôi phục lại những đặc tính vốn có của giống. - GV giới thiệu quy trình sản xuất giống bằng hạt (sơ đồ 3 SGK) - Quy trình sản xuất giống bằng hạt được tiến hành trong mấy năm? - Hãy nêu nội dung công việc trong năm thứ nhất. - Hãy nêu nội dung công việc trong năm thứ hai. - Hãy nêu nội dung công việc trong năm thứ ba. - Hãy nêu nội dung công việc trong năm thứ tư. - Sản xuất giống cây trồng bằng hạt thường áp dụng cho các cây ngũ cốc, cây họ đậu và một số cây lấy hạt khác. I. Sản xuất giống cây trồng. 1. Sản xuất giống cây trồng bằng hạt. - HS quan sát sơ đồ 3: Sơ đồ sản xuất giống bằng hạt - 4 năm. - Năm thứ 1: Gieo hạt giống đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt. - Năm thứ 2: Hạt của mỗi cây gieo tốt thành từng dòng, lấy hạt của dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng. - Năm thứ 3: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng. - Năm thứ 4: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà. Hoạt động 3: Giới thiệu phương pháp sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính - Hãy quan sát hình 15,16,17SGK - Thảo luận nhóm trong 4 phút để nêu lên đặc điểm của phương pháp giâm cành, ghép mắt, chiết cành. - Phương pháp giâm cành có những đặc điểm gì? - Phương pháp ghép mắt (ghép cành)có những đặc điểm gì? - Phương pháp chiết cành có những đặc điểm gì? - Ngoài các phương pháp trên còn có phương pháp nuôi cấy mô, cũng là phương pháp nhân giống vô tính. - Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính thường được áp dụng cho các loại cây ăn quả , cây hoa, cây cảnh. 2. Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính. - Quan sát hình 15,16,17 SGK - HS thảo luận nhóm. - Giâm cành: từ một đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm, sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ. - Ghép mắt ( ghép cành): lấy mắt ghép (hoặc cành ghép) ghép vào một cây khác ( gốc ghép). - Chiết cành: bóc một khoanh vỏ của cành, sau đó bó đất khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất. Hoạt động 4: Giới thiệu điều kiện và phương pháp bảo quản hạt giống cây trồng - Hãy nêu các nguyên nhân làm hao hục về chất lượng và số lượng của hạt giống trong quá trình bảo quản. - Muốn bảo quản tốt hạt giống phải đảm bảo các điều kiện gì? - Nơi cất giữ phải bảo đảm điều kiện gì? - Trong quá trình bảo quản, thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, sâu mọt để có biện pháp sử lí kịp thời. - Chúng ta có thể bảo quản hạt giống bằng những cụ gì? II. Bảo quản hạt giống cây trồng. - Do sâu, mọt, chuột... - Hạt giống phải dạt chuẩn: khô, mẩy, không lẫn tạp chất, tỉ lệ hạt lép thấp, không bị sâu bệnh. - Nơi cất giữ (bảo quản) phải bảo đảm nhiệt độ, độ ẩm không khí thấp, phải kín để chim, chuột, côn trùng không xâm nhập được. - Có thể bảo quản hạt giống trong chum, vại hoặc trong bao túi kín. Khi bảo quản lượng lớn hạt giống người ta đựng hạt trong bao, túi kín và bảo quản trong các kho cao ráo, sạch sẽ. - Hạt giống cũng có thể được bảo quản trong các kho lạnh có thiết bị điều khiển tự động. 4. Củng cố. Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào? Thế nào là giâm cành, ghép cành, chiết cành? Hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống. 5. Hướng dẫn về nhà Học bài Trả lời các câu hỏi trong SGK Xem trước bài 12.SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG +++++++++++++++++++++++++ Ngày soạn :29-10-2009 Tuần : 9 Tiết : 9 BÀI 12. SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG. I. Mục tiêu. - Biết được tác hại của sâu bệnh. Hiểu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây. Biết các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hoại. - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh. II. Chuẩn bị. Phóng to các hình 18,19,20SGK. Các mẫu cây trồng bị sâu, bệnh. III. Tiến trình. 1. Ổn định 2 Kiểm tra bài Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt? Nêu các cách bảo quản hạt giống. 3. Bài mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài HS nghe BÀI 12. SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của sâu bệnh - Sâu, bệnh có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống cây trồng? - Em hãy lấy ví dụ về ảnh hưởng của sâu, bệnh đến năng suất và chất lượng nông sản. - Sâu, bệnh có ảnh hưởng xấu đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm. I. Tác hại của sâu, bệnh - Sâu, bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống cây trồng. Khi bị sâu, bệnh phá hại, cây sinh trưởng phát triển kém, năng suất và chất lượng nông sản giảm, thậm chí không cho thu hoạch. - Lúa bị rầy nâu phá hại, lúa bị sâu cuốn lá , cà chua bị sâu cuốn lá.... Hoạt động 3: Khái niệm về côn trùng và bệnh cây - Côn trùng là gì? - Ví dụ: châu chấu, bọ xít, ong... - Côn trùng, có một số gây hại ( châu chấu, sâu bướm hai chân, bọ xít....), côn trùng không gây hại ( ong, kiến vàng...). - Thế nào là vòng đời của côn trùng? - Trong vòng đời, côn trùng trải qua nhiều giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau, có cấu tạo và hình thái khác nhau. - Thế nào là biến thái côn trùng? - Côn trùng có mấy kiểu biến thái? - Quan sát hình 18,19 SGK và nêu những điểm khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. - Trong các giai đoạn sinh trưởng giai đoạn nào phá hoại mạnh nhất? * Chú ý: + Côn trùng có thể có lợi hoặc có hại cho cây trồng. + Côn trùng gây hại có kiểu biến thái hoàn toàn, ở giai đoạn sâu non chúng phá hại mạnh nhất. + Côn trùng gây hại có kiểu biến thái không hoàn toàn, ở giai đoạn sâu trưởng thành chúng pha hại mạnh nhất. - Thế nào là bệnh cây? - Bệnh cây do những nguyên nhân nào gây ra? - Ví dụ: cà chua bị bệnh xoắn lá là do vi rút gây nên..... II. Khái niệm về côn trùng và bệnh cây. 1. Khái niệm về côn trùng. - Côn trùng ( sâu bọ) là lớp động vật chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần : đầu, ngực, bụng. Ngực mang ba đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có một đôi râu. - Khoảng thời gian từ giai đoạn trứng đến côn trùng trưởng thành và lại đẻ trúng được gọi là vòng đời của côn trùng. - Sự thay đổi hình thái của côn trùng trong vòng đời gọi là biến thái của côn trùng. - Có 2 kiểu biến thái: biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. - Khác nhau: biến thái không hoàn toàn không có giai đoạn nhộng. - Biến thái hoàn toàn là sâu non; biến thái không hoàn toàn là sâu trưởng thành. 2. Khái niệm về bệnh cây - Bệnh cây là trạng thái không bình thường về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái của cây dưới tác động của vi sinh vật gây bệnh và điều kiệm sống không thuận lợi. - Do vi sinh vật ( nấm, vi khuẩn, vi rút). Hoạt động 4: Giới thiệu một số dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại - Khi bị sâu, bệnh phá hại thường có những biến đổi về màu sắc và hình thái cấu tạo. - Những dấu hiệu nào cho biết cây bị sâu, bệnh? - Như vậy: Khi bị sâu bệnh phá hại cây trồng thường thay đổi về: + Cấu tạo, hình thái: biến dạng lá,quả; gãy cành; thối củ; thân cành sần sùi... + Màu sắc: trên lá, quả có đốm đen, nâu, vàng.... + Trạng thái: cây bị héo..... 3. Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hại. - HS quan sát hình 20 SGK. - Ở các cây bị sâu, bệnh ta thường thấy các dấu hiệu : cành bị gãy; lá bị thủng; lá, quả(trái) bị biến dạng; lá, quả bị đốm đen, nâu; cây, củ bị thối; thân, cành bị sần sùi; quả bị chảy nhựa. 4. Củng cố Hãy nêu tác hại của sâu, bệnh ? Thế nào là biến thái côn trùng? Thái nào là bệnh cây? 5. Hướng dẫn về nhà. Học bài Xem trước bài 13. PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI +++++++++++++++++++++++++++++++++++ Ngày soạn: Tuần: 10 Tiết: 10 BÀI 13. PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI I. Mục tiêu - Hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại. - Biết vận dụng những hiểu biết đã học vào cônng việc phòng trừ sâu, bệnh tại vườn trường hay vườn nhà. II. Chuẩn bị Hình 23 SGK Bảng phụ III. Tiến trình. Ổn định. Kiểm tra bài Thế nào là biến thái côn trùng? Thế nào là bệnh cây? Cho ví dụ. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài Giới thiệu bài HS nghe BÀI 13. PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh - Khi tiến hành phòng trừ sâu, bệnh phải đảm bảo các nguyên tắc nào? - Tại sao lại lấy nguyên tắc phòng là chính để phòng trừ sâu bệnh? - Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để là như thế nào? I. Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh. - Khi tiến hành phòng trừ sâu, bệnh phải đảm bảo các nguyên tắc sau: + Phòng là chính. + Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. + Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. - Lợi ích của việc “phòng là chính” là ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp. - HS trả lời. - Hãy ghi vào vỡ bài tập tác dụng phòng trừ sâu, bệnh phá hại của các biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh theo mẫu bảng sau: ? Nêu nội dụng của biện pháp thủ công. ? Nêu ưu - nhược điểm của biện pháp thủ công. ? Nêu nội dụng của biện pháp hóa học. ? Nêu ưu- nhược điểm của biện phấp hóa học. - Để nâng cao hiệu quả của thuốc và khắc phục các nhược điểm trên, ta cần bảo đảm các yêu cầu nào? - Quan sát hình 23 SGK, em hãy cho biết thuốc hóa học được sử dụng trừ sâu, bệnh bằng những cách nào? ? Nêu nội dung của biện pháp sinh học. ? Nêu ưu-nhược điểm của biện pháp sinh học. ? Nêu những nội dung của biện pháp kiểm dịch thực vật II. Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh 1. Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh. - HS thảo luận 3 phút 2. Biện pháp thủ công - Dùng tay bắt sâu hay ngắt bỏ những cành, lá bị bệnh. Ngoài ra còn dùng vợt, bẫy đèn, bả độc để diệt sâu hại. - Ưu điểm: + Đơn giản, dễ thực hiện. + Có hiệu quả khi sâu, bệnh mới phát sinh. - Nhược điểm. + Hiệu quả thấp ( nhất là khi sâu, bệnh phát sinh nhiều) + Tốn công. 3. Biện pháp hóa học - Biện pháp hóa học là dùng các loại thuốc hóa học để trừ sâu, bệnh. - Ưu điểm: + Có tác dụng diệt sâu, bệnh nhanh chóng. + Ít tốn công. - Nhược điểm + Dễ gây ngộ độc cho người, cây trồng, vật nuôi. + Làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. + Giết chết các sinh vật khác ở ruộng. - Để nâng cao hiệu quả của thuốc và khắc phục các nhược điểm trên, ta cần bảo đảm các yêu cầu: + Sử dụng đúng loại thuốc, nồng độ và liều lượng. + Phun đúng kĩ thuật ( đảm bảo thời gian cách li đúng quy định, phun đều , không phun ngược chiều gió, lúc trời mưa.... - HS quan sát hình 23SGK. - Phương pháp sử dụng thuốc hóa học: phun thuốc, rắc thuốc vào đất, trộn thuốc vào hạt giống. 4. Biện pháp sinh học - Sử dụng một số loại thuốc vi sinh vật như nấm, ong mắt đỏ, bọ rùa, chim, ếch, các chế phẩm sinh học để diệt sâu hại. - Ưu điểm: + An toàn với người và động vật. + Hiệu quả bền vững, lâu dài. + Hiệu quả kinh tế cao hơn các biện pháp kinh tế khác. - Nhược điểm: hiệu quả chậm vì phải có thời gian cho thiên địch phát triển mới phát huy được vai trò hạn chế sâu hại phát triển. 5. Biện pháp kiểm dịch thực vật - Sử dụng hệ thống các biện pháp kiểm tra, sử lí những sản phẩm nông sản, lâm nghiệp khi xuất, nhập khẩu hoặc vận chuyển từ vùng này sang vùng khác nhằm ngăn chặn sự lây lan của sâu, bệnh nguy hiểm. 4. Củng cố. Nêu các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh Nêu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh 5. Hướng dẫn về nhà. Học bài. Xsem trước BÀI 8. THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG BÀI 14. THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI ************************* Ngày soạn: Tuần : 11 Tiết : 11 BÀI 8. THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG BÀI 14. THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI I. Mục tiêu - Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng. - Biết được một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa. - Đọc được nhãn hiệu của thuốc (độ độc của thuốc, tên thuốc). - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị Vật liệu và dụng cụ như phần I SGK của bài 8 và bài 14. III. Tiến trình Ổn định Kiểm tra bài Nêu những nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại. Kể tên các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh. Nêu ưu điểm - nhược điểm của biện pháp hóa học. 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài - HS nghe BÀI 8. THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG BÀI 14. THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI Hoạt động 2: Hướng dẫn và tổ chức thực hành - GV giới thiệu vật liệu và dụng cụ thực hành - GV giới thiệu quy trình thực hành nhận biết một số loại phân hóa học. - GV thao tác cho HS quan sát cách phân biệt nhóm phân hòa tan và nhóm ít hoặc không hòa tan theo trình tự các bước trong SGK. - GV thao tác cho HS quan sát cách phân biệt phân đạm và phân kali theo các bước trong SGK. - Cho HS quan sát hai mẫu phân lân và vôi. - Gọi hai HS lên phân biệt màu sắc của hai loại phân. - Dựa vào độ độc của thuốc, người ta chia làm mấy nhóm? - Những loại thuốc thuộc nhóm “rất độc”, “nguy hiểm” thì trên nhãn có những biểu tượng nào ? - Những loại thuốc thuộc nhóm“ độc cao” thì trên nhãn có những biểu tượng nào ? - Những loại thuốc nhóm “ cẩn thận” thì trên nhãn có những biểu tượng nào ? - Tên thuốc bao gồm các phần nào? - Ví dụ : SGK - GV phát cho mỗi nhóm một vài nhãn thuốc và yêu cầu HS phân biệt độ độc cảu thuốc và ý nghĩa của tên thuốc. - GV nêu đặc điểm để nhận biết một số đạng thuốc như SGK. I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết - SGK II. Quy trình thực hành. 1. Phân biệt nhóm phân hòa tan và nhóm ít hoặc không hòa tan. - HS quan sát và ghi vào mẫu báo cáo thực hành. 2. Phân biệt trong nhóm phân hòa tan : phân đạm và phân kali. - HS quan sát và ghi vào mẫu báo cáo thực hành. 3. Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoặc không hòa tan : phân lân và vôi. - HS quan sát. - Hai HS lên bảng phân biệt màu sắc hai mẫu và thông báo cho cả lớp nghe. - HS ghi vào mẫu báo cáo thực hành. 4. Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại. a. Phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng qua nhãn mác. - Dựa vào độ độc của thuốc, người ta chia làm 3 nhóm: nhóm độc 1(rất độc, nguy hiểm), nhóm độc 2 (độc cao), nhóm độc 3 (cẩn thận). - Nhóm độc 1:”rất độc”, “nguy hiểm” kèm theo đầu lâu xương chéo trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu đỏ dưới cùng nhãn. - Nhóm độc 2: “độc cao” kèm theo chữ thập màu đỏ đặt trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trong nền trắng. Có vạch màu vàng ở dưới cùng nhãn. - Nhóm 3: “cẩn thận” kèm theo hình vuông đặt lệch có vạch rời ( có thể có hoặc không); có vạch màu xanh nước biển ở dưới nhãn. b. Tên thuốc - Tên thuốc bao gồm tên sản phẩm, hàm lượng chất tác dụng, dạng thuốc. - HS thực hành trong 5 phút và ghi vào báo cáo thực hành. 5. Quan sát một số dạng thuốc. - HS nghe - GV yêu cầu HS thu dọn dụng cụ và nộp báo cáo thực hành. - GV nhận xét giờ thực hành và bài thực hành. - HS thu dọn và nộp báo cáo thực hành 4. Hướng dẫn về nhà. Chuẩn bị bài tốt cho tiết kiểm tra một tiết +++++++++++++++++++++++++++++ Ngày soạn: Tuần: 13 Tiết: 13 CHƯƠNG II. QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT. BÀI 15. LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT BÀI 16. GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP I. Mục tiêu. - Hiểu được mục đích yêu cầu kĩ thuật làm đất, bón lót cho cây trồng. - Biết được mục đích kiểm tra, xử lí hạt giống và các căn cứ để xác định thời vụ. - Hiểu được các phương pháp gieo trồng. - Có ý thức bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị Hình 25,26,27,28 SGK Bảng phụ III. Tiến trình 1. Ổn định 2. Trả bài kiểm tra 3. Bài mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV giới thiệu bài HS nghe CHƯƠNG II. QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT. BÀI 15. LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT BÀI 16. GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP Hoạt động 2: Tìm hiểu về mục đích của việc làm đất ? Mục đích của việc làm đất I. Làm đất nhằm mục đích gì? - Làm đất là khâu kĩ thuật quan trọng có tác dụng làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng, đồng thời còn diệt cỏ dại và mầm mống sâu, bệnh, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt. Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung các công việc làm đất - Cày đất là xáo trộn lớp đất mặt ở độ sâu từ 20-30cm. - Cày đất có tác dụng gì? ? Nêu các công cụ cày phổ biến. ? Nêu tác dụng của bừa và đập đất. - Cho HS quan sát hình 26 SGK - Em hãy cho biết cày bừa đất bằng công cụ gì? Phải đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật nào? - Trong trồng trọt, các loại cây trồng nào được lên luống? ? Nêu tác dụng của việc lên luống. - Việc lên luống được tiến hành theo quy trình nào? * Chú ý: Khi xác định luống, kích thước độ cao của luống phải tùy địa hình và tùy loại cây. II. Các công việc làm đất 1. Cày đất - Cày đất là xáo trộn lớp đất mặt ở độ sâu từ 20-30cm - Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lắp cỏ dại. - Cày cải tiến do trâu, bò kéo; máy cày... 2. Bừa và đập đất. - Bừa và đập đất để làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại trong ruộng, trộn đều phân và sang phẳng ruộng. HS quan sát hình 26 SGK + Bừa đất bằng sức kéo của trâu. Khi bừa đất phải đảm bảo trộn đều đất, làm nhỏ đất, san phẳng đất. + Đập đất bằng cây. Khi đập phải đảm bảo đất nhỏ, bột tạo điều kiện giữ độ ẩm. 3. Lên luống - Cải, khoai....... - Lên luống để dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng, phát triển. - Việc lên luống được

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_bai_9_55.doc