Giáo án Lớp 4 - Tuần5 - Năm học 2018-2019 - Dương Văn Tĩnh

I. Mục tiờu:

 1. Rốn kĩ năng núi:

 - Biết kể tự nhiờn bằng lời của mỡnh một cõu chuyện đó nghe, đó đọc núi về lũng trung thực. Hiểu truyện, trao đổi với cỏc bạn về nội dung, ý nghĩa của cõu chuyện.

 2. Rốn kĩ năng nghe:

 - Chăm chỳ nghe bạn kể, nhận xột đỳng lời kể của bạn.

 3. GD học sinh biết trung thực trong cuộc sống.

* Mục tiờu đối với Hs khuyết tật: biết lắng nghe bạn kể chuyện

II. Chuẩn bị:

 - Một số truyện viết về tớnh trung thực, sỏch truyện đọc lớp 4.

 - Bảng phụ viết gợi ý 3, tiờu chuẩn đỏnh giỏ bài kể chuyện.

 III. Cỏc hoạt động dạy học:

 

doc35 trang | Chia sẻ: Đinh Nam | Ngày: 08/07/2023 | Lượt xem: 181 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lớp 4 - Tuần5 - Năm học 2018-2019 - Dương Văn Tĩnh, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 5: Ngày soạn: 6/10/2018 Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2018 Tiết 1: Chào cờ Tiết 2: Tập đọc Những hạt thóc giống (Truyện dân gian Khơme) I. Mục tiêu: - Đọc trơn toàn bài. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời nhân vật, đọc đúng ngữ điệu câu hỏi và câu kể. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được ý chính và hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi lòng trung thực. * GD KNS: Xác định giá trị: Nhận biết được trung thực là đức tính tốt Tự nhận thức: Bản thân cần trung thực * Mục tiêu đối với Hs khuyết tật: luyện đọc âm ph, nh II. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ III. Các hoạt động dạy- học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 3’ 29’ 1’ 1’ 1.Tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, hát 2.Kiểm tra: - 2 em đọc thuộc lòng bài: Tre Việt Nam - Nêu ý nghĩa của bài. -Nhận xét 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài kết hợp gt tranh b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài *)Luyện đọc - GV yêu cầu HS đọc - GV sửa lỗi phát âm - Giúp h/s hiểu từ khó - GV đọc diễn cảm cả bài. *Hướng dẫn hs khuyết tật đọc bài *)Tìm hiểu bài - Nhà vua chọn người thế nào để nối ngôi? - Nhà vua làm gì để chọn người ? - Thóc luộc chín có nảy mầm được không? - Chú bé Chôm làm gì, kết quả ? - Đến kì hạn mọi người đã làm gì ? - Chôm có gì khác mọi người ? - Thái độ của mọi người ra sao ? - Vì sao người trung thực là người đáng quý? *)Hướng dẫn đọc diễn cảm - GV chọn đọc mẫu đoạn cuối HD đọc (bảng phụ) - Tổ chức thi đọc diễn cảm - GV nhận xét, khen h/s đọc tốt 4.Củng cố: - Câu chuyện muốn nói lên điều gì? - Em hãy liên hệ thực tế. - GV nhận xét giờ. 5. Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau “Gà trống và cáo” -Hát -2hs đọc, lớp nhận xét - Nghe giới thiệu, quan sát tranh - HS nối tiếp nhau đọc theo 4 đoạn đọc 2 lượt. HS luyện đọc theo cặp. - 1 em đọc chú giải - 2 em đọc cả bài - Theo dõi sách - Đọc ph, nh - 2 em trả lời( người trung thực) - Không nảy mầm được - Chôm gieo hạt, chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm. - Mọi người chở thóc đến nộp - Chôm tâu vua: thóc không nảy mầm. - Cậu rất trung thực - Ngạc nhiên sợ hãi - Nhiều em nêu ý kiến cá nhân - 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn - Chia lớp theo nhóm 3, đọc đoạn theo vai trong nhóm. - Vài nhóm lên đọc theo vai - Lớp nhận xét, chọn nhóm đọc hay -Trả lời -Lắng nghe Tiết 3: Toán Luyện tập I. Mục tiêu: Giúp HS: - Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm. - Biết năm nhuận có 365 ngày và năm không nhuận có 366 ngày. - Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỷ. - HS chăm chỉ học Toán. * Mục tiêu đối với Hs khuyết tật: luyện đọc bảng nhân II. Chuẩn bị: III. Các hoạt động dạy- học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 3’ 29’ 1’ 1’ 1.Tổ chức: cho hs hát 2 2. Kiểm tra: + 1thế kỷ = ? năm + 1giờ = ? phút. + 1phút = ? giây 3. Bài mới: - GV giới thiệu – ghi đầu bài HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: (miệng) -Cho hs làm bài cá nhân. -Gọi hs nêu miệng -Nhận xét *Hướng dẫn hs khuyết tật đọc bảng nhân 2 Bài 2: (cá nhân) -Cho hs làm bài cá nhân vào vở -GV đánh giá bài- nhận xét -Bài 3 (cá nhân) -Cho hs làm bài, trả lời miệng Bài 4: -Cho hs đọc kỹ bài toán. Hướng dẫn muốn tìm ai chạy nhanh hơn phải tìm ai chạy ít thời gian hơn -Cho hs làm bài, chữa bài -Nhận xét Bài 5: (miệng) -Cho hs làm bài cá nhân, trả lời miệng -Nhận xét 4.Củng cố: 1ngày = ? giờ; 1giờ = ? phút 1phút = ? giây; 1thế kỷ = ? năm. Nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: - Dặn học sinh chuẩn bị bài sau -Hát - 2HS nêu miệng. Lớp nhận xét -Lắng nghe - HS tự làm bài vào vở. -Trả lời miệng trước lớp -Luyện đọc bảng nhân 2 - HS làm vào vở. - 3HS lên bảng chữa bài- lớp nhận xét. - HS nêu miệng kết quả. a. Năm 1789 thuộc TK: XVIII b. Năm sinh của Nguyễn TRãi 1980 – 600 = 1380 Năm 1380 thuộc TK: XIV - HS làm vào vở- đổi vở kiểm tra. - 1HS lên bảng chữa bài. Giải 1/4 phút = 15 giây 1/5 phút = 12 giây Ta có 12 giây < 15 giây Vật Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là: 15 – 12 = 3 (giây) Đáp số: 3 giây - HS tự đọc và khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng B. 8 giờ 40 phút C. 5 kg 8g = 5008g. -Trả lời Tiết 4: Chính tả (Nghe – viết) Những hạt thóc giống I. Mục tiêu: - Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài: Những hạt thóc giống - Làm đúng các bài tập phân biết l/ n ; en/ eng - HS có ý thức rèn chữ giữ vở. * Mục tiêu đối với Hs khuyết tật: nhìn sách giáo khoa chép lại được bài II. Chuẩn bị: - Bảng phụ chép bài 2 III. Các hoạt động dạy- học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 3’ 29’ 1’ 1’ 1. Tổ chức: cho hs hát 2. Kiểm tra: - GV đọc các từ ngữ có r/d/gi - 3 em viết bảng lớp - GV nhận xét 3. Bài mới: - Giới thiệu bài- ghi đầu bài HĐ 1: Hướng dẫn học sinh nghe- viết - GV đọc toàn bài chính tả - Nêu cách trình bày bài viết - Lời nói của các nhân vật được viết thư thế nào? - Cho hs luyện viết từ khó *Hướng dẫn hs khuyết tật chép bài - GV đọc chính tả - GV đọc soát lỗi - Thu vở và đánh giá 5-7 bài HĐ 2. Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài tập 2a - Treo bảng phụ - GV chọn cho học sinh phần 2a - Gọi học sinh điền bảng phụ - GV chốt lời giải đúng: Lời giải, nộp bài, lần này làm em, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài Bài tập 3 - GV đọc yêu cầu bài 3 chọn 3a - GV chốt lời giải đúng: Con nòng nọc 4.Củng cố : - Nhận xét giờ học. Tuyên dương học sinh viết đúng, đẹp 5. Dặn dò: - Dặn học sinh chuẩn bị bài sau - Hát -3 hs lên bảng viết. Lớp viết nháp theo dõi nhận xét -Lắng nghe- ghi đầu bài - Học sinh theo dõi sách, đọc thầm - 2 em nêu - Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng. - Luyện viết chữ khó vào nháp - Học sinh viết bài vào vở - Học sinh đổi vở, soát lỗi, ghi lỗi - Nghe nhân xét, tự sửa lỗi - Học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh đọc thầm, đoán chữ - Tập điền miệng chữ bỏ trống - Lần lượt nhiều em nêu miệng - 1 em làm bảng - Lớp nhận xét - Học sinh đọc bài đúng - Làm bài đúng vào vở - 1 em đọc câu thơ - Học sinh nói lời giải đố - Lớp đọc câu đố và lời giải -Lắng nghe Buổi chiều: Tiết 1: Khoa học Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn I. Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể - Giải thích lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật - Nói về lợi ích của muối iốt. Nêu tác hại của thói quen ăn mặn - HS biết ăn phối hợp các món ăn. * Mục tiêu đối với hs khuyết tật: nhận biết các thức ăn chứa chất béo II. Chuẩn bị: - Hình trang 20, 21 sách giáo khoa; Tranh ảnh quảng cáo về thực phẩm có chứa iốt III. Hoạt động dạy và học TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 3’ 29’ 1’ 1’ 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật? 3. Bài mới: -Giới thiệu ghi đầu bài HĐ1: Trò chơi thi kể các món ăn cung cấp nhiều chất béo * Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo * Cách tiến hành B1: Tổ chức - Chia lớp thành hai đội chơi B2: Cách chơi và luật chơi - Thi kể tên món ăn trong cùng thời gian 10’ B3: Thực hiện - Hai đội thực hành chơi - GV theo dõi.Nhận xét và kết luận * Gọi hs KT kể tên thức ăn chứa chất béo HĐ2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật * Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa cung cấp...Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp... * Cách tiến hành - Cho học sinh đọc lại danh sách các món ăn vừa tìm và trả lời câu hỏi: - Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật HĐ3: Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt và tác hại của ăn mặn * Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối iốt. Nêu tác hại của thói quen ăn mặn - Cho học sinh quan sát tranh ảnh tư liệu và hướng dẫn. - Làm thế nào để bổ sung iốt cho cơ thể? - Tại sao không nên ăn mặn? - Nhận xét và kết luận 4.Củng cố: - Hệ thống kiến thức của bài và nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: - Dặn học sinh chuẩn bị bài sau. - Hát - Hai học sinh trả lời - Nhận xét và bổ sung -Lắng nghe - Lớp chia thành hai đội - Hai đội trưởng lên bốc thăm - Học sinh theo dõi luật chơi - Lần lượt từng đội kể tên món ăn ( Món ăn rán như thịt, cá, bánh...Món ăn luộc hay nấu bằng mỡ như chân giò, thịt, canh sườn...Các món muối như vừng, lạc...) - Một học sinh làm thư ký viết tên món ăn - Hai đội treo bảng danh sách - Nhận xét và tuyên dương đội thắng - Học sinh đọc lại danh sách vừa tìm - Học sinh trả lời - Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể - Nhận xét và bổ sung - Học sinh quan sát và theo dõi - Để phòng tránh các rối loạn do thiếu iốt nên ăn muối có bổ sung iốt - Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao. Tiết 2: Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc I. Mục tiêu: 1. Rèn kĩ năng nói: - Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng trung thực. Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. 2. Rèn kĩ năng nghe: - Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. 3. GD học sinh biết trung thực trong cuộc sống. * Mục tiêu đối với Hs khuyết tật: biết lắng nghe bạn kể chuyện II. Chuẩn bị: - Một số truyện viết về tính trung thực, sách truyện đọc lớp 4. - Bảng phụ viết gợi ý 3, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. III. Các hoạt động dạy học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 5’ 27’ 1’ 1’ 1.Tổ chức: 2. Kiểm tra: - GV nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: -Giới thiệu bài- ghi đầu bài HĐ 1: Hướng dẫn kể chuyện a) Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài - GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới từ trọng tâm, giúp HS xác định đúng yêu cầu. - GV treo bảng phụ b) Học sinh thực hành kể truỵên, nêu ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức kể trong nhóm - GV gợi ý kể theo đoạn - Thi kể trước lớp - GV mở bảng ghi tiêu chuẩn đánh giá - Gợi ý để học sinh nêu ý nghĩa chuyện - GV nhận xét, đánh giá. - Biểu dương học sinh kể hay, ham đọc truyện 4. Củng cố : - Hệ thống bài và nhận xét giờ học. 5. Dặn dò : - Kể cho cả nhà nghe - Hát - 2 h/s kể chuyện : Một nhà thơ chân chính - Trả lời câu hỏivề ý nghĩa truyện - Lớp nhận xét - Nghe giới thiệu, Mở truyện đã chuẩn bị. - Tự kiểm tra theo bàn - 1-2 em đọc yêu cầu đề bài - Gạch dưới các từ trọng tâm - 4 em nối tiếp đọc các gợi ý 1,2,3,4. - HS nối tiếp nêu câu chuyện định kể. - 1 em kể mẫu, lớp nhận xét. - Mỗi bàn làm 1 nhóm tập kể - Kể theo cặp - 1-2 em kể theo đoạn (nếu chuyện dài) - HS xung phong kể trước lớp - 1-2 em đọc tiêu chuẩn - Mỗi tổ cử 2 học sinh thi kể trước lớp - Lớp bình chọn học sinh kể hay nhất. Tiết 3: Toán (BS) Luyện tập I. Mục tiêu: Giúp HS: - Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm. - Biết năm nhuận có 365 ngày và năm không nhuận có 366 ngày. - Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỷ. - HS chăm chỉ học Toán. * Mục tiêu đối với Hs khuyết tật: luyện đọc bảng nhân II. Chuẩn bị: Bảng phụ VBT III. Các hoạt động dạy- học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 32’ 1’ 1’ 1.Tổ chức: cho hs hát 2 2. Kiểm tra: thực hiện trong bài học 3. Bài mới: - GV giới thiệu – ghi đầu bài HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: -GV treo bảng phụ -Cho hs làm bài cá nhân. -Gọi hs lên bảng điền -Nhận xét *Hướng dẫn hs khuyết tật đọc bảng nhân 3 Bài 2: (cá nhân) -Cho hs làm bài cá nhân vào vở -GV đánh giá bài- nhận xét Bài 3 (cá nhân) -Cho hs tự làm bài và chữa bài - Gọi hs lên bảng làm -Chữa bài nhận xét Bài 4: (cá nhân) -Cho hs làm bài cá nhân, trả lời miệng -Nhận xét 4.Củng cố: -Nhận xét, đánh giá tiết học 5. Dặn dò: - Dặn học sinh chuẩn bị bài sau -Hát -Lắng nghe - Nêu y/c - HS tự làm bài vào vở BT. - 1 Hs lên bảng, lớp theo dõi nhận xet - Đọc bảng nhân - HS làm vào vở. - 1, 2 hs trả lời miệng + Năm 1792 thế kỉ: XVIII + Từ đó đến nay được 2018 – 1792 = 226 năm - Hs tự làm bài vào vở - 2 hs lên bảng làm bài 2 ngày > 40 giờ 2 giờ 5p > 25 p 5 phút < 1/5 giờ 1 phút 10 s <100s 1/2 phút = 30 giây - HS tự đọc và khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng B. Thứ năm C. 7002 Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2018 Tiết 1: Thể dục Giáo viên bộ môn soạn Tiết 2: Kỹ thuật Giáo viên bộ môn soạn Tiết 3 :Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Trung thực- Tự trọng I. Mục tiêu: - Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ đề: Trung thực- Tự trọng. - Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu. - HS có ý thức tự giác trog học tập. * Mục tiêu đối với Hs khuyết tật : luyện đọc âm g, gh II.Chuẩn bị: - Bảng phụ viết nội dung bài 3, 4 - Từ điển Tiếng Việt, phiếu bài tập - HS: VBT III. Các hoạt động dạy học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 5’ 27’ 1’ 1’ 1.Tổ chức: 2. Kiểm tra: Gọi hs làm lại bài tập 2 -Nhận xét 3.Bài mới: - Giới thiệu bài- ghi đầu bài HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1 - GV phát phiếu yêu cầu học sinh trao đổi cặp. - GV nhận xét chốt lời giải đúng: + Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳng thắn, ngay thẳng, thành thật, thật tâm. + Từ trái nghĩa với trung thực: Dối trá, gian dối, gian lận, gian giảo, lừa bịp. *Hướng dẫn Hs khuyết tật đọc g, gh Bài tập 2 - GV nêu yêu cầu của bài - GV ghi nhanh 1, 2 câu lên bảng - Nhận xét Bài tập 3 - GV treo bảng phụ - GV nhận xét chốt lời giải đúng +Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. Bài tập 4 - GV gợi ý, gọi 2 em lên bảng chữa bài. - Nhận xét chốt lời giải đúng + Các thành ngữ, tục ngữ a,c,d nói về tính trung thực. + Các thành ngữ, tục ngữ : b,e nói về lòng tự trọng. 4. Củng cố : - Hệ thống bài và nhận xét giờ học 5. Dặn dò: - Dặn học sinh chuẩn bị bài - Hát - 2 em làm lại bài tập 2 - Lớp theo dõi nhận xét - Nghe, mở sách - 1 em đọc yêu cầu, đọc cả mẫu - Từng cặp h/s trao đổi, làm bài - HS trình bày kết quả - Làm bài đúng vào vở - HS KT luyện đọc - HS mở sách đọc yêu cầu bài 2 - Nghe GV phân tích yêu cầu - Tự đặt 2 câu theo yêu cầu - Lần lượt đọc - HS đọc nội dung bài 3 - 1em làm bảng phụ - Lớp làm bài vào vở - 2-3 em đọc bài - HS đọc yêu cầu bài 4 - 2 em chữa bài trên bảng - Lớp nhận xét - Nghe GV nhận xét. Tiết 4: Toán Tìm số trung bình cộng I. Mục tiêu: Giúp HS: - Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số. - Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số. - Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học. * Mục tiêu đối với hs khuyết tật: luyện đọc bảng nhân 4 II.Chuẩn bị: - Sử dụng hình vẽ trong SGK III. Các hoạt động dạy- học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 5’ 27’ 1’ 1’ 1.Tổ chức: GV nhắc nhở HS 2. Kiểm tra: Gọi HS chữa bài - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: -Giới thiệu - ghi đầu bài a. Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng. *GV nêu bài toán 1: - GV vẽ sơ đồ tóm tắt bài và hướng dẫn giải: + Tính tổng số dầu có trong hai can. +Tính số dầu rót đều trong mỗi can. - GV nêu: 5 là trung bình cộng của hai số 6 và 4( Trung bình mỗi can có 5lít dầu). - Nêu cách tìm số trung bình cộng của hai số? *GV nêu bài toán 2 và hướng dẵn HS giải tương tự như bài toán 1. - Nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số? b. Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: cho hs nêu y/c của bài - Cho hs làm bài cá nhân - GV nhận xét *Hướng dẫn hs khuyết tật đọc bảng nhân 4 Bài 2: - Cho hs đọc bài toán - Cho hs nêu cách làm và tự làm vào vở - GV hướng dẫn bài 3: Bài 3: -Nêu y/c của bài - Các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là những số nào? - Cho hs tự làm bài - GV đánh giá, chữa bài 4.Củng cố: - Nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số? - GV nhận xét giờ học 5. Dặn dò: - Dặn học sinh chuẩn bị bài. - 1 HS chữa bài 4, 1 HS chữa bài 5 -Lớp theo dõi, nhận xét - Lắng nghe - HS đọc lại bài toán: - Lắng nghe - HS tự giải bài vào vở nháp. - 1HS lên bảng chữa bài. - 3, 4 HS nêu. - HS tự đọc bài toán 2. - 3, 4 HS nêu: - HS làm vào vở. - 2HS lên bảng chữa bài. - Lớp theo dõi nhận xét - 1HS đọc đề, lớp đọc thầm - Làm bài vào vở. - 1HS chữa bài. Bài giải Cả bốn em cân nặng là: 36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg) Trung bình mỗi em cân nặng là: 148 : 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg - 1 hs nêu - HS nêu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 - Hs làm bài. 1 hs lên bảng làm Trung bình cộng của các số từ 1-9 là: (1+2+3+4+5+6+7+8+9):9 = 5 Lắng nghe Buổi chiều: Tiết 1 : Tiếng Việt (BS) LUYệN TậP Mục tiêu: - Nghe- viết chính xác một đoạn trong bài Những hạt thóc giống - Rèn kỹ năng viết chính tả cho học sinh - Hứng thú và viết bài sạch, đẹp. * Mục tiêu đối với Hs khuyết tật: nhìn sách giáo khoa chép lại được bài II. Chuẩn bị: - Vở luyện tiếng Việt. III.Các hoạt động dạy- học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. ổn đinh : cho hs hát Hát 2. Kiểm tra bài cũ : Ko thực hiện 32’ 3. Bài mới a. Giới thiệu và ghi đầu bài: b. Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc bài chính tả. Từ đầu đến.. nộp cho nhà vu - 1, 2 hs đọc bài viết -Hỏi: trong bài có tên riêng nào ? Tên riêng phải viết thế nào ? - Trả lời: Chôm. Viết hoa + Ngoài tên riêng phải viết hoa còn những chữ nào cần viết hoa ? - Các chữ ở đầu câu + Chữ đầu của mỗi đoạn em cần viết như thế nào ? -Viết lui vào 1 ô - Cho hs luyện viết các từ khó viết -Viết các từ khó viết - Hướng dẫn hs khuyết tật viết bài - GV đọc bài chính tả -Viết bài Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết -Đọc cho hs soát lỗi -Soát lỗi -Thu vở nhận xét -Lắng nghe 1’ 4.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh viết đúng, đẹp 1’ 5. Dặn dò : tự rèn thêm chữ viết Tiết 2:Lịch sử Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc I. Mục tiêu: - HS biết từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ. - HS kể lại 1 số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến... - HS biết nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, gìn giữ nền văn hóa dân tộc. * Mục tiêu đối với hs khuyết tật: kể được một chính sách bóc lột của chiều đại phong kiến. II.Chuẩn bị: - Phiếu học tập III.Các hoạt động dạy- học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 3’ 29’ 1’ 1’ 1. Tổ chức: cho hs hát 2. Kiểm tra : Kinh đô nước Âu Lạc ở đâu? Thời kì nước Âu Lạc quân sự phát triển như thế nào? 3.Bài mới: - Giới thiệu - ghi đầu bài HĐ1: Làm việc cá nhân - Yêu cầu HS đọc sách - Giáo viên phát phiếu học tập - Giáo viên treo bảng phụ chưa điền nội dung và giải thích. - So sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ.? - Khi đô hộ nước ta các triều đại... đã làm những gì? - Nhân dân ta đã phản ứng ra sao? - Giáo viên nhận xét và kết luận. HĐ2: Làm việc cá nhân - Giáo viên phát phiếu học tập. - Giáo viên treo bảng thống kê có ghi nội dung. - Yêu cầu HS lên điền vào các cột. - Nhận xét và kết luận 4. Củng cố : - Hệ thống bài và nhận xét giờ học 5. Dặn dò :- Chuẩn bị bài sau. -Hát -2 hs trả lời, lớp nhận xét - Lắng nghe - HS đọc SGK - HS đọc thầm và theo dõi - HS làm bài trên phiếu. - Vài em báo cáo - HS nhận xét - HS nối tiếp lên điền trên bảng - Nhận xét - Bắt phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán. - Nhân dân không cam chịu sự áp bức, bóc lột của bọn thống trị nên liên tiếp nổi dậy, đánh đuổi quân đô hộ. - HS làm việc trên phiếu - Vài HS báo cáo kết quả - Nhận xét và bổ sung - HS lên điền vào bảng - HS đọc KL-SGK(18) Tiết 3: Trải nghiệm sáng tạo Kế HOạCH HằNG TUầN CủA GIA ĐìNH TÔI (t1) I. Mục tiêu: Sau chủ đề này, học sinh: Nêu được các việc gia đình mình thường làm hàng tuần. Lập được kế hoạch hàng tuần của gia đình và chủ động phối hợp với các thành viên trong gia đình để thực hiện kế hoạch. Tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình bằng lời nói và việc làm cụ thể. Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực: Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực thích ứng với cuộc sống. Phẩm chất: Chăm chỉ (thể hiện qua việc chủ động thực hiện các công việc nhà giúp bố mẹ). II. Chuẩn bị *Giáo viên: Giấy A4, giấy màu, keo/hồ dán; một quả bóng nhỏ. *Học sinh -Bút màu, giấy màu (hạt khô/sỏi,), kéo, lọ nhựa hoặc lọ thủy tinh, thông tin về hoạt động yêu thích của những người thân. -Mỗi nhóm (6 -8 học sinh) chuẩn bị một “cây việc nhà” để dán các bông hoa sản phẩm của hoạt động 3, trang 13, sách học sinh. III. Các hoạt động dạy- học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 32’ 1’ 1’ 1. ổn đinh: cho hs hát 2. Bài mới - Giới thiệu- ghi đầu bài Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức -Giáo viên phân không gian lớp thành 4 góc tương ứng với 4 mảng công việc hằng tuần của gia đình: dọn dẹp nhà cửa, vui chơi giải trí, mua sắm, hoạt động khác. - Giáo viên phổ biến luật chơi: + Mỗi học sinh sẽ tự chọn 1 thẻ công việc trong số thẻ mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn. + Quản trò sẽ hô: “Làm việc! Làm việc!”, học sinh đồng thanh đáp lại “Việc gì? Việc gì?”; quản trò “Dọn dẹp nhà cửa” thì những học sinh cầm thẻ công việc thuộc mảng việc dọn dẹp nhà cửa sẽ phải chạy đến đứng ở khu vực có bảng tên tương ứng. Học sinh nào đứng nhầm nhóm sẽ bị phạt. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi, cử ra 1 quản trò tổ chức chơi, đồng thời quan sát, bắt những người bị nhầm. - Giáo viên tổ chức cho cả lớp trao đổi, tổng kết những công việc/hoạt động mà gia đình mình cùng làm cuối tuần và giới thiệu vào chủ đề hoạt động. Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về công việc gia đình thường làm hằng tuần - Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh tự đọc và thực hiện nhiệm vụ: viết những công việc mà gia đình em thường làm hằng tuần vào bảng ở trang 11 trong sách học sinh. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ theo cặp những công việc hằng tuần của gia đình. -Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ bảng công việc hằng tuần của gia đình qua trò chơi “Nhìn nhanh – đoán giỏi”. Giáo viên phổ biến luật chơi: + Học sinh sẽ dùng hành động để mô tả về một hoạt động/công việc chung của các thành viên trong gia đình mình vào cuối tuần. + Những bạn khác ở dưới lớp sẽ đoán. Ai đoán đúng tên công việc/hoạt động đó sẽ được chỉ định người chơi tiếp theo. Ai đoán chưa đúng sẽ phải lên để mô tả về hoạt động/công việc cả gia đình mình cùng làm vào cuối tuần trước. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi Hoạt động 3: Tìm hiểu về thời gian biểu của các thành viên trong gia đình -Giáo viên yêu cầu học sinh về trao đổi với các thành viên trong gia đình và hoàn thiện thời gian biểu của các thành viên trong gia đình ở trang 12, sách học sinh. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ theo cặp đôi về thời gian cả gia đình mình có thể làm việc cùng nhau. Giáo viên tổng kết. 3.Củng cố: Nhận xét đánh giá tiết học 4.Dặn dò: về nhà tiếp tục thực hiện tốt công việc trong gia đình. - Hát -Lắng nghe - Lớp phân thành 4 nhóm ương ứng với 4 mảng công việc hằng tuần của gia đình: dọn dẹp nhà cửa, vui chơi giải trí, mua sắm, hoạt động khác. -Lắng nghe -Chơi thử và cử 1 quản trò -Tham gia trò chơi -mỗi học sinh tự đọc và thực hiện nhiệm vụ: viết những công việc mà gia đình em thường làm hằng tuần vào bảng ở trang 11 trong sách học sinh. -Chia sẻ trước lớp -Tham gia trò chơi -Lắng nghe -Tham gia trò chơi -Hoàn thiện trang 12 sách học sinh -Chia sẻ trước lớp Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2018 Tiết 1:Tập đọc Gà Trống và Cáo (La Phông-Ten) I. Mục tiêu: -Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nhịp thơ, thể hiện đúng và tính cách từng nhân vật. -Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài: khuyên co người ta hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu. - Học thuộc lòng bài thơ. * Mục tiêu đối với Hs khuyết tật: luyện đọc âm ng/ngh II. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài thơ - Bảng phụ chép đoạn 2 để luyện đọc . III. Các hoạt động dạy -học : TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 3’ 29’ 1’ 1’ 1.Tổ chức: Kt sĩ số, cho hát 2. Kiểm tra: Gọi 2 hs lên bảng đọc bài 3. Bài mới: a. Giới thiệu - ghi đầu bài (tranh SGK) b. Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài. *) Luyện đọc - Hướng dẫn hs chia đoạn đọc bài - GV kết hợp giúp h/s hiểu các từ khó. - Sửa lỗi phát âm. - Treo bảng phụ, hướng dẫn ngắt nhịp thơ. - GV đọc diễn cảm cả bài. - Hướng dẫn hs khuyết tật đọc ng/ngh *) Tìm hiểu bài - Gà Trống và Cáo đứng ở đâu? - Cáo đã dụ Gà xuống đất như thế nào? - Tin Cáo nói là thật hay bịa đặt? - Vì sao Gà không tin Cáo? - Gà đã làm gì để doạ lại Cáo? - Kết quả ra sao? - Theo em con vật nào thông minh? - Nêu ý nghĩa của truyện? c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL - GV hướng dẫn tìm đúng giọng đọc - HD đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 1,2. - Đọc theo cách phân vai. - HD học thuộc bài thơ. - Tổ chức thi đọc thuộc đoạn, cả bài thơ. 4. Củng cố : - Em thích nhân vật nào trong bài? - Em học tập được gì ở Gà Trống? - Nhận xét giờ học 5. Dặn dò :- Học thuộc lòng bài thơ. - Sĩ số, hát - 2em nối tiếp đọc truyện : Những hạt thóc giống, trả lời câu hỏi SGK - Nghe, quan sát tranh minh hoạ. - HS nối tiếp nha

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan5_nam_hoc_2018_2019_duong_van_tinh.doc