Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 8-13

I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức:

 _ Biết được tác hại của sâu bệnh hại cây trồng.

 _ Hiểu được khái niệm côn trùng và bệnh cây.

 _ Nhận biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại.

 _ Biết được các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh.

 _ Hiểu được các phương pháp phòng trừ sâu bệnh.

 2. Kỹ năng:

 _ Hình thành những kỹ năng phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

 _ Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm.

 _ Có khả năng vận dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trong sản xuất.

 _ Phát triển kĩ năng quan sát và trao đổi nhóm.

 3. Thái độ:

 - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh.

 - Có ý thức bảo vệ cây trồng, đồng thời bảo vệ môi trường sống.

II. CHUẨN BỊ:

 1. Giáo viên:

 _ Hình 18, 19, 20 SGK phóng to.

 _ Phiếu học tập.

 2. Học sinh:

 Xem trước bài 12.

 

doc21 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 18/06/2022 | Lượt xem: 96 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 8-13, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lớp dạy: 7A Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Lớp dạy: 7B Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Tiết 8. BÀI 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: _ Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng. _ Biết cách bảo quản hạt giống. 2. Kỹ năng: _ Biết cách giâm cành, chiết cành, ghép cành. _ Biết cách bảo quản hạt giống. _ Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là giống quý, đặc sản. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: _ Sơ đồ 3, hình 15, 16, 17 SGK phóng to. _ Chuẩn bị phiếu học tập. 2. Học sinh: Xem trước bài 11. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: _ Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt? _ Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng? Thế nào là phương pháp tạo giống bằng phương pháp chọn lọc? Thế nào là phương pháp tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? * Giới thiệu bài mới: Để có giống tốt dùng trong sản xuất thì ta phải biết cách sản xuất và bảo quản. Vậy làm sao để sản xuất giống tốt và bảo quản nó? Đó là nội dung của bài học hôm nay. 2. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung * Hoạt động 1: Sản xuất giống cây trồng. _ Giáo viên hỏi: + Sản xuất giống cây trồng nhằm mục đích gì? _ Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ 3 và cho biết: + Tại sao phải phục tráng giống? + Quy trình sản xuất giống bằng hạt được tiến hành trong mấy năm? Nội dung công việc của từng năm là gì? Giáo viên giảng giải cho học sinh thế nào là giống nguyên chủng, siêu nguyên chủng. + Giống nguyên chủng là giống có chất lượng cao được nhân ra từ giống siêu nguyên chủng. + Giống siêu nguyên chủng có số lượng ít nhưng chất lượng cao. _ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh chia nhóm, quan sát hình 15,16,17 và thảo luận câu hỏi: + Hãy cho biết đặc điểm của các phương pháp giâm cành, chiết cành, ghép mắt. _ Giáo viên nhận xét, bổ sung và hỏi: + Thế nào là phương pháp nuôi cấy mô? _ Giáo viên giải thích , bổ sung, ghi bảng. _ Học sinh trả lời: à Sản xuất giống cây trồng nhằm mục đích tạo ra nhiều hạt giống, cây con phục vụ gieo trồng. _ Học sinh quan sát và trả lời: à Trong quá trình gieo trồng do những nguyên nhân khác nhau mà nhiều đặc tính tốt của giống dần mất đi. Do đó cần phải phục tráng những đặc tính tốt của giống. à Có 4 năm: + Năm thứ 1: gieo hạt đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt. + Năm thứ 2: Hạt của mỗi cây tốt gieo thành từng dòng. Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng. + Năm thứ 3: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng + Năm thứ 4: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh thảo luận nhóm. _ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. _ Yêu cầu phải nêu được: + Giâm cành: từ cây mẹ cắt một đoạn đem giâm sau một thời gian cây ra rể. _ Nhóm thảo luận và trả lời: à Tách lấy mô (hoặc tế bào) sống của cây, nuôi cấy trong môi trường đặc biệt. Sau một thời gian, từ mô ( hoặc tế bào) sống đó sẽ hình thành cây mới, đem trồng và chọn lọc ra được giống mới. I. Sản xuất giống cây trồng: 1. Sản xuất giống cây trồng bằng hạt: Hạt giống đã phục tráng đem gieo thành từng dòng. Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng rồi nhân lên thành giống nguyên chủng. Sau đó đem giống nguyên chủng ra sản xuất đại trà. 2. Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính: _ Giâm cành là từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào đất cát, sau một thời gian cành giâm ra rể. _ Chiết cành là bóc khoanh vỏ của cành sau đó bó đất. Khi cành đã ra rể thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất. _ Ghép mắt: lấy mắt ghép ghép vào một cây khác (gốc ghép). 4. Phương pháp nuôi cấy mô: Tách lấy mô ( hoặc tế bào) sống của cây, nuôi cấy trong môi trường đặc biệt. Sau một thời gian, từ mô ( hoặc tế bào) sống đó sẽ hình thành cây mới, đem trồng và chọn lọc ra được giống mới. * Hoạt động 2: bảo quản hạt giống cây trồng. _ Yêu cầu học sinh đọc mục II và hỏi: + Tại sao phải bảo quản hạt giống cây trồng? + Tại sao hạt giống đem bảo quản phải khô? + Tại sao hạt giống đem bảo quản phải sạch, không lẫn tạp chất? + Hạt giống thường có thể bảo quản ở đâu? _ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. _ Học sinh đọc và trả lời: à Nếu như không bảo quản thì chất lượng hạt sẽ giảm và có thể mất khả năng nẩy mầm. à Để hạn chế sự hô hấp của hạt. à Nếu lẫn tạp chất thì chất lượng giống sẽ kém và các loại côn trùng sẽ dễ xâm nhập hơn. à Hạt giống có thể bảo quản trong chum, vại, bao, túi khí hoặc trong các kho đông lạnh. II. Bảo quản hạt giống cây trồng: Có hạt giống tốt phải biết cách bảo quản tốt thì mới duy trì được chất lượng của hạt. Hạt giống có thể bảo quản trong chum, vại, bao, túi khí hoặc trong các kho đông lạnh. 3. Củng cố: _ Cho biết quy trình sản xuất giống bằng hạt. _ Có những phương pháp nhân giống vô tính nào? _ Nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống. 4. Dặn dò: _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. _ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 12,13 ***********@************ Lớp dạy: 7A Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Lớp dạy: 7B Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Tiết 9. BÀI 12+13: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG - PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: _ Biết được tác hại của sâu bệnh hại cây trồng. _ Hiểu được khái niệm côn trùng và bệnh cây. _ Nhận biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại. _ Biết được các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh. _ Hiểu được các phương pháp phòng trừ sâu bệnh. 2. Kỹ năng: _ Hình thành những kỹ năng phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. _ Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm. _ Có khả năng vận dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trong sản xuất. _ Phát triển kĩ năng quan sát và trao đổi nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh. - Có ý thức bảo vệ cây trồng, đồng thời bảo vệ môi trường sống. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: _ Hình 18, 19, 20 SGK phóng to. _ Phiếu học tập. 2. Học sinh: Xem trước bài 12. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: _ Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào? _ Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt? _ Em hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống. 2. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của SH Nội dung * Hoạt động 1: Tác hại của sâu bệnh. _ Yêu cầu học sinh đọc phần I SGK và trả lời các câu hỏi: + Sâu, bệnh có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống cây trồng? + Em hãy nêu một vài ví dụ về ảnh hưởng của sâu bệnh hại đến năng suất và chất lượng nông sản mà em biết hay thấy ở địa phương. _ Giáo viên nhận xét, bổ sung. _ Giáo viên giảng thêm: + Sâu bệnh hại có ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây: cây trồng bị biến dạng, chậm phát triển, màu sắc biến đổi. _ Học sinh đọc và trả lời: à Sâu, bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống cây trồng. Khi bị sâu, bệnh phá hại, cây trồng sinh trưởng, phát triển kém, năng suất và chất lượng nông sản giảm thậm chí không cho thu hoạch. _ Học sinh cho ví dụ: _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. I. Tác hại của sâu, bệnh: Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển của cây trồng và làm giảm năng suất, chất lượng nông sản. * Hoạt động 2: Khái niệm về côn trùng và bệnh cây. _Yêu cầu học sinh đọc mục II.1 và trả lời các câu hỏi: + Côn trùng là gì? + Vòng đời của côn trùng được tính như thế nào? + Trong vòng đời , côn trùng trải qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển nào? + Biến thái của côn trùng là gì? _ Yêu cầu học sinh chia nhóm, quan sát kĩ hình 18,19 và nêu những điểm khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn? _ Giáo viên giảng giải thêm khái niệm về côn trùng. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II và hỏi: + Thế nào là bệnh cây? + Hãy cho một số ví dụ về bệnh cây. _ Giáo viên nhận xét, bổ sung, ghi bảng. _ Giáo viên treo tranh, đem những mẫu cây bị bệnh cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm và hỏi: + Ở những cây bị sâu, bệnh phá hại ta thường gặp những dấu hiệu gì? _ Học sinh đọc thông tin và trả lời: à Vòng đời của côn trùng là khoảng thời gian từ giai đoạn trứng đến giai đoạn trưởng thành và lại đẻ trứng. à Qua các giai đoạn: trứng – sâu non – nhộng – trưởng thành hoặc trứng – sâu non – trưởng thành. à Biến thái là sự thay đổi cấu tạo, hình thái cuả côn trùng trong vòng đời. _ Học sinh chia nhóm và thảo luận , nêu ra sự khác nhau: + Biến thái hoàn toàn phải trải qua 4 giai đoạn: trứng – sâu non – nhộng – trưởng thành. + Biến thái không hoàn toàn chỉ trải qua 3 giai đoạn: trứng – sâu non- trưởng thành. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh đọc và trả lời: không bình thường. _ Học sinh cho một số ví dụ. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh thảo luận nhóm và trả lời III. Khái niệm về côn trùng và bệnh cây: 1. Khái niệm về côn trùng: Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành Chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng. Ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có 1 đôi râu. Biến thái của côn trùng là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời. Có 2 loại biến thái: + Biến thái hoàn toàn. + Biến thái không hoàn toàn. 2. Khái niệm về bệnh cây: Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do VSV gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên. 3. Một số dấu hiệu của cây trồng bị sâu, bệnh phá hại: Khi bị sâu bệnh phá hại màu sắc, cấu tạo, hình thái các bộ phận của cây bị thay đổi. * Hoạt động 1: Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại. _ Yêu cầu học sinh đọc mục I và trả lời các câu hỏi: + Khi tiến hành phòng trừ sâu, bệnh cần đảm bảo các nguyên tắc nào? + Nguyên tắc “ phòng là chính” có những lợi ích gì? + Em hãy kể một số biện pháp phòng mà em biết. _ Học sinh đọc và trả lời: à Ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp.I1 à Như: làm cỏ, vun xới, trồng giống kháng sâu bệnh, luân canh, à Khi cây mới biểu hiện bệnh sâu thì trừ ngay, triệt để để mầm bệnh không có khả năng gây tái phát. à Là phối hợp sử dụng nhiều biện pháp với nhau để phòng trừ sâu, bệnh hại. I. Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại: Cần phải đảm bảo các nguyên tắc: _ Phòng là chính. _ Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. _ Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. * Hoạt động 2: Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại. _ Giáo viên hỏi: + Có mấy biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại? _ Chia nhóm học sinh, yêu cầu thảo luận và hoàn thành bảng. _ Giáo viên tổng hợp ý kiến các nhóm và đưa ra đáp án: _ Học sinh trả lời: à Có 5 biện pháp: + Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống chịu sâu, bệnh hại. + Biện pháp thủ công. + Biện pháp hóa học. + Biện pháp sinh học. + Biện pháp kiểm dịch thực vật. _ Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. _ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. II. Các biện pháp phòng trừ sâu,bệnh hại: 1. Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống chịu sâu, bệnh hại: Có thể sử dụng các biện pháp phòng trừ như: _ Vệ sinh đồng ruộng, làm đất. _ Gieo trồng đúng kỹ thuật. _ Luân canh. _ Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí. _ Sử dụng giống chống chịu sâu bệnh. 2. Biện pháp thủ công: Dùng tay bắt sâu hay vợt, bẩy đèn, bả độc để diệt sâu hại. 3. Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc hóa học để trừ sâu bệnh bằng cách: phun thuốc, rắc thuốc vào đất, trộn thuốc vào hạt giống. 4. Biện pháp sinh học: Dùng các loài sinh vật như: ong mắt đỏ, bọ rùa, chim, ếch, các chế phẩm sinh học để diệt sâu hại. 5. Biện pháp kiểm dịch thực vật: Là sử dụng hệ thống các biện pháp kiễm tra, xử lí những sản phẩm nông lâm nghiệp nhằm ngăn chặn sự lây lan của sâu, bệnh hại nguy hiểm. Biện pháp phòng trừ Tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại _ Vệ sinh đồng ruộng. _ Làm đất. _ Gieo trồng đúng thời vụ. _ Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí. _ Luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên một đơn vị diện tích. _ Sử dụng giống kháng sâu bệnh. _ Trừ mầm mống sâu bệnh, nơi ẩn náu. _ Để tránh thời kì sâu, bệnh phát sinh mạnh. _ Để tăng sức chống chịu cho cây. _ Làm thay đổi điều kiện sống và nguồn thức ăn cuả sâu, bệnh. _ Hạn chế được sâu, bệnh xâm nhập gây hại. _ Giáo viên nhận xét, ghi bảng. _ Treo tranh, yêu cầu học sinh quan sát và trả lời: + Thế nào là biện pháp thủ công? + Em hãy nêu các ưu và nhược điểm của biện pháp thủ công trong phòng trừ sâu, bệnh. _ Giáo viên nhận xét, ghi bảng. _ Nhóm cũ thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Nêu lên các ưu và nhược điểm của biện pháp hoá học trong công tác phòng trừ sâu, bệnh. _ Giáo viên nhận xét và hỏi tiếp: + Khi sử dụng biện pháp hóa học cần thực hiện các yêu cầu gì? _ Yêu cầu học sinh quan sát hình 23 và trả lời: + Thuốc hóa học được sử dụng trừ sâu bệnh bằng những cách nào? _ Yêu cầu 1 học sinh đọc to mục 4 và hỏi: + Thế nào là biện pháp sinh học? . _ Học sinh lắng nghe, ghi bài. _ Học sinh quan sát và trả lời: à Dùng tay bắt sâu hay cắt bỏ những cành, lá bị bệnh. Ngoài ra còn dùng vợt, bẩy đèn, bả độc để diệt sâu hại. à Học sinh nêu: + Ưu: đơn giản, dễ thực hiện, có hiệu quả khi sâu bệnh mới phát sinh. + Nhược: hiểu quả thấp, tốn công. _ Học sinh lắng nghe, ghi bài. _ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. à Học sinh nêu: + Ưu: diệt sâu, bệnh nhanh, ít tốn công. + Nhược: gây độc cho người, cây trồng, vật nuôi, làm ô nhiểm môi trường (đất, nước, không khí), giết chết các sinh vật khác ở ruộng. - Học sinh trả lời: . _ Học sinh ghi bài. 3. Củng cố: _ Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh. _ Trình bày khái niệm về côn trùng và bệnh cây. _ Dấu hiệu nào chứng tỏ cây trồng bị sâu, bệnh phá hại? 4. Dặn dò: _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. _ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 4+5. **************@*************** Lớp dạy: 7A Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Lớp dạy: 7B Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Tiết 10. BÀI 4 : Thực hành XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN MỤC TIÊU: Kiến thức: - Biết cách xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản (vê tay). - Biết cách xác định pH của đất bằng phương pháp so màu. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm. Thái độ: Có ý thức trong việc làm thực hành, cẩn thận trong khi làm thực hành và phải bảo đảm an toàn lao động. CHUẨN BỊ: Giáo viên: - Mẫu đất, thước đo, 1 lọ nhỏ đựng nước. - Bảng chuẩn phân cấp đất. Học sinh: - Xem trước bài thực hành. - Chuẩn bị 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt. Quan sát, thực hành và thảo luận nhóm. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung * Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết. _ Yêu cầu học sinh đọc to phần I SGK trang 10. _ Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh đặt mẫu đất vào giấy gói lại và ghi phía bên ngoài: + Mẫu đất số. + Ngày lấy mẫu + Nơi lấy mẫu + Người lấy mẫu _ Yêu cầu học sinh chia nhóm để thực hành. _ Học sinh đọc to. _ Học sinh lắng nghe và tiến hành ghi ngoài giấy. _ Học sinh làm theo lời giáo viên. I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết: _ Lấy 3 mẫu đất đựng trong túi nilông hoặc dùng giấy sạch gói lại, bên ngoài có ghi : Mẫu đất số, Ngày lấy mẫu, Nơi lấy mẫu, Người lấy mẫu _ 1 lọ nhỏ đựng nước và 1 ống hút lấy nước. _ Thước đo. * Hoạt động 2: Quy trình thực hành xác định thành phần cơ giới. _ Giáo viên yêu cầu học sinh đem đất đã chuẩn bị đặt lên bàn. _ Giáo viên hướng dẫn làm thực hành. Sau đó gọi 1 học sinh đọc to và 1 học sinh làm theo lời bạn đọc để cho các bạn khác xem. _ Yêu cầu học sinh xem bảng 1: Chuẩn phân cấp đất (SGK trang 11) và từ đó hãy xác định loại đất mà mình vê được là loại đất gì. _ Học sinh tiến hành làm theo. _ Học sinh quan sát . 1 học sinh đọc và 1 học sinh làm thực hành. _ Các học sinh xem bảng 1 và quan sát học sinh đang làm thực hành xác định loại đất. II. Quy trình thực hành: _ Bước 1: lấy một ít đất bằng viên bi cho vào lòng bàn tay. _ Bước 2: Nhỏ vài giọt nước cho đủ ẩm (khi cảm thấy mát tay, nặn thấy dẻo là được). _ Bước 3: Dùng 2 bàn tay vê đất thành thỏi có đường kính khoảng 3mm. _ Bước 4: Uốn thỏi đất thành vòng tròn có đường kính khoảng 3cm. Sau đó quan sát đối chiếu với chuẩn phân cấp ở bảng 1. . * Hoạt động 2: Quy trình thực hành xác định độ PH. 10 phút _ Yêu cầu 1 học sinh đọc 3 bước thực hành SGK trang 12, 13. _ Giáo viên thực hành mẫu cho học sinh xem. _ Yêu cầu 1 học sinh làm lại cho các bạn khác xem. _ Yêu cầu học sinh viết vào. _ Giáo viên giảng thêm: So màu với thang màu pH chuẩn, chúng ta phải làm 3 lần như vậy. Lần 1 để chất chỉ thị vào, sau đó so màu lần 1, 1 lát sau tiếp tục để chất chỉ thị màu vào và so màu lần 2, tương tự so màu lần 3, mỗi lần so màu phải có ghi lại rồi lấy pH của 3 lần so màu công lại, lấy trung bình cộng làm pH chuẩn, sau đó xác định loại đất. _ 1 học sinh đọc 3 bước thực hành. _ Học sinh quan sát. _ Các học sinh khác quan sát bạn làm thực hành. học sinh viết vào vở. _ Học sinh lắng nghe. II. Quy trình thực hành: _ Bước 1: lấy một lượng đất bằng hạt ngô cho vào thìa. _ Bước 2: Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu tổng hợp vào mẫu đất cho đến khi dư thừa 1 giọt. _ Bước 3: Sau 1 phút, nghiêng thìa cho chất chỉ màu chảy ra và so màu với thang màu pH chuẩn. Nếu trùng màu nào thì đất có độ pH tương đương với độ pH của màu đó. * Hoạt động 3: Thực hành. _ Yêu cầu học sinh chia nhóm và tiến hành thực hành. _ Yêu cầu học sinh của các nhóm trình bày cách thực hiện và xác định loại đất mà học sinh đã thực hành. (Có thể cho điểm học sinh) _ Sau đó yêu cầu học sinh nộp bảng thu hoạch. _ Học sinh chia nhóm và tiến hành thực hành. _ Học sinh trả lời _ Học sinh nộp bài thu hoạch. III. Thực hành: Củng cố Giáo viên đánh giá các mẫu đất mà học sinh thực hành. Dặn dò: - Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu và thái độ học tập của học sinh. - Dặn dò: Về nhà xem lại bài, giờ sau các em tiếp tục đem đất. ******************@****************** BÀI 5: Thực hành XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết cách xác định pH của đất bằng phương pháp so màu. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành và thảo luận nhóm. Thái độ: Có ý thức cẩn thận, bảo đảm an toàn trong khi thực hành. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: - 2 mẫu đất, một thìa nhỏ. - Một thang màu pH chuẩn, một lọ chất chỉ thị màu tổng hợp. Học sinh: Các mẫu đất và xem trước bài thực hành.. IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: ( không có) 2.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung * Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết. _ Yêu cầu 1 học sinh đọc to phần I SGK trang 12. _ Giáo viên yêu cầu học sinh đem mẫu ra và hỏi: + Sau khi lấy mẫu các em để mẫu ở đâu? + Ở bên ngoài các em phải ghi gì? _ Yêu cầu học sinh ghi vào tập. _ 1 học sinh đọc to. _ Học sinh đem mẫu ra và trả lời: à Mẫu đất được đựng trong túi nilông hoặc dùng giấy sạch gói lại. à Bên ngoài có ghi: Mẫu đất số, Ngày lấy mẫu, Nơi lấy mẫu, Người lấy mẫu.. I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết: _ Lấy 2 mẫu đất. Mẫu đất được đựng trong túi nilong hoặc dùng giấy sạch gói lại. _ Một muỗng nhỏ. _ Một thang màu pH chuẩn, một lọ chất chỉ thị màu. * Hoạt động 2: Quy trình thực hành _ Yêu cầu 1 học sinh đọc 3 bước thực hành SGK trang 12, 13. _ Giáo viên thực hành mẫu cho học sinh xem. _ Yêu cầu 1 học sinh làm lại cho các bạn khác xem. _ Yêu cầu học sinh viết vào. _ Giáo viên giảng thêm: So màu với thang màu pH chuẩn, chúng ta phải làm 3 lần như vậy. Lần 1 để chất chỉ thị vào, sau đó so màu lần 1, 1 lát sau tiếp tục để chất chỉ thị màu vào và so màu lần 2, tương tự so màu lần 3, mỗi lần so màu phải có ghi lại rồi lấy pH của 3 lần so màu công lại, lấy trung bình cộng làm pH chuẩn, sau đó xác định loại đất. _ 1 học sinh đọc 3 bước thực hành. _ Học sinh quan sát. _ Các học sinh khác quan sát bạn làm thực hành. học sinh viết vào vở. _ Học sinh lắng nghe. II. Quy trình thực hành: _ Bước 1: lấy một lượng đất bằng hạt ngô cho vào thìa. _ Bước 2: Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu tổng hợp vào mẫu đất cho đến khi dư thừa 1 giọt. _ Bước 3: Sau 1 phút, nghiêng thìa cho chất chỉ màu chảy ra và so màu với thang màu pH chuẩn. Nếu trùng màu nào thì đất có độ pH tương đương với độ pH của màu đó. * Hoạt động 3: Thực hành. _ Yêu cầu học sinh chia nhóm và tiến hành thực hành. (Có thể cho điểm học sinh) _ Sau đó yêu cầu học sinh nộp bảng thu hoạch. _ Học sinh chia nhóm và tiến hành thực hành. _ Học sinh nộp bài thu hoạch. III. Thực hành: . Củng cố Các học sinh còn lại tự đánh giá mẫu đất của mình. Dặn dò: - Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu và thái độ thực hành của học sinh. - Dặn dò: Về nhà xem lại bài, xem trước bài 6. **************@************** Lớp dạy: 7A Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Lớp dạy: 7B Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Tiết 11. BÀI 8: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG MỤC TIÊU: Kiến thức: Nhận biết được một số loại phân hóa học thông thường. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành và thảo luận nhóm. 3. Thái độ: Có ý thức cẩn thận trong thực hành và bảo đảm an toàn lao động. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: _ Mẫu phân hóa học, ống nghiệm. _ Đèn cồn, than củi. _ Kẹp sắt gấp than, thìa nhỏ. _ Diêm, nước sạch. 2. Học sinh: Xem trước bài 8. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: _ Phân hữu cơ gồm những loại nào? _ Phân hóa học gồm những loại nào? * Giới thiệu bài mới: Bài trước chúng ta đã học về 3 loại phân bón đó là phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh. Nhưng làm sao có thể nhận dạng và xác định được các nhóm phân hóa học? Đó là nội dung của bài thực hành hôm nay. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung * Hoạt động 1: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ cần thiết. _ Yêu cầu 1 học sinh đọc to phần I trang 18 SGK. _ Giáo viên đem dụng cụ thực hành ra và giới thiệu. _ Giáo viên chia nhóm thực hành cho học sinh. _ Một học sinh đọc to phần I. _ Học sinh lắng nghe giáo viên giải thích. _ Học sinh chia nhóm thực hành theo chỉ dẫn của GV I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết: _ Mẫu phân hóa học, ống nghiệm. _ Đèn cồn, than củi. _ Kẹp sắt gấp than, thìa nhỏ. _ Diêm, nước sạch. * Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực hành. _ Yêu cầu học sinh đọc 3 bước phần 1 SGK trang 18. _ Giáo viên làm mẫu cho học sinh xem sau đó yêu cầu các nhóm làm. _ Yêu cầu học sinh xác định nhóm phân hòa tan và không hòa tan. _ Yêu cầu học sinh đọc 2 bước ở mục 2 SGK trang 19. _ Giáo viên làm mẫu. Sau đó yêu cầu các nhóm xác định phân nào là phân đạm và phân nào là phân kali. _ Yêu cầu học sinh đọc to phần 3 trang 19. _ Yêu cầu học sinh xem mẫu và nhận dạng ống nghiệm nào chứa phân lân, ống nghiệm nào chứa vôi. _ Yêu cầu học sinh viết vào tập. _ Một học sinh đọc to 3 bước. _ Học sinh quan sát và tiến hành thực hành. _ Học sinh xác định. _ Học sinh đọc to phần 2. _ Học sinh quan sát và làm theo. _ Một học sinh đọc to thông tin mục 3 _ Học sinh xác định. _ Học sinh ghi bài. II. Quy trình thực hành: 1.Phân biệt nhóm phân bón hòa tan và nhóm ít hoặc không hòa tan: _ Bước 1: Lấy một lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm. _ Bước 2: Cho 10- 15 ml nước sạch vào và lắc mạnh trong vòng 1 phút. _ Bước 3: Để lắng 1-2 phút. Quan sát mức độ hòa tan. + Nếu thấy hòa tan: đó là phân đạm và phân kali. + Không hoặc ít hòa tan: đó là phân lân và vôi. 2. Phân biệt trong nhóm phân bón hòa tan: _ Bước 1: Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ. _ Bước 2: Lấy một ít phân bón khô rắc lên cục than củi đã nóng đỏ. + Nếu có mùi khai: đó là đạm. + Nếu không có mùi khai đó là phân kali. 3. Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoặc không hòa tan: Quan sát màu sắc: _ Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm hoặc trắng xám như ximăng, đó là phân lân. _ Nếu phân bón có màu trắng đó là vôi. * Hoạt động 3: Thực hành. _ Yêu cầu nhóm thực hành và xác định. _ Sau đó yêu cầu học sinh kẻ bảng mẫu vào vở và nộp bài thu hoạch cho giáo viên. _ Các nhóm thực hành và xác định. _ Học sinh kẻ bảng và nộp bài thu hoạch cho giáo viên. III. Thực hành: 3. Củng cố: Cho học sinh nêu lại cách thực hành và nhận dạng từng loại phân. 4.Dặn dò: _ Nhận xét về thái độ thực hành của học sinh. _ Dặn dò: Về nhà học bài và xem trước bài 9. ***************@************** Lớp dạy: 7A Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Lớp dạy: 7B Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Tiết 12. BÀI 14: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI MỤC TIÊU: Kiến thức: _ Nhận biết được một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa. _ Đọc được nhãn hiệu của thuốc (độ độc của thuốc, tên thuốc.) Kỹ năng: Phát triển kỹ năng phân tích, quan sát và trao đổi nhóm. 3. Thái độ: Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: _ Các mẫu thuốc trừ sâu ở dạng bột, hạt, sữa. _ Tranh vẽ về nhãn hiệu của thuốc và độ độc của thuốc. 2. Học sinh: Xem trước bài 14. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung * Hoạ

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_tiet_8_13.doc
Giáo án liên quan