Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Ôn tập - Trường THCS Phùng Chí Kiên

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức.

- Hệ thống các kiến thức đã học

- Đánh giá quá trình học tập của học sinh và phương pháp giảng dạy của giáo viên

2. Kĩ năng:

 - Làm bài chính xác, sạch sẽ, đúng thời gian quy định

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, say mê học tập bộ môn.

II. Chuẩn bị:

 1. Giáo viên:

 Chuẩn bị giáo án, đề kiểm tra

2. Học sinh:

 Chuẩn bị sách giáo khoa, đồ dùng học tập, vở ghi.

 

doc3 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 09/06/2022 | Lượt xem: 134 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Ôn tập - Trường THCS Phùng Chí Kiên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: . Ngày dạy: . Tiết: .. Ôn tập I. Mục tiêu: 1. Kiến thức. - Hệ thống các kiến thức đã học - Đánh giá quá trình học tập của học sinh và phương pháp giảng dạy của giáo viên 2. Kĩ năng: - Làm bài chính xác, sạch sẽ, đúng thời gian quy định 3. Thái độ: - Nghiêm túc, say mê học tập bộ môn. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, đề kiểm tra 2. Học sinh: Chuẩn bị sách giáo khoa, đồ dùng học tập, vở ghi. III. Nội dung: 1. ổn định lớp: 7A 7B 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1. Tìm hiểu kiến thức trong chương I - GV: Tóm tắt nội dung quan trọng các bài đã học trong chương I để học sinh hình ghi nhớ lại những bài cũ - HS: Lắng nghe và ghi lại những điều cần thiết HĐ2. Tìm hiểu các câu hỏi và bài tập liên quan - GV: Hệ thống lại phần lý thuyến các loại vải bằng các câu hỏi - HS: Ghi câu hỏi và trả lời - GV: Gọi 2-3 em trả lời và cho điểm - GV: Nêu câu hỏi vận dụng và cho học sinh làm tại lớp - HS: Ghi câu hỏi và làm bài tập - GV: Gọi tong học sinh trả lời các bài tập đáp án I II a c a a b 3 4 Đ S S Đ S Đ I. Hệ thống kiến thức 1. Vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt 2. Tính chất của đất trồng 3. Các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất 4. Tác dụng của phân bón 5. Vai trò của giống và phương pháp chọn giống cây trồng 6. Sâu bệnh hại cây trồng 7. Phòng trừ sâu bệnh hại II. Câu hỏi và bài tập Phần 1. Lý thuyết Câu 1: Nêu vai trò và nhiệm vụ của ngành trồng trọt Câu 2: Đất trồng là gì? Nêu các thành phần của đất trồng? Câu 3: Căn cứ vào độ pH người ta chia đất trồng là các loại nào, ghi rõ độ pH của từng loại đất? Độ phì nhiêu của đất trồng là gì? Câu 4: Phân bón là gì? có mấy loại phân bón? Cho ví dụ? Câu 5: Căn cứ vào chu kì bón người ta chia ra làm mấy cách bón phân? Nêu ưu nhược điểm của các bón theo hốc và theo hàng? Câu 6: Nêu vai trò của giống cây trồng? Nêu tiêu chí của một giống tốt? Câu 7: Nêu tác hại của sâu bệnh? Nêu cấu tạo của côn trùng? Giai đoạn nào của biến thái không hoàn toàn chúng phá hoại nhiều nhất? Câu 8: Nêu biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại? Vệ sinh đồng ruộng và làm đất có tác dụng gì đối với phòng trừ sâu bệnh? Câu 9: Giải thích kí hiệu tên thuốc Padan 95 SP và VICARP 95 BHN Phần 2. Bài tập vận dụng I. Khoanh tròn câu trả lời đúng Câu 1: Khản năng giữ nước của đất cát là: a. Trung bình b. Tốt c. Kém Câu 2: Đất chua có nồng độ a. pH=7 b. pH>7,5 c. pH<6,5 Câu 3: Phân trâu, bò thuộc nhóm a. Phân hữu cơ b. Phân hoá học c. Phân vi sinh Câu 4: (N) là kí hiệu của a. Phân đạm b. Phân lân c. Phân kali Câu 5: Dùng giống mới ngắn ngày trong một năm trồng được mấy vụ: a. 2 vụ b. 3 vụ c. 5 vụ Câu 6: Biến thái không hoàn toàn trải qua a. 3 giai đoạn b. 4 giai đoạn c. 5 giai đoạn Câu 7: Biến thái hoàn toàn trải qua a. 2 giai đoạn b. 4 giai đoạn c. 3 giai đoạn II. Chọn đáp án đúng sai Câu 1: Đất trồng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. ( Đ hay S) Câu 2: Đất trồng chỉ có phần lỏng và phần khí. ( Đ hay S) Câu 3: Trồng trọt chỉ cung cấp lương thực cho con người. ( Đ hay S) Câu 4: Phân bón có tác dụng nâng cao năng suet cho cây trồng. ( Đ hay S) Câu 5: Bón phân theo hốc cây khó sử dụng ( Đ hay S) Câu 6: Bón phun lên lá cần dụng cụ phức tạp. ( Đ hay S) 4. Củng cố: - GV: Củng cố kiến thức đã học cho học sinh thông qua câu hỏi - HS: Lắng nghe và về nhà tìm hiểu thêm trong sách 5. Nhắc nhở: - Chuẩn bị trước Kiểm tra 45p

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_on_tap_truong_thcs_phung_chi_kien.doc