Giáo án Lịch sử và Địa lí Khối 4 - Chương trình cả năm

I. Mục tiêu.

Học xong bài này HS biết:

- Nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên Vua, nơi kinh đô đóng

- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc

- Nguyên nhân thắng lợi và thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà.

- Yêu thích tìm hiểu lịch sử đất nước.

II. Thiết bị dạy- học

GV: - Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Hình trong SGK phóng to ; Phiếu HTập của HS

HS: Vở ghi

III. Các hoạt động dạy – học

pdf37 trang | Chia sẻ: Đinh Nam | Ngày: 11/07/2023 | Lượt xem: 378 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lịch sử và Địa lí Khối 4 - Chương trình cả năm, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Lịch sử TIẾT 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ I. Mục tiêu. Học xong bài này, HS biết: - Vị trí địa lý, hình dáng của đất nước ta. - Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung 1 lịch sử, 1 Tổ quốc. - Một số yêu cầu khi học xong môn Lịch sử và Địa lý. II. Thiết bị dạy- học GV:- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam. - Hình ảnh sinh hoạt của một số vùng. HS: Vở ghi III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - KT đồ dùng, dụng cụ học tập của HS - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ1: Làm việc cả lớp - GV treo bản đồ hành chính Việt Nam - Giới thiệu vị trí của đất nước ta và dân cư ở mỗi vùng. HĐ2: Làm việc nhóm - GV giao việc cho các nhóm: - Phát cho mỗi nhóm một số tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một số dân tộc, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh và ảnh đó. - Tổ chức báo cáo kết quả thảo luận - GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ Quốc, một lịch sử VN. HĐ3: Làm việc cả lớp - Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. - Em nào có thể kể được một sự kiện lịch sử nào chưng minh điều đó ? - GV kết luận: HĐ4: Làm việc cả lớp - GV hướng dẫn cách học môn lịch sử và địa lý - Đưa ra ví dụ cụ thể, rồi nhận xét. 4. Hoạt động nối tiếp: - Môn lịch sử và địa lý lớp 4 giúp các em hiểu biết điều gì ? - Hệ thống lại bài - Nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị bài sau - Hát - HS theo dõi. - HS trình bày và xác định trên bản đồ vị trí tỉnh, thành phố mà em sống. - Làm việc nhóm 4 - Thảo luận - Đại diện trình bày trước lớp. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, tiếp thu - HS đưa ra các dẫn chứng. - Nhận xét và bổ sung - HS đưa ra ý kiến của mình về cách học bộ môn. VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Lịch sử TIẾT 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ I. Mục tiêu. - Biết khái niệm về bản đồ.Biết 1 số yếu tố của bản đồ, nêu đựơc các bứơc sử dụng bản đồ, biết đọc bản đồ ở múc đơn giản - Biết xem bản đồ ở mức đơn giản - Học sinh yêu thích môn học II. Thiết bị dạy- học GV: Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt Nam HS: Vở ghi, SGK III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - KT đồ dùng, dụng cụ học tập của HS - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ1. Cách sử dụng bản đồ + Làm việc cá nhân B1: Cho HS quan sát H1,2 - Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK B2: Gọi đại diện HS trả lời - Nhận xét và kết luận + Làm việc theo nhóm - Cho HS đọc SGK và quan sát bản đồ - Tên bản đồ cho ta biết điều gì? - Trên bản đồ quy định các hướng ntn? - Tỉ lệ bản đồ cho em biết gì? - Bảng chú giải ký hiệu ghi gì? - Đại diện các nhóm trả lời - Nhận xét và bổ sung * HD HS các bước sử dụng bản đồ HĐ2: Thực hành B1: Làm việc cá nhân: - GV theo dõi và giúp đỡ HS B2: Làm việc theo cặp: - Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về bản đồ và một số yếu tố của bản đồ theo nhóm 2 - Tổ chức trình bày trước lớp . - Nhận xét, chốt đáp án. 4. Hoạt động nối tiếp: - Nêu các bước sử dụng bản đồ? - Hệ thống lại bài - Hát - HS quan sát - Thực hành lên chỉ bản đồ - HS nêu - Nhận xét và bổ sung - HS quan sát SGK và trả lời - Trả lời - Trả lời - Tỉ lệ cho biết bản đồ nhỏ hơm kích thước thật của nó bao nhiêu lần - Thể hiện các đối tượng trên bản đồ - Các nhóm lên trình bày kết quả - HS nhận xét và bổ sung + B1: Đọc tên bản đồ + B2: Xem bảng chú giải + B3: Tìm đối tượng - HS xem bảng chú giải ở hình 3 và thực hành vẽ - Từng cặp thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu, một em nói kí hiệu - Một số nhóm HS trình bày trước lớp - Nhận xét, bổ sung VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau Lịch sử TIẾT 3: NƯỚC VĂN LANG I. Mục tiêu. Học xong bài HS biết: - Nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta. Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm trước công nguyên - Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương - Mô tả được nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt - Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương II. Thiết bị dạy- học GV: - Hình trong SGK phóng to- Phiếu HTập của HS HS: Vở ghi III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy chỉ và nêu chú giải của bản đồ. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ1: Làm việc cả lớp - GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và giới thiệu về trục thời gian - Gọi HS lên xác định địa phận nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang - Nhận xét HĐ2: Làm việc cá nhân - Phát phiếu HT - Hướng dẫn để HS làm bài HĐ3: Làm việc cá nhân - GV treo khung bảng thống kê phản ánh đời sống vật chất và tinh thần người Lạc Việt - Hướng dẫn HS và tổ chức cho HS hoàn thiện nội dung các cột - Gọi HS mô tả lại - Nhận xét HĐ4: Làm việc cả lớp - GV hỏi: Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của người Lạc Việt. - Nhận xét và bổ sung 4. Hoạt động nối tiếp: - Mô tả những nét chính về đời sống tinh - Hát - 2 em lên chỉ, giải thích - Nhận xét và bổ sung - HS theo dõi - 1 vài HS lên xác định địa phận nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang - HS đọc SGK - Điền vào sơ đồ các tầng lớp Hùng Vương Lạc hầu. Lạc tướng Lạc dân Nô tì - Nhận xét và bổ sung. - HS đọc SGK - Lên điền trên bảng nội dung các cột - Vài em mô tả về đời sống của người Lạc Việt - Một số HS trả lời - Nhận xét và bổ sung VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí thần của người Lạc Việt - Hệ thống lại bài - Nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau: Nước Âu Lạc. Lịch sử TIẾT 4: NƯỚC ÂU LẠC I. Mục tiêu. Học xong bài này HS biết: - Nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang - Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên Vua, nơi kinh đô đóng - Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc - Nguyên nhân thắng lợi và thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà. - Yêu thích tìm hiểu lịch sử đất nước. II. Thiết bị dạy- học GV: - Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ - Hình trong SGK phóng to ; Phiếu HTập của HS HS: Vở ghi III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu tục lệ của người Lạc Việt ở địa phương em? - Nhận xét, đánh giá 3. Bài mới: HĐ1: Làm việc cá nhận - Cho HS đọc SGK và làm bài tập điền dấu x vào ô trống - Tổ chức làm bài - Gọi HS lên đánh dấu - GV nhận xét và kết luận HĐ2: Làm việc cả lớp - GV treo lược đồ hình 1 - Gọi HS xác định nơi đóng đô nước Âu Lạc - So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc? - Nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa HĐ3: Làm việc cả lớp - Cho HS đọc SGK và kể lại cuộc kháng chiến chống quân Triệu Đà của ND ta - Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà bị thất bại? - Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc - GV nhận xét và rút ra kết luận - Hát - 2 HS trả lời - HS nhận xét - HS đọc SGK - HS tiến hành đánh dấu vào ô trống - 1 vài HS báo cáo kết quả - Nhận xét và bổ sung - Quan sát lược đồ - 1 số HS lên chỉ vị trí nơi đóng đô của nước Âu Lạc - HS trả lời - HS trả lời - HS thực hành kể: - HS trả lời: Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm, lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành lũy kiên cố - Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh, cho con trai là Trọng Thủy sang làm rể An Dương Vương để điều tra cách bố trí lực lượng, chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nước Âu Lạc - Nhận xét và bổ sung VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí 4. Hoạt động nối tiếp: - Gọi HS đọc lại ghi nhớ cuối bài - Hệ thống lại bài - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc. Lịch sử TIẾT 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC I. Mục tiêu. - HS biết từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ. HS biết nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, gìn giữ nền văn hóa dân tộc. - HS kể lại 1 số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến... - Thêm tự hào về truyền thống dân tộc. II. Thiết bị dạy- học GV: Phiếu học tập của HS HS: Vở ghi III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kinh đô nước Âu Lạc ở đâu? Thời kì nước Âu Lạc quân sự phát triển như thế nào? - Nhận xét, đánh giá 3. Bài mới: HĐ1: Làm việc cá nhân - Yêu cầu HS đọc sách - GV phát phiếu học tập - Giáo viên treo bảng phụ chưa điền nội dung và giải thích. - Nhận xét - So sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ.? - Khi đô hộ nước ta các triều đại... đã làm những gì? - Nhân dân ta đã phản ứng ra sao? => Giáo viên kết luận. HĐ2: Làm việc cá nhân - Giáo viên phát phiếu học tập. - GV treo bảng thống kê có ghi nội dung. - Yêu cầu HS lên điền vào đáp án. - Hát - 2 HS trả lời - HS nhận xét và bổ sung - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo. - HS làm bài trên phiếu. - HS nối tiếp lên điền trên bảng - Nhận xét + Trước khi bị đô hộ: nước ta là một nước độc lập, kinh tế độc lập, tự chủ, có phong tục tập quán riêng + Sau khi bị đô hộ: Nước ta trở thành quận, huyện của PKPB, kinh tế bị phụ thuộc, phảicống nạp, theo phong tục người Hán - Bắt phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán. - Nhân dân không cam chịu sự áp bức, bóc lột của bọn thống trị nên liên tiếp nổi dậy, đánh đuổi quân đô hộ. - HS làm việc trên phiếu. - Vài HS báo cáo kết quả - Nhận xét . + Năm 40 : KN Hai Bà Trưng. + Năm 248 : KN Bà Triệu. + Năm 542 : KN Lí Bí. + Năm 550 : KN Triệu Quang Phục. + Năm 722 : KN Mai Thúc Loan. VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí - Nhận xét và kết luận. 4. Hoạt động nối tiếp: - Hệ thống lại bài - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau + Năm 766 : KN Phùng Hưng. + Năm 905 : KN Khúc Thừa Dụ. + Năm 931 : KN Dương Đình Nghệ. + Năm 938 : Chiến thắng Bạch Đằng. - HS đọc KL-SGK(18) Lịch sử TIẾT 6: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG ( Năm 40) I. Mục tiêu. Học xong bài HS biết: - Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa .Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ - Tường thuật được trên lược đồ diễn biến khởi nghĩa - Thêm êu quý và tự hào về lịch sử nước nhà. II. Thiết bị dạy- học GV: - Hình trong SGK phóng to ; Lược đồ khởi nghĩa HBTrưng - Phiếu học tập HS: Vở ghi III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Các cuộc khởi nghĩa lớn của ND ta chống ách đô hộ PK....? - Nhận xét 3. Bài mới: HĐ1: Thảo luận nhóm - GV giải thích khái niệm “ quận Giao Chỉ” và HDẫn thảo luận và TLCH: - Tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng? - Gọi đại diện nhóm trả lời - Nhận xét và KL: Nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước HĐ2: Làm việc cá nhân - GV treo lược đồ và giải thích - HD trình bày một số ý diễn biến của cuộc KN - Gọi HS lên bảng trình bày - Nhận xét và bổ sung HĐ3: Làm việc cả lớp - Sự thắng lợi của khởi nghĩa HBT nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta? - Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì? - Hát - 2HS trả lời - Nhận xét và bổ sung - HS thảo luận nhóm - Do nhân dân ta căm thù giặc, đặc biệt là Thái thú Tô Định. Do Tô Định giết hại Thi Sách chồng bà Trưng Trắc - Các nhóm đại diện trả lời - HS theo dõi - Lắng nghe, tiếp thu. - Một số em trình bày - Nhận xét - Nhận dân ta rất yêu nước và có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm - Sau hơn 200 năm bị Pkiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên ND ta giành được độc lập. Sự VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí - Hãy nêu tên phố, tên đường, đền thờ Hai Bà Trưng mà em biết? - Nhận xét và bổ sung 4. Hoạt động nối tiếp: - Hệ thống lại bài - Nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau: Chiến thắng Bạch Đằng.. kiện đó chứng tỏ ND ta vẫn duy trì và phát hyu được truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm - HS nêu - HS đọc kết luận trong SGK-20 Lịch sử TIẾT 7: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO ( Năm 938 ) I. Mục tiêu. Học xong bài này HS biết: - Vì sao có trận Bạch Đằng - Kể được diễn biến chính của trận Bạch Đằng - Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử của dân tộc II. Thiết bị dạy- học GV: - Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng - Phiếu học tập HS: Vở ghi III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu nguyên nhân và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa HBTrưng - Nhận xét và đánh giá 3. Bài mới: HĐ1: Làm việc cá nhân - GV phát phiếu học tập và Hdẫn điền - Dựa vào phiếu nêu 1 số nét về tiểu sử Ngô Quyền HĐ2: Làm việc cá nhân - Yêu cầu HS đọc SGK và TLCH: - Cửa sông BĐ nằm ở địa phương nào? - Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy triều để làm gì? - Trận đánh diễn ra ntn? - Kết quả trận đánh ra sao? - Hát - Hai em trả lời - Nhận xét - HS thực hành điền vào phiếu - Ngô Quyền là người làng Đường Lâm - Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ - Ngô Quyền chỉ huy nhân dân ta đánh quân Nan Hán - Trước trận Bạch Đằng , Ngô Quyền lên ngôi vua - Vài em kể về tiểu sử Ngô Quyền - Nhận xét và bổ sung - HS đọc sách và trả lời - Sông Bạch Đằng nằm ở Quảng Ninh - Cắm cọc gỗ đầu nhọn để diệt thuyền giặc. - HS nêu - Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Thao tử trận. Cuộc xâm lược của quân Nam Hán hoàn toàn thất bại VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí - Gọi HS nêu một số ý về diễn biến trận Bạch Đằng HĐ3: Làm việc cả lớp - Sau khi đánh quân N/Hán, Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý nghĩa gì ? - GV nhận xét và đi đến KL 4. Hoạt động nối tiếp: - Hệ thống lại bài - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau. - Vài em thuật lại - HS trả lời: Mùa xuân năm 939 NQuyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Đã chấm dứt thời kì hơn 1 nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của PKPB, mở ra thời kì độc lập kéo dài cho dân tộc - HS đọc KL ở SGK-23 Lịch sử TIẾT 8: ÔN TẬP I. Mục tiêu. Học xong bài này, HS biết - Từ bài 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước và giữ nước; Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại độc lập - Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kỳ này rồi thể hiện nó trên trục và băng thời gian II. Thiết bị dạy- học GV: - Băng và hình vẽ trục thời gian, tranh ảnh, bản đồ phù hợp với yêu cầu HS: Vở ghi III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ? Kết quả ra sao ? - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới HĐ1: Làm việc cả lớp. - GV treo băng thời gian - Yêu cầu học sinh ghi nội dung của mỗi giai đoạn - Cho các em lên ghi. - Nhận xét và bổ sung HĐ2: Làm việc cả lớp - GV treo trục thời gian - YC học sinh tự ghi các sự kiện tương ứng - Gọi một số em trả lời - Nhận xét và bổ sung HĐ3: Làm việc cá nhân - Hát - 2HS trả lời - Nhận xét và bổ sung - Học sinh theo dõi - Tự vẽ vào vở và điền tên các giai đoạn lịch sử đã học vào băng thời gian - Vài em lên bảng điền. Buổi đầu Hơn 1000 năm dựng nước đấu tranh và giữ nước giành độc lập. Khoảng Năm CN Năm 700 năm 179 938 - Nhận xét và bổ sung - Học sinh theo dõi - Học sinh làm bài cá nhâ - Một số HS trả lời - Nhận xét và bổ sung VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí - Giáo viên nêu yêu cầu - Cho học sinh chuẩn bị - Đặt câu hỏi theo 3 nội dung: + Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang như thế nào? + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh nào? Diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa + Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng - Nhận xét và bổ sung- Tuyên dương HS 4. Hoạt động nối tiếp: - Hệ thống lại bài - Nhận xét tiết học- Dặn HS chuẩn bị bài sau - Học sinh lắng nghe - Học sinh chuẩn bị nội dung - Học sinh trả lời - Học sinh trả lời - Học sinh trả lời - Nhận xét và bổ sung Lịch sử TIẾT 9: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN I. Mục tiêu. Học xong bài này học sinh biết - Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên - Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước lập nên nhà Đinh. - Thêm tự hào về truyền thống nước nhà. II. Thiết bị dạy- học GV - Hình trong sách giáo khoa phóng to; Phiếu học tập của học sinh HS - Vở ghi, SGK III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng và Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo? - Nhận xét, đánh giá 3. Bài mới * giới thiệu ( SGV- trang 27 ) HĐ1: Làm việc cả lớp + Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ? + Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ? + Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì ? - Nhận xét và bổ sung HĐ2: Thảo luận nhóm - Yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình - Hát - 2HS trả lời - Nhận xét, bổ sung - Học sinh lắng nghe - Học sinh trả lời các câu hỏi của GV + Ông sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư- Ninh Bình. Từ nhỏ ông đã tỏ ra có chí lớn qua câu chuyện: Cờ lau tập trận + Lớn lên gặp buổi loạn lạc ông đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân. Năm 968 ông đã thống nhất được giang sơn + Ông lên ngôi vua và lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình - Học sinh nhận xét và bổ sung - Học sinh thảo luận theo nhóm + Trước khi thống nhất: Đất nước bị chia thành 12 vùng. Triều đình lục đục. Đời VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí hình đất nước trước và sau khi được thống nhất về: Đất nước; Triều đình; Đời sống của nhân dân - Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo - Nhận xét và bổ sung 4. Củng cố dặn dò - Qua bài học, em có suy nghĩ gì về ĐBL? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất( năm 981) sống nhân dân nghèo khổ, đổ máu vô ích, làng mạc đồng ruộng bị tàn phá + Sau khi thống nhất: Đất nước quy về một mối. Triều đình được tổ chức lại quy củ. Đời sống nhân dân no ấm, đồng ruộng xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng - Đại diện các nhóm lên trả lời - Nhận xét và bổ sung - 2-3 HS trả lời. => Từ mùng 8 đến 13/ 3 âm lịch tổ chức lễ hội Cỏ lau tai xã Trường Yên- Hoa Lư- Ninh Bình. Lịch sử TIẾT 10: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT ( Năm 981 ) I. Mục tiêu. Học xong bài này học sinh biết: - Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân - Kể lại được một số sự kiện của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến - Tự hào về lịch sử nước nhà II. Thiết bị dạy- học GV: Hình trong SGK phóng to HS: SGK III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Đinh Bộ Lĩnh đã làm được gì cho đất nước ta ? - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới HĐ1: Làm việc cả lớp - Cho học sinh đọc SGK và TLCH + Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào? + Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân ủng hộ không? - Nhận xét và bổ sung HĐ2: Thảo luận nhóm - GV phát phiếu cho học sinh thảo luận + Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào? + Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào? + Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như thế nào? + Kể lại hai trân đánh lớn giữa quân ta và - Hát - Hai học sinh trả lời. - Nhận xét và bổ sung. - Học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi + Khi lên ngôi Đinh Toàn còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang xâm lược nước ta + Ông được ủng hộ, quân sĩ tung hô” Vạn tuế” - Các nhóm nhận phiếu và trả lời + Vào đầu năm 981 + Chúng đi theo hai đường: Thuỷ tiến vào cửa sông Bạch Đằng; Bộ tiến vào đường Lạng Sơn + Đường thuỷ ở sông Bạch Đằng; Đường bộ ở Chi Lăng + Tại sông Bạch Đằng, Lê Hoàn thực hiện VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí quân Tống? + Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của chúng không? - Nhận xét và bổ sung HĐ3: Làm việc cả lớp - Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta ? - Nhận xét và bổ sung 4. Hoạt động nối tiếp: - Quân Tống sang xâm lược nước ta năm nào? Kết quả ra sao? - Nhận xét tiết học, dặn dò HS theo kế của Ngô Quyền. Bản thân ông đã trực tiếp chỉ huy quân ta ở đây. Nhiều trận đánh ác liệt đã diễn ra tại đây. Kết quả là quân địch bị đánh lui Trên bộ, quân ta chặn đánh giặc quyết liệt ở ải Chi Lăng buộc chúng phải rút quân + Quân giặc chết đến quá nửa, tướng giặc bị chết và chúng bị thua - Đọc SGK và trả lời câu hỏi + Nước ta giữ vững nền độc lập. Nhân dân vững tin vào tiền đồ của dân tộc - Nhận xét và bổ sung Lịch sử TIẾT 11: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG I. Mục tiêu. Học xong bài này, HS biết: - Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý. Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý, ông cũng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long ( là Hà Nội ). Sau đó, Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt - Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh. - Thêm tự hào về lịch sử nước nhà. II. Thiết bị dạy- học GV:- Bản đồ hành chính Việt Nam HS: - Phiếu học tập của HS III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kể lại diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược? - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ1: GV giới thiệu-SGV trang 30 - Năm 1005 vua Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh lên ngôi tính tình bạo ngược. Khi Long Đĩnh mất. Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua và nhà Lý bắt đầu từ đây HĐ2: Làm việc cá nhân - GV treo bản đồ - Yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La - Cho HS lập bảng so sánh về vị trí, địa thế của 2 vùng đất Hoa Lư và Đại La - Hát - 2 HS lên trả lời - Nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe - HS theo dõi - Vài em lên xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La - Nhận xét và bổ sung - HS so sánh + Hoa Lư không phải là trung tâm. Địa thế VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí - Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định rời đô từ Hoa Lư ra Đại La? - Nhận xét và bổ sung HĐ3: Làm việc cả lớp - GV đặt câu hỏi + Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng như thế nào? - Nhận xét và bổ sung 4. Hoạt động nối tiếp: - Nhà Lý rời đô ra Thăng Long năm nào? - Hệ thống lại bài - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau: Chùa thời Lý. rừng núi hiểm trở, chật hẹp + Đại La là trung tâm đất nước. Địa thế đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ - Vua Lý Thái Tổ tin rằng muốn con cháu đời sau xây dựng được cuộc sống ấm no, thì phải dời đô từ miền núi chật hẹp Hoa Lư về vùng Đại La- một vùng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ - Trả lời câu hỏi của GV + Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa. Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố phường - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn Lịch sử TIẾT 12: CHÙA THỜI LÝ I. Mục tiêu. - Học xong bài này, HS biết: + Đến thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất + Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi + Chùa là công trình kiến trúc đẹp - Rèn các kĩ năng cơ bản cho HS - Biết ơn những gì ông cha đã để lại cho dân tộc Việt Nam ta II. Thiết bị dạy- học GV - Anh chụp chùa Một Cột, chùa Keo, tượng phật A-di-đà HS - Phiếu học tập của HS III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động dạy học Hoạt động của HS 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Thăng Long thời Lý đã được xây dựng như thế nào? - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài b) Bài học: HĐ1: Làm việc cả lớp + Vì sao nói đến thời Lý đạo phật trở nên thình đạt nhất? - Nhận xét và bổ sung HĐ2: Làm việc cá nhân - Hát - 2 HS trả lời - Nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe - HS thảo luận và trả lời + Đạo phật được truyền bá rộng rãi trong cả nước, các đời vua đều theo đạo phật. Nhiều nhà sư là quan của triều đình Chùa mọc lên ở khắp nơi. Năm 1031, triều đình bỏ tiền xây 950 ngôi chùa, nhân dân cùng đóng góp tiền xây chùa - Nhận xét, bổ sung VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí - Phát phiếu cho HS - Yêu cầu HS tự điền a) Chùa là nơi tu hành của các nhà sư b) Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật c) Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã d) Chùa nơi tổ chức văn nghệ - Gọi HS trả lời - Nhận xét và bổ sung HĐ3: Làm việc cả lớp - Cho HS xem tranh ảnh - GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo,... - Gọi HS mô tả bằng lời - Nhận xét và bổ sung - Liên hệ mô tả các ngôi chùa mà em biết ở thực tế 4. Hoạt động nối tiếp.: - Sự việc nào cho ta thấy ở thời Lý, đạo Phật rất thịnh đạt ? - Hệ thống lại bài - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai ( 1075 – 1077) - HS nhận phiếu và điền - HS tự điền vào ý kiến đúng - Vài HS lên trả lời - Nhận xét và bổ sung - HS theo dõi - Vài em lên mô tả - Nhận xét và bổ sung - Học sinh mô tả trước lớp. Lich sử TIẾT 13: CU

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_va_dia_li_khoi_4_chuong_trinh_ca_nam.pdf