Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 1-53 (Bản hay)

I. Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì, thế nào là đất chua đất kiềm, đất trung tính, vì sao đất dữ được nước và chất dinh dưỡng, thế nào là độ phì nhiêu của đất.

- Kỹ năng: Học sinh có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK, tranh ảnh có liên quan đến bài học.

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học xem tranh.

III. Tiến trình dạy học:

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

 

doc80 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 20/06/2022 | Lượt xem: 86 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 1-53 (Bản hay), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH CễNG NGHỆ 7 Năm học 2012 – 2013 Cả năm 70 tiết Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết. Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết. TUẦN TIẾT TấN BÀI DẠY NGÀY DẠY ĐIỀU CHỈNH 1 1 Vai trũ và nhiệm vụ của trồng trọt 2 Khỏi niệm về đất trồng & thành phần đ.trồng 2 3 Một số tớnh chất chớnh của đất trồng 4 Thực hành: Xỏc định thành phần cơ giới của đất bằng phương phỏp đơn giản 3 5 Thực hành: Xỏc định độ PH của đất bằng phương phỏp so màu 6 Biện phỏp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất. 4 7 Tỏc dụng của phõn bún trong trồng trọt 8 Thực hành: Nhận biết một số loại phõn hoỏ học thụng thường 5 9 Cỏch sử dụng và bảo quản cỏc loại phõn bún thụng thường 10 Vai trũ của giống và phương phỏp chọn tạo giống cõy trồng 6 11 Sản xuất và bảo quản giống cõy trồng 12 Sõu, bệnh hại cõy trồng 7 13 Phũng trừ sõu, bệnh hại 14 Thực hành: Nhận biết một số loại thuốc và nhón hiệu của thuồc trừ sõu, bệnh hại 8 15 Kiểm tra viết 16 Làm đất và bún phõn lút 9 17 Gieo trồng cõy nụng nghiệp 18 Gieo trồng cõy nụng nghiệp 10 19 Thực hành: Xử lớ hạt giống bằng nước ấm 20 Thực hành: Xỏc định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống 11 21 Cỏc biện phỏp chăm súc cõy trồng 22 Thu hoạch, bảo quản và chế biến nụng sản 12 23 Luõn canh, xen canh, tăng vụ 24 ễn tập - ễn kiến thức trọng tõm 13 25 Kiểm tra viết 26 Vai trũ của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng 14 27 Làm đất gieo ươm cõy rừng 28 Gieo hạt và chăm súc vườn gieo ươm cõy rừng 15 29 Thực hành: Gieo hạt và cấy cõy vào bầu đất 30 Thực hành: Gieo hạt và cấy cõy vào bầu đất 16 31 Trồng cõy rừng 32 Chăm súc rừng sau khi trồng 17 33 Khai thỏc rừng 34 Bảo vệ và khoanh nuụi rừng 18 35 ễn tập kiến thức trọng tõm 36 Kiểm tra học kỡ I 19 Giảm tải 20 39 TH: Chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men, đỏnh giỏ chất lượng thức ăn bằng PP VSV 21 40 Chuụng nuụi và vệ sinh trong chăn nuụi 22 41 Nuụi dưỡng và chăm súc cỏc loại vật nuụi 23 42 Phũng bệnh cho vật nuụi, vắc xin phũng bệnh. 24 43 TH: Nhận biết một số vắc xin P.Bệnh cho gia cầm. 25 44 Vai trũ và nhiệu vụ của nuụi thủy sản. 26 45 Mụi trường nuụi thủy sản. 27 46 TH: XĐ nhiệt độ, đội trong, độ PH của nước NTS. 28 47 Thức ăn của động vật nuụi thủy sản. 29 48 TH: Quan sỏt nhận biết cỏc loại thức ăn của ĐVTS 30 49 Chăm súc phũng trị bệnh cho ĐVTS 31 50 Thu hoạch, bảo quản chế biến thủy sản. 32 51 Bảo vệ mụi trường và nguồn lợi thủy sản 33 52 ễn tập 34 53 Kiểm tra một tiết 35 54 ễn tập học kỳ 36 55 Kiểm tra học kỳ Tuần 1 – Tiết 1 Ngày dạy : //. Chương: I đại cương về kỹ thuật trồng trọt Bài 1- Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt I. Mục tiêu: Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được vai trò của trồng trọt, biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay. Kỹ năng: Biết được một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ troòng trọt Trọng tâm : Học sinh nắm vai trò , nhiệm vụ của trồng trọt trong đời sống, sản xuất. II.Chuẩn bị của thầy và trò: GV: Nghiên cứu SGK tranh ảnh có liên quan tới bài học tham khảo tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học. III. Tiến trình dạy học: ổn định tổ chức: Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng HĐ1: GV giới thiệu bài học; HĐ2: Tìm hiểu vai trò của ngành trồng trọt trong nền kinh tế. GV: Giới thiệu hình 1 SGK cho học sinh nghiên cứu rồi lần lượt đặt câu hỏi cho h/s hoạt động nhóm trong thời gian 5 phút. H: Em hãy kể tên một số loại cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa phương em? HS:- Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai, sắn... - Cây thực phẩm:Bắp cải,su hào, cà rốt... - Cây công nghiệp: Bạch đàn, keo. cà phê. cao su.... GV: Gọi từng nhóm đứng dậy phát biểu ý kiến! GV: Kết luận ý kiến và đưa ra đáp án. H: Trồng trọt có vai trò như thế nào? HĐ3. Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt GV: Cho học sinh đọc 6 nhiệm vụ trong SGK. H: Dựa vào vai trò của trồng trọt em hãy xác định nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của trồng trọt. HS: Nghiên cứu trả lời GV: Nhận xét rút ra kết luận nhiệm vụ của trồng trọt là nhiệm vụ 1,2,4,6. HĐ4. Tìm hiểu các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt. GV: Yêu cầu nghiên cứu kiến tức SGK và trả lời câu hỏi. H: Khai hoang lấn biển để làm gì? H: Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng mục đích để làm gì? H: áp dụng đúng biện pháp kỹ thuật trồng trọt mục đích làm gì? HS: Suy nghĩ trả lời các câu hỏi GV: Gợi ý câu hỏi phụ H: Sử dụng giống mới năng xuất cao bón phân đầy đủ, phòng trừ sâu bệnh kịp thời nhằm mục đích gì? HS: Nhằm tăng năng suất.. GV: Tổng hợp ý kiến của học sinh kết luận I) Vai trò của trồng trot - Cung cấp lương thực. - Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến. - Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. - Cung cấp nông sản cho xuất khẩu. II. Nhiệm vụ của trồng trọt - Nhiệm vụ 1,2,4,6 III. Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần sử dụng những biện pháp gi? + Tăng diện tích đất canh tác + Tăng năng xuất cây trồng + Sản xuất ra nhiều nông sản 4. Củng cố và dặn dò GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và KT địa phương Về nhà học bài theo câu hỏi SGK Đọc và xem trước bài 2 khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng. ________________________________________________________ Tuần 1 – Tiết 2 Ngày dạy : //. Bài 2. Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng I. Mục tiêu: Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được đất trồng là gì Kỹ năng: Nhận biết vai trò của đất trồng, biết được các thành phần của đất trồng Trọng tâm : Học sinh nắm được các thành phần chính của đất trồng trọt. II.Chuẩn bị của thầy và trò: GV: SGK , Giáo án, tranh ảnh có liên quan tới bài học HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học. III. Tiến trình dạy học: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: H: Cho biết vai trò của trồng trọt trong đời sống của nhân dân? Nhiệm vụ của trồng trọt là gì? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV: Giới thiệu bài học Đất là tài nguyên thiên nhiên quý giá của Quốc gia HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng. GV: Cho học sinh đọc mục 1 phần I SGK và đặt câu hỏi. H: Đất trồng là gì? HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi H: Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng không? Tại sao? HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận GV: Nhấn mạnh chỉ có lớp bề mặt tơi, xốp của trái đất thực vật sinh sống được HĐ3. Vai trò của đất trồng: GV: Hướng dẫn cho học sinh quan sát hình 2 SGK. H: Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với cây trồng? HS: Trả lời. H: Ngoài đất ra cây trồng còn sống ở môi trường nào nữa? HS: Trả lời. GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận. HĐ4. Nghiên cứu thành phần của đất trồng. GV: Giới thiệu học sinh sơ đồ 1 phần II SGK H: Dựa vào sơ đồ em hãy trả lời đất trồng gồm những thành phần gì? HS: Trả lời H: Không khí có chứa những chất nào? HS: Trả lời GV: Chia nhóm học sinh làm bài tập trong SGK. I. Khái niệm về đất trồng ? 1. Đất trồng là gì ? Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của võ trái đất trên đó thực vật (cây trồng) có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. 2. Vai trò của đất trồng. Đất trồng là môi trờng cung cấp nớc, oxi, chất dinh dỡng cho cây và giữ cho cây đứng II. Thành phần của đất. - Đất trồng gồm 3 phần + Phần khí. + Phần rắn. + Phần lỏng. - Các chất khí : bao gồm Oxi, Nitơ, CO2. Cung cấp Oxi cho cây hô hấp. - Phần rắn bao gồm các chất vô cơ và chất hữu cơ, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. Chất lỏng chính là nước trong đất, có vai trò hòa tan các chất dinh dưỡng trong đất. Các TP của đất trồng Vai trò đối với cây trồng Phần khí C2 O2 cho cây hô hấp Phần rắn C2 chất d2 cho cây. Phần lỏng C2 nước cho cây 4) Hướng dẫn và dặn dò: GV: yêu cầu h/s đọc phần ghi nhớ SGK. GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài về nhà học bài và làm bài tập trong SGK. Đọc và xem trước Bai 3 SGK Một số tính chất của đất trồng __________________________________________ Tuần 2 – Tiết 3 Ngày dạy : //. Bài 3: Một số tính chất của đất trồng I. Mục tiêu: Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì, thế nào là đất chua đất kiềm, đất trung tính, vì sao đất dữ được nước và chất dinh dưỡng, thế nào là độ phì nhiêu của đất. Kỹ năng: Học sinh có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất. II.Chuẩn bị của thầy và trò: GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK, tranh ảnh có liên quan đến bài học. HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học xem tranh. III. Tiến trình dạy học: ổn định tổ chức: Kiểm tra bài cũ. Tìm tòi phát hiện kiến thức mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng HĐ1. GV giới thiệu bài học. GV: Đa số cây trồng sống và phát triển trên đất HĐ2. Làm rõ thành phần cơ giới của đất. GV: Phần rắn của đất bao gồm những thành phần nào? ( Khoáng gồm hạt cát, limon, sét ) HS: Trả lời GV: ý nghĩa thực tế của thành phần cơ giới đất là gì? HS: Trả lời HĐ3. Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất. GV: Yêu cầu h/s đọc phần II SGK nêu câu hỏi GV: Độ PH dùng để đo cái gì? HS: Trả lời GV: Trị số PH dao động trong phạm vi nào? HS: Trả lời GV: Với giá trị nào của PH thì đất được gọi là đất chua, đất kiềm và trung tính. HS: Trả lời HĐ4. Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất. GV; Cho học sinh đọc mục III SGK GV: Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng. HS: Trả lời. GV: Em hãy so sánh khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của các đất. HS: Trả lời. HĐ5. Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất. GV: Đất thiếu nước, thiếu chất dinh dưỡng cây trồng phát triển NTN? HS: Trả lời. GV: ở Đất đủ nước và chất dinh dưỡng cây trồng phát triển NTN? HS: Trả lời. GV: Giảng giải lấy VD- Đất phì nhiêu là đất đủ ( Nước, dinh dưỡng đảm bảo cho năng xuất cao). I. Thành phần cơ giới của đất là gi? - Thành phần vô cơ và hữu cơ - Thành phần của đất là phần rắn được hình thành từ thành phần vô cơ và hữu cơ. II.Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất. - Dùng để đo độ chua, độ kiềm của đất. - Độ PH dao động trong phạm vi từ 0 đến 14. - Căn cứ vào độ PH mà người ta chia đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tính. III. Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất. - Nhờ các hạt cát limon,sét, chất mùn. - Đất sét: Tốt nhất - Đất thịt: TB - Đất cát: Kém. IV. Độ phì nhiêu của đất là gì? - Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cho cây trồng có năng xuất cao. 4. Củng cố và dặn dò: GV: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. Nêu câu hỏi củng cố , đánh giá bài học Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bàiđọc và xem trước Bài 4 ( SGK). Tuần 2 – Tiết 4 Ngày dạy : //. Bài 4 -Th xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay I. Mục tiêu: Kiến thức: Sau khi học song học sinh xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát thực hành có ý thức lao động cẩn thận chính xác. II.Chuẩn bị của thầy và trò: GV: Nghiên cứu SGK, ống hút nước Chuẩn bị các vật mẫu như: Mẫu đất, ống nước, thước đo. III. Tiến trình dạy học: ổn định tổ chức: Kiểm tra bài cũ. Tìm tòi phát hiện kiến thức mới. GV: Giới thiệu bài học, Nêu mục tiêu của bài. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng HĐ1: Tổ chức thực hành: GV: Kiểm tra dụng cụ và mẫu vật của học sinh. - Phân công công việc cho từng nhóm học sinh. HĐ2: Thực hiện quy trình: GV: Thao tác mẫu, học sinh quan sát TH như SGK. GV: Hướng dẫn học sinh quan sát đối chiếu với chuẩn phân cấp đất. HS: Thao tác giáo viên quan sát chỉ dẫn. HĐ3. Đánh giá kết quả. GV: Hướng dẫn đánh giá xếp loại mẫu đất. GV: Đánh giá kết quả thực hành của học sinh I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết: ( SGK): II. Quy trình thực hành. - SGK III. Thực hành - Thu dọn dụng cụ, mẫu đất, vệ sinh. - Xếp loại mẫu đất 4. Củng cố và dặn dò. GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ an toàn vệ sinh lao động. Về nhà học bài, đọc và xem trước bài 5 ( SGK ) chuẩn bị mẫu đất, dụng cụ thực hành Ôn lại phần II Bài3 Về độ chua, độ kiềm của đất. Tuần 3 – Tiết 5 Ngày dạy : //. Bài 5.Th xác định độ ph của đất bằng phương pháp so màu I. Mục tiêu: Kiến thức: Sau khi học song học sinh xác định được độ PH bằng phương pháp so màu. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng quan sát, thực hành và có ý thức lao động chính xác cẩn thận. II.Chuẩn bị của thầy và trò: GV: Đọc SGK, làm thao tác thử nghiệm thực hành. HS: Lấy 2 mẫu đất, 1 thìa nhỏ, thang màu PH. III. Tiến trình dạy học: ổn định tổ chức : Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về dụng cụ, vật liệu. Tìm tòi phát hiện kiến thức mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng HĐ1. Giới thiệu bài học: GV: Nêu mục tiêu của bài, nội quy và quy tắc an toàn lao động. HĐ2. Tổ chức thực hành. GV: Kiểm tra dụng cụ, vật mẫu của học sinh. HĐ3.Thực hiện quy trình. GV: Thao tác mẫu HS: Quan sát làm theo. HĐ4.Đánh giá kết quả. - Căn cứ vào kết quả tự đánh giá của học sinh, giáo viên đánh giá chấm điểm. - Đánh giá nhận xét giờ thực hành. + Sự chuẩn bị + Thực hiện quy trình + An toàn lao động và vệ sinh môi trường. + Kết quả thực hành. I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết: - Thể hiện các loại mẫu đất, dụng cụ đã chuẩn bị ở nhà. II. Quy trình thực hành. - Thực hiện quy trình như 3 bước trong SGK. - Làm lại 3 lần ghi vào bảng trong SGK. III. Đánh giá kết quả - Thu dọn dụng cụ, mẫu đất, vệ sinh khu vực thực hành. - Tự đánh giá kết quả thực hành của mình xem thuộc loại đất nào ( Đất chua, đất kiềm, Đất trung tính). 4. Củng cố và hướng dẫn về nhà Đọc trước bài 6 – SGK. Tìm hiểu các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương em. Tuần 3 – Tiết 6 Ngày dạy : //. Bài 6. Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất I. Mục tiêu: Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý. Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất. II.Chuẩn bị của thầy và trò: GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, tranh vẽ liên quan tới bài học HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương. III. Tiến trình dạy học: ổn định tổ chức: Kiểm tra bài cũ: 3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới: GV: Giới thiệu bài học: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng HĐ1.Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lý. - Sau khi đọc song SGK- HS có thể trả lời được do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng trọt có hạn – Phải hợp lý. GV: Để giúp học sinh hiểu được mục đích của các biện pháp sử dụng đất SGK có thể đặt câu hỏi. GV: Thâm canh tăng vụ trên diện tích đất canh tác có tác dụng gì? HS: Trả lời GV: Không bỏ đất hoang có tác dụng gì? HS: Trả lời GV: Chọn giống cây phù hợp với đất có tác dụng gì? HS: Trả lời. GV: Vừa sử dụng, vừa cải tạo đất có tác dụng gì? HS: Trả lời. HĐ2.Tìm hiểu biện phấp cải tạo và bảo vệ đất. GV: Giới thiệu một số loại đất cần cải tạo ở nước ta. + Đất xám bạc màu, đất mặn,đất phèn. GV: Cày sâu bừa kỹ, bón phân hữu cơ có tác dụng gì? áp dụng cho loại đất nào? HS: Trả lời’ GV: Làm ruộng bậc thang để làm gì? HS: Trả lời GV: Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh có tác dụng gì? HS: Trả lời GV: Cày nông,bừa sục,giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên. GV: Bón vôi với mục đích gì? I. Vì sao phải sử dụng đất hợp lý: - Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng có hạn vì vậy phải sử dụng đất trồng hợp lý. - Không để đất trống, tăng sản lượng,sản phẩm được thu. - Tăng đơn vị diện tích đất canh tác. - Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng xuất cao. - Tăng độ phì nhiêu của đất II.Biện pháp cải tạo và bảo vệ đât. - Tăng bề dày lớp đất trồng, tầng mỏng nghèo dinh dưỡng. - Chống xoáy mòn dửa trôi - Tăng đọ che phủ, chống xoáy mòn ( Đất dốc) - Không sới đất phèn, hoà tan chất phèn thường yếu khí, tháo nước phèn ( Đất phèn). - Khử chua, áp dụng đối với đất chua. 4. Củng cố và dăn dò. Gv: Gọi 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK Nêu câu hỏi củng cố bài để học sinh trả lời Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và câu hỏi SGK Đọc và xem trước Bài 7 SGK. _____________________________________________________ Tuần 4 – Tiết 7 Ngày dạy : //. Bài 7.Tác dụng của phân bón trong trồng trọt I. Mục tiêu: Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng. Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ ( thân, cành, lá) cây hoang dại để làm phân bón. II.Chuẩn bị của thầy và trò: GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, tranh vẽ liên quan tới bài học HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng phân bón ở địa phương. III. Tiến trình dạy học: ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bài cũ: GV: Vì sao phải cải tạo đất? GV: Người ta thường sử dụng những biện pháp nào để cải tạo đất? Tìm tòi phát hiện kiến thức mới: GV: Giới thiệu bài học từ xưa cha ông đã nói “ Nhất nước” Nói lên tầm quan trọng của trồng trọt. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng HĐ1.Tìm hiểu khái niệm về phân bón. GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK sau đó nêu câu hỏi; GV: Phân bón là gì? gồm những loại nào? HS: Trả lời GV: Nhóm phân hữu cơ, vô cơ,vi sinh gồm những loại nào? HS: Trả lời - Để khắc sâu kiến thức GV đặt câu hỏi để học sinh xắp xếp 12 loại phân bón nêu trong SGK vào các nhóm phân tương ứng. GV: Cây điều tranh, phân trâu bò thuộc nhóm phân nào? HĐ2.Tìm hiểu tác dụng của phân bón: GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 6 SGK và trả lời câu hỏi; GV: Phân bón có ảnh hưởng như thế nào tới đất, năng xuất cây trồng và chất lượng nông sản? HS: Trả lời GV: Giải thích phân bón- năng xuất chất lượng nông sản- độ phì nhiêu của đất. GV: Giảng giải cho học sinh thấy nếu bón quá nhiều, sai chủng loại- không tăng- mà giảm. 4.Củng cố. - GV: yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. - Nêu câu hỏi củng cố bài - Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em chưa biết SGK. - Đánh gí giờ học. I.Phân bón là gì? - Là thức ăn cung cấp cho cây trồng. - Gồm 3 loại chính: phân hữu cơ vô cơ và sinh vật. + Phân hữu cơ: - Cây điều tranh, phân trâu bò, phân lợn, cây muồng muồng, bèo dâu,khô dầu dừa, đậu tương. + Phân hoá học: - Supe lân, phân NPK, Urê; + Phân vi sinh: - Dap, Nitragin. II. Tác dụng của phân bón. - Hình 6 SGK. - Nhờ có phân bón đất phì nhiêu hơn, có nhiều chất dinh dưỡng, cây trồng phát triển, sinh trưởng tốt cho năng xuất cao, chất lượng tốt. 4. Hướng dẫn về nhà. Về nhà học bài theo câu hỏi SGK và phần ghi nhớ SGK. Đọc và xem trước bài 8 SGK và chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm. Tuần 4 – Tiết 8 Ngày dạy : //. Bài 8.Th nhận biết một số loại phân bón hoá học thông thường I. Mục tiêu: Kiến thức: Sau khi học song học sinh phân biệt được một số loại phân bón thường dùng. Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và có ý thức bảo đảm an toàn lao động và báo vệ môi trường. II.Chuẩn bị của thầy và trò: GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, làm thử thí nghiệm HS: Đọc SGK, Chuẩn bị mẫu vật thực hành. III. Tiến trình dạy học: 1. ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: GV: Phân bón là gì? Gồm những loại phân nào? Nói rõ phân hữu cơ? 3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới: GV: Giới thiệu bài mới, Quy tắc an toàn lao động, quy trình thực hành. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng HĐ1.Tổ chức thực hành: - Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh, kẹp gắp, thìa, diêm, nước. GV: Chia nhóm thực hành và mẫu phân bón HĐ2.Thực hiện quy trình. - Bước1: Giáo viên thao tác mẫu học sinh quan sát. - Bước2: Giáo viên quan sát nhắc nhở học sinh những thao tác khó. HĐ3.Đánh giá kết quả. - Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết quả theo mẫu của mình. 4. Củng cố. GV: Đánh giá kết quả của học sinh và nhận xét đánh giá giờ học về chuẩn bị quy trình thực hành và an toàn lao động, kết quả thực hành. I. Tổ chức thực hành. II.Quy trình thực hành. - Bước 1: Học sinh quan sát - Bước 2: Học sinh thao tác. III Kết quả: - Thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh. - Ghi kết quả vào vở theo mẫu. 5.Hướng dẫn về nhà 1/. Về nhà học bài đọc và xem trước bài 9 SGK Tuần 5 – Tiết 9 Ngày dạy : //. Bài 9.Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường I. Mục tiêu: - Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường. - Có ý thức tiết kiệm, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường. II.Chuẩn bị của thầy và trò: - GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, Tranh hình 7,8,9,10 SGK. - HS: Đọc SGK, III. Tiến trình dạy học: 1. ổn định tổ chức 1/: 2.Kiểm tra bài cũ: GV: Bằng cách nào để phân biệt được phân đạm và phân kali? GV: Bằng Cách nào để phân biệt được phân lân và vôi ( không tan ). 3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới: GV: Giới thiệu bài học. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng HĐ1:Tìm hiểu một số cách bón phân. GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ SGK- phân biệt cách bón phân và trả lời câu hỏi. GV:Căn cứ vào thời kỳ phân bón người ta chia làm mấy cách bón phân. HS: Trả lời. GV: Giangt giải cho học sinh thấy cách bón phân trực tiếp vào đất HS: Trả lời GV: Rút ra kết luận. HĐ2. Giới thiệu một số cách sử dụng các phân bón thông thường. GV: Giảng giải cho học sinh thấy khi bón phân vào đất GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK. GV: Những đặc điểm chủ yếu của phân hữu cơ là gì? HS: Trả lời GV: Với những đặc điểm trên phân hữu cơ dùng để bón lót hay bón thúc. HĐ3.Giới thiệu cách bảo quản các loại phân bón thông thường. GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và nêu câu hỏi. GV: Vì sao không để lẫn lộn các loại phân với nhau? HS: Trả lời GV: Vì sao phải dùng bùn ao để phủ kín đống phân ủ? HS: Trả lời. 4. Củng cố: - Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhứ sgk - Nêu câu hỏi củng cố bài học - Có mấy cách bón phân - Để bảo quản phân bón thông thường ta áp dụng như thế nào? - Đảnh giá giừ học. I.Cách bón phân - Theo hàng: ưu điểm 1 và 9 nhược điểm 3. - Bón theo hốc: ưu điểm 1 và 9 nhược điểm 3. - Bón vãi: ưu điểm 6 và 9 nhược điểm 4. - Phun trên lá: ưu điểm 1,2,5 nhược điểm: 8. II. Cách sử dụng các loại phân bón thông thường. - Phân hữu cơ thường dùng để bón lót. - Phân đạm, kali, hỗn hợp, thương dùng để bón thúc, nếu bón lót thì chỉ bón lượng nhỏ - Phân lân thường dùng để bón lót. III. Bảo quản các loại phân bón thông thường. - Xảy ra phản ứng làm hỏng chất lượng phân. - Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải, hạn chế đạm bay, giữ vệ sinh môi trường. 5.Hướng dẫn về nhà: Trả lời câu hỏi cuối bài. Về nhà đọc và xem trước bài 10 SGK ___________________________________________________ Tuần 5 – Tiết 10 Ngày dạy : //. Bài 10.Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng I. Mục tiêu: Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng. Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phượng II.Chuẩn bị của thầy và trò: GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, Tranh hình 11,12,13,14 SGK. HS: Đọc SGK, III. Tiến trình dạy học: 1. ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bài cũ: GV: Thế nào là bón thúc, bón lót? 3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới. GV: Giới thiệu nội dung bài học Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng HĐ1.Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng: GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 11 sau đó trả lời câu hỏi. GV: Với năng xuất (a) với thời vụ gieo trồng (b) và cơ cấu cây trồng (c) HS: Trả lời. HĐ2.Giới thiệu tiêu chí của giống tốt. GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK? Lựa chọn những tiêu chí của giống tốt. HS: Trả lời GV: Giảng giải giống có năng xuất cao, năng xuất ổn định. HĐ3.Giới thiệu một số phương pháp chọn tạo giống cây trồng. GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 12,13,14. HS: Trả lời. GV: Thế nào là phương pháp chọn lọc, phương pháp lai? GV: Giảng giải phương pháp đột biến và phương pháp lấy mô. 4.Củng cố: - GV: gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. - Nêu câu hỏi củng cố bài - Giống cây trồng có vai trò NTN trong trồng trọt? GV: Đánh giá giờ học I. Vai trò của giống cây trồng. - Là yếu tố quyết định đến năng xuất cây trồng có tác dụng tăng vụ thu hoạch trong năm. II. Tiêu chí của giống cây tốt. - TK:Tiêu chí giống tốt gồm đồng thời các tiêu chí 1,3,4,5. III. Phương pháp chọn tạo giống cây trồng. 1- Phương pháp chọn lọc 2- Phương Pháp lai 3- Phương pháp gây đột biến 4- Phương pháp nuôi cấy mô 5.Hướng dẫn về nhà : Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài. Đọc và xem trước bài 11 SGK sản xuất và bảo quan giống cây trồng. ____________________________________________________________ Tuần 6 – Tiết 11 Ngày dạy : //. Bài 11.Sản xuất và bảo quản giống cây trồng I. Mục tiêu: Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản hạt, có ý thức bảo quản con giống, cây trồng, nhất là các giống quý đặc sản. Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương. II.Chuẩn bị của thầy và trò: GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, Tranh hình 13,15,16,17 SGK. HS: Đọc bài 11 SGK, III. Tiến trình dạy học: 1. ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: GV: Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt? 3.Tìm tòi phát hiện k

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_tiet_1_53_ban_hay.doc
Giáo án liên quan