Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt. Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng (Bản hay)

I. Mục tiêu:

Sau khi học xong tiết này học sinh phải:

- Hiểu được vai trò của trồng trọt và hiểu được đất trồng là gì ?

- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay.

- Biết được vai trò của đất trồng.

- Biết được các thành phần của đất trồng.

II. Chuẩn bị:

 GV: - Hình 1+ Hình 2 sgk.

 - Sơ đồ 1 sgk

 HS - Đọc trước bài 1 + bài 2 sgk.

 

doc7 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 20/06/2022 | Lượt xem: 88 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt. Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng (Bản hay), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 23/08/2009 Ngày dạy: 25 - 29/09/2009 Tuần: 1 Tiết: 1 Vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất. I. Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh phải: Hiểu được vai trò của trồng trọt và hiểu được đất trồng là gì ? Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay. Biết được vai trò của đất trồng. Biết được các thành phần của đất trồng. II. Chuẩn bị: GV: - Hình 1+ Hình 2 sgk. - Sơ đồ 1 sgk HS - Đọc trước bài 1 + bài 2 sgk. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trồng trọt. GV: Cho học sinh quan sát hình hình 1 sgk và nêu câu hỏi. Hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa của các hình vẽ trong hình 1 sgk ? Hỏi: Mỗi hình vẽ thể hiện vai trò gì của trồng trọt ? Hỏi: Trồng trọt có những vai trò gì ? Hỏi: Em hãy lấy ví dụ về những vai trò đó trong đời sống hàng ngày ? GV: Nhận xét và kết luận. HS: Quan sát hình 1 sgk. HS: Quan sát hình 1 và trả lời. HS: Thảo luận và trả lời. HS: Trồng trọt gồm có các vai trò sau: Cung cấp thực phẩm Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu. HS: Lấy ví dụ. HS: Ghi kết luận vào vở. Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt. GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sgk để nêu lên nhiệm vụ của trồng trọt. GV: Yêu cầu 2 học sinh đưa ra câu trả lời của mình và cho học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn. Sau đó giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án đúng. GV: Kết luận về nhiệm vụ của trồng trọt. Hỏi: Để thực hiện các nhiệm vụ trên chúng ta cần sử dụng các biện pháp nào ? Hỏi: Mục đích của các biện pháp trên là gì GV: Nhận xét. HS: Làm bài tập theo yêu cầu. HS: Đưa ra câu trả lời để các bạn nhận xét. HS: Lắng nghe và so sánh đáp án với câu trả lời. HS: Ghi kết luận vào vở. HS: Cần sử dụng các biện pháp: Khai hoang, lấn biển. Tăng vụ áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trọt. HS: Thảo luận và trả lời. Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng. GV: Nêu câu hỏi. Hỏi: Đất trồng là gì ? GV: Cho học sinh quan sát hình 2 sgk . Hỏi: Đất trồng có vai trò gì đối với cây trồng? Hỏi: Làm thế nào để xác định được đất cung cấp chất dinh dưỡng, nước, ôxi cho cây trồng ? Sau đó giáo viên nhận xét và kết luận. HS: Trả lời HS: Quan sát hình 2 sgk. HS: Gồm các vai trò sau: Cung cấp chất dinh dưỡng. Cung cấp nước. Giữ cho cây đúng vững. HS: Thảo luận và trả lời. Hoạt động 4: Tìm hiểu thành phần của đất. GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ 1 sgk và nêu câu hỏi. Hỏi: Em hãy nêu trạng thái thành phần của đất ? Hỏi: Các thành phần trên có vai trò như thế nào đối với cây trồng ? GV: Nhận xét và kết luận. HS: Quan sát sơ đồ 1 sgk. HS: Trạng thái thành phần của đất gồm: Thể khí Thể lỏng Thể rắn HS: Thảo luận và trả lời. HS: Ghi kết luận. III. Củng cố - Dặn dò: GV: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk. GV: Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời để củng cố bài. - Trồng trọt gồm những vai trò và nhiệm vụ gì ? - Đất trồng gồm mấy thành phần ? Đó là các thành phần nào ? GV: Dặn học sinh về nhà trả lời câu hỏi ở cuối bài học và chuẩn bị cho tiết học sau. Ngày soạn: 30/08/2009 Ngày dạy: 01 - 05/09/2009 Tuần: 2 Tiết: 02 Một số tính chất chính của đất I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải: Biết được thành phần cơ giới của đất. Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiền và đất trung tính. Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất. II. Chuẩn bị: GV: - Các loại mẫu đất. HS: - Đọc trước bài 3 sgk. III. Các hoạt động dạy học: Kiểm tra bài cũ: - Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế xã hội ? - Đất trồng có tầm quam trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng ? Dạy bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cơ giới của đất. GV: Nêu câu hỏi - Đất trồng được tạo bởi những thành phần nào ? Sau đó giáo viên thông báo tiếp, trong phần rắn lại gồm những hạt có kích thước khác nhau, đó là: hạt cát, hạt li mong, hạt sét. - Dựa vào kích thước, các em hãy cho biết, hạt cát, hạt li mong, hạt sét khác nhau như thế nào ? - Thành phần cơ giới khác thành phần của đất như thế nào ? - Đất cát, thịt, sét có đặc điểm cơ bản gì ? GV: Nhận xét và kết luận. HS: Nhớ lại kiến thức bài cũ và trả lời. Thể khí Thể lỏng Thể rắn HS: Chú ý lắng nghe. HS: Thảo luận và trả lời. HS: Tỉ lệ % các hạt trong đất tạo nên thành phần cơ giới. HS: Có các loại đất trung gian. HS: Ghi kết luận. Hoaùt ủoọng 2: Phaõn bieọt theỏ naứo laứ ủoọ chua, ủoọ kieàm cuỷa ủaỏt? GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK - ẹoọ PH duứng ủeồ ủo caựi gỡ? -Trũ soỏ PH dao ủoọng trong phaùm vi naứo? Vụựi caực giaự trũ naứo cuỷa PH thỡ ủaỏt ủửụùc goùi laứ chua, kieàm, trung tớnh. HS: Thảo luận và trả lời -ẹoọ PH duứng ủeồ ủo ủoọ chua, ủoọ kieàm cuỷa ủaỏt. HS: PH < 6,5 : ủaỏt chua PH = 6,5 – 7,5 : trung tớnh PH > 7,5 : ủaỏt kieàm Hoaùt ủoọng 3: Tỡm hieồu khaỷ naờng giửừa nửụực vaứ chaỏt dinh dửụừng. GV: Hửụựng daón cho HS ủoùc muùc III SGK - Vỡ sao ủaỏt giửừ ủửụùc nửụực va ứchaỏt dinh dửụừng ? - Trong 3 loại đất: Đất cát, đất sét, đất thịt đất nào giữ nước tốt nhất ? GV: Nhận xét và kết luận HS: Đọc mục III sgk. HS: ẹaỏt giửừ ủửụùc nửụực vaứ chaỏt dinh dửoừng laứ nhụứ caực haùt caựt, limon,seựt vaứ chaỏt muứn. HS: Thảo luận và trả lời. - Đất sét giữ nước tôt nhất. HS: Ghi kết luận vào vở. Hoat ủoọng 4: Tỡm hieồu ủoọ phỡ nhieõu cuỷa ủaỏt. GV: Nêu câu hỏi - Độ phì nhiêu của đất là gì ? GV: Đaỏt thieỏu nửụực, chaỏt dinh dửụừng caõy troàng phaựt trieồn nhu theỏ naứo? GV: Nhận xét và kết luận. HS:ẹoọ phỡ nhieõu cuỷa ủaỏt laứ: khaỷ naờng cuỷa ủaỏt cho caõy troàng coự naờng suaỏt cao.Goàm caực ủieàu kieọn: + Phỡ nhieõu +Thụứi tieỏt thuaọn lụùi +Gioỏng toỏt +Chaờm soực toỏt. HS: Thảo luận và trả lời. III. Củng cố - Dặn dò: GV: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk. GV: Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời để củng cố bài. - Độ phì nhiêu của đất là gì ? - Như thế nào được gọi là đất chua ? - Loại đất nào có khã năng giữ nước tôt nhất ? Tại sao ? GV: Dặn học sinh về nhà trả lời câu hỏi ở cuối bài học và đọc trước bài 6

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_tiet_1_vai_tro_nhiem_vu_cua_trong_tr.doc
Giáo án liên quan