Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 53: Ôn tập - Trường THCS Mong Thọ B

 Câu 1: Nêu quy trình kĩ thuật trồng cây rừng bằng cây con? Khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam phải tuân theo các điều kiện nào? 3đ

 Câu 2: Thế nào là sự sinh trưởng của vật nuôi? Chăn nuôi có vai trò gì trong nền kinh tế nước ta? 1,5đ

 Câu 3: Mục đích của chế biến thức ăn là gì? Chăn nuôi vật nuôi non phải chú ý những vấn đề gì? 1,5đ

 Câu 4: Kể tên các loại bệnh thường gặp ở vật nuôi? Vì sao phải thực hiện đúng các biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi? 3đ

 Câu 5: Nuôi thủy sản có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống xã hội? 1đ

 

doc4 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 17/06/2022 | Lượt xem: 204 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 53: Ôn tập - Trường THCS Mong Thọ B, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường: THCS Mong Thọ B Tuần 36 - Tiết 53 Ngày soạn: 10/ 4/ 2013 KIỂM TRA 1 TIẾT I/ MỤC TIÊU: - Kiến thức: Kiểm tra kiến thức của hs ở phần lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản. - Kỹ năng: rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp. - Thái độ: Giáo dục hs trung thực, nghiêm túc trong khi kiểm tra. II. HÌNH THỨC RA ĐỀ: tự luận III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: Đề 1 Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Mức độ thấp Mức độ cao Phần 2: Lâm nghiệp(7 tiết) Quy trình trồng cây rừng bằng cây con Hiểu được điều kiện khai thác rừng ở nước ta hiện nay. Số câu: Số điểm: % 1/2 1,5(điểm) 15% 1/2 1,5(điểm) 15% 1 3(điểm) 30% Phần 3: Chăn nuôi (13 tiết) Khái niệm về sự sinh trưởng của vật nuôi - Hiểu được vai trò của chăn nuôi - Hiểu được mục đích chế biến thức ăn cho vật nuôi - Hiểu được 1 số biện pháp kĩ thuật trong chăn nuôi vật nuôi non - Kể tên các bệnh có thể gặp ở vật nuôi. - Giải thích biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi Số câu: Số điểm: % ½ 0,5(điểm) 5% 1.5 2,5(điểm) 25% 1 3(điểm) 30% 3 6(điểm) 60% Phần 4: Thủy sản ( 3tiết) Biết được vai trò của nuôi thủy sản Số câu: Số điểm: % 1 1(điểm) 10% 1 1(điểm) 10% Tổng số câu Tổng số điểm % 2 3(điểm) (30%) 2 4(điểm) (40%) 1 3(điểm) (30%) 05 10(điểm) (100%) Đề 2 Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Mức độ thấp Mức độ cao Phần 2: Lâm nghiệp(7 tiết) Biết được vai trò quan trọng của rừng Hiểu rõ nhiệm vụ trồng rừng ở nước ta Số câu: Số điểm: % 1/2 1,5(điểm) 15% 1/2 1,5(điểm) 15% 1 3(điểm) 30% Phần 3: Chăn nuôi (13 tiết) Khái niệm về sự phát dục của vật nuôi - Hiểu được nhiệm vụ phát triển chăn nuôi - Hiểu được mục đích dự trữ thức ăn cho vật nuôi - Hiểu được 1 số biện pháp kĩ thuật trong chăn nuôi vật nuôi non - Kể tên các bệnh có thể gặp ở vật nuôi. - Giải thích biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi Số câu: Số điểm: % ½ 0,5(điểm) 5% 1.5 2,5(điểm) 25% 1 3(điểm) 30% 3 6(điểm) 60% Phần 4: Thủy sản ( 3tiết) Biết được một số nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản Số câu: Số điểm: % 1 1(điểm) 10% 1 1(điểm) 10% Tổng số câu Tổng số điểm % 2 3(điểm) (30%) 2 4(điểm) (40%) 1 3(điểm) (30%) 05 10(điểm) (100%) IV. ĐỀ KIỂM TRA: Đề 1 Câu 1: Nêu quy trình kĩ thuật trồng cây rừng bằng cây con? Khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam phải tuân theo các điều kiện nào? 3đ Câu 2: Thế nào là sự sinh trưởng của vật nuôi? Chăn nuôi có vai trò gì trong nền kinh tế nước ta? 1,5đ Câu 3: Mục đích của chế biến thức ăn là gì? Chăn nuôi vật nuôi non phải chú ý những vấn đề gì? 1,5đ Câu 4: Kể tên các loại bệnh thường gặp ở vật nuôi? Vì sao phải thực hiện đúng các biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi? 3đ Câu 5: Nuôi thủy sản có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống xã hội? 1đ Đề 2 Câu 1: Em cho biết rừng có vai trò gì trong đời sống và sản xuất của xã hội? Nhiệm vụ trồng rừng ở nước ta trong thời gian tới là gì? 3đ Câu 2: Thế nào là sự phát dục của vật nuôi? Nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới là gì? 1,5đ Câu 3: Mục đích của dự trữ thức ăn là gì? Chăn nuôi vật nuôi non phải chú ý những vấn đề gì? 1,5đ Câu 4: Kể tên các loại bệnh thường gặp ở vật nuôi? Vì sao phải thực hiện đúng các biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi? 3đ Câu 5: Nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản là gì? 1đ V/ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: Đề 1 Câu 1: Quy trình kĩ thuật trồng cây rừng bằng cây con: Tạo lỗ trong hố. 0,25đ Đặt cây vào lỗ trong hố. 0,25đ Lấp đất 0,25đ Nén chặt 0,25đ Vun đất kín gốc cây 0,5đ Khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam phải tuân theo các điều kiện: Chỉ được khai thác chọn, không được khai thác trắng. 0,5đ Rừng còn nhiều cây gỗ to có giá trị kinh tế. 0,5đ Lượng gỗ khai thác chọn < 35% lượng gỗ của khu vực khai thác. 0,5đ Câu 2: Sinh trưởng: là sự tăng về khối lượng, kích thước của các bộ phận trong cơ thể 0,5đ Chăn nuôi có vai trò trong nền kinh tế nước ta: Cung cấp thực phẩm 0,25đ Cung cấp sức kéo 0,25đ Cung cấp phân bón 0,25đ Cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất khác 0,25đ Câu 3: Mục đích của chế biến thức ăn là: tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng để vật nuôi thích ăn, ăn được nhiều, dễ tiêu hóa, làm giảm bớt khối lượng, giảm độ thô cứng và khử bỏ các chất độc hại 0,5đ Chăn nuôi vật nuôi non phải chú ý những vấn đề: Nuôi vật nuôi mẹ tốt 0,25đ Giữ ấm cho cơ thể, cho bú sữa đầu 0,25đ Tập cho vật nuôi ăn sớm 0,25đ Cho vật nuôi non vận động, giữ vệ sinh, phòng bệnh cho vật nuôi non 0,25đ Câu 4: Các loại bệnh thường gặp ở vật nuôi: dịch tả lợn, toi gà, lở mồm long móng, giun sán kí sinh 0,5đ Phải thực hiện đúng các biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi vì: Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi: tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển tốt 0,5đ Tiêm phòng đầy đủ các loại văcxin: phòng ngừa dịch bệnh lây lan 0,5đ Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng: giúp vật nuôi phát triển toàn diện 0,25đ Vệ sinh môi trường sạch sẽ: để tránh tiếp xúc với mầm bệnh 0,25đ Báo ngay cho cán bộ thú y đến khám và điều trị khi có triệu chứng bệnh, dịch bệnh ở vật nuôi: ngăn chặn mầm bệnh lây lan. 0,5đ Cách li vật nuôi bị bệnh với vật nuôi khỏe: tránh lây lan qua đàn vật nuôi. 0,5đ Câu 5: Vai trò của nuôi thủy sản trong nền kinh tế và đời sống xã hội: _ Cung cấp thực phẩm cho con người. 0,25đ _ Cung cấp nguyên liệu xuất khẩu. 0,25đ _ Làm sạch môi trường nước. 0,25đ _ Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi. 0,25đ Đề 2 Câu 1: Vai trò của rừng trong đời sống và sản xuất của xã hội: Làm sạch môi trường không khí 0,25đ Phòng hộ: chắn gió, chống xói mòn, hạn chế tốc độ dòng chảy 0,5đ Cung cấp nguyên liệu xuất khẩu và phục vụ cho đời sống 0,5đ Phục vụ nghiên cứu khoa học và du lịch, giải trí 0,25đ Nhiệm vụ trồng rừng ở nước ta trong thời gian tới là: Trồng rừng sản xuất 0,5đ Trồng rừng phòng hộ 0,5đ Trồng rừng đặc dụng 0,5đ Câu 2: Sự phát dục của vật nuôi là: sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể 0,5đ Nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới là: Phát triển chăn nuôi toàn diện 0,5đ Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất 0,25đ Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý 0,25đ Câu 3: Mục đích của dự trữ thức ăn là: nhằm giữ cho thức ăn lâu hỏng và để luôn có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi 0,5đ Chăn nuôi vật nuôi non phải chú ý những vấn đề: Nuôi vật nuôi mẹ tốt 0,25đ Giữ ấm cho cơ thể, cho bú sữa đầu 0,25đ Tập cho vật nuôi ăn sớm 0,25đ Cho vật nuôi non vận động, giữ vệ sinh, phòng bệnh cho vật nuôi non 0,25đ Câu 4: Các loại bệnh thường gặp ở vật nuôi: dịch tả lợn, toi gà, lở mồm long móng, giun sán kí sinh... 0,5đ Phải thực hiện đúng các biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi vì: Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi: tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển tốt 0,5đ Tiêm phòng đầy đủ các loại văcxin: phòng ngừa dịch bệnh lây lan 0,5đ Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng: giúp vật nuôi phát triển toàn diện 0,25đ Vệ sinh môi trường sạch sẽ: để tránh tiếp xúc với mầm bệnh 0,25đ Báo ngay cho cán bộ thú y đến khám và điều trị khi có triệu chứng bệnh, dịch bệnh ở vật nuôi: ngăn chặn mầm bệnh lây lan. 0,5đ Cách li vật nuôi bị bệnh với vật nuôi khỏe: tránh lây lan qua đàn vật nuôi. 0,5đ Câu 5: Nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản là:1 _ Khai thác tối đa tiềm năng về mặt nước và giống nuôi. 0,25đ _ Cung cấp thực phẩm tươi, sạch. 0,25đ _ Ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào nuôi thủy sản. 0,5đ VI/ BỔ SUNG:

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_tiet_53_on_tap_truong_thcs_mong_tho.doc