Giáo án môn Công nghệ Lớp 7 - Chương trình học kì 2 (Chuẩn kĩ năng)

I.Mục tiêu bài dạy:

Sau bài này HS:

1.Hiểu được các điều kiện khi lập vườn gieo ươm.

2.Hiểu được các công việc cơ bản trong qui trình làm đất hoang ( dọn và làm đất tơi xốp).

3. Hiểu được cách tạo nền đất để gieo ươm cây

II. Chuẩn bị:

-GV: Phóng to sơ đồ 5, hình 36 SGK.

-HS: soạn bài.

III. Bài cũ:

1. Vai trò và nhiệm vụ của rừng?

2. Nhiệm vụ trồng rừng của toàn dân là phải phủ xanh.

A. 17,8 triệu ha đất lâm nghiệp.

B. 19,8 triệu ha đất lâm nghiệp.

C. 10,8 triệu ha đất lâm nghiệp.

D. Cả A, B, C đều sai

 

doc49 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 20/06/2022 | Lượt xem: 274 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án môn Công nghệ Lớp 7 - Chương trình học kì 2 (Chuẩn kĩ năng), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 19 Tiết:19 PHẦN II: LÂM NGHIỆP CHƯƠNG I: KỸ THUẬT GIEO TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY TRỒNG BÀI 22: VAI TRÒ CỦA RỪNG VÀ NHIỆM VỤ TRỒNG TRỪNG I.Mục tiêu bài dạy: Sau bài này HS: 1.Hiểu được vai trò to lớn của rừng đối với cuộc sống của toàn xã hội. 2.Biết được nhiệm vụ của trồng rừng. 3. Có ý thức bảo vệ rừng và tích cực trồng cây gây rừng. II. Chuẩn bị: -GV: Hình 34, 35 SGV, soạn giáo án. -HS: soạn bài. III. Bài cũ: IV. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung -HS quan sát hình 34a -Rừng có vai trò như thế nào trong đời sống? - Hình 34b rừng có vai trò như thế nào? - Hình 34c, d rừng có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất? - Hình 34 e, g? -Quan sát hình 35 - Tình hình rừng nước ta hiện nay ra sao? - Nếu diện tích đồi trọc tăng thì độ che phủ ntn? Vì sao? - Trồng rừng gồm những nhiệm vụ nào? -Hấp thụ khí độc hại, bụi trong không khí -Chắn gió, cố định cát ven biển, hạn chế tốc độ dòng chảy và chống xoáy mòn đất ở vùng đồi núi, chống lũ lụt - Cung cấp lâm sản cho gia đình, công sở, giao thông, công cụ sản xuất, xuất khẩu -Bảo tồn các hệ sinh thái rừng tự nhiên, các nguồn gen động, thực vật rừng, di tích lịch sử, tham quan, dưỡng bệnh - Độ che phủ giảm vì đồi trọc thì không có cây --> không có bóng mát - Trồng rừng sản xuất: lấy nguyên liệu phục vụ đời sống và xuất khẩu. Trồng rừng phòng hộ: ttrồng rừng ven biển( chống gió bão, cát bay, cải tạo bãi cát, chắn sóng biển...) Trồng rừng đặc dụng: vườn quốc gí, khu bảo tồn thiên nhiên và môi trường rừng để nghiên cứu khoa học, văn hoá, lịch sử và du lịch I. Vai trò của rừng và trồng rừng - Làm sạch môi trường không khí. - Phòng hộ. - Cung cấp lâm sản -Nghiên cứu khoa học và sinh hoạt văn hoá. - Rừng có vai trò to lớn trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường phục vụ tích cực cho đời sống và sản xuất. II. Nhiệm vụ của trồng rừng ở nước ta: 1. Tình hình rừng ở nước ta: - Bị tàn phá nghiêm trọng. - Diện tích đồi trọc, đất hoang ngày càng tăng. 2. Nhiệm vụ của trồng rừng: - Tham gia trồng cây gây rừng. - Phủ xanh 19,8 triệu ha đất lâm nghiệp V. Hướng dẫn: -Học bài: + Vai trò của rừng? + Nhiệm vụ của trồng rừng. - Soạn bài: Làm đất gieo ươm cây rừng Tuần: Tiết: 20 BÀI 23: LÀM ĐẤT GIEO ƯƠM CÂY RỪNG I.Mục tiêu bài dạy: Sau bài này HS: 1.Hiểu được các điều kiện khi lập vườn gieo ươm. 2.Hiểu được các công việc cơ bản trong qui trình làm đất hoang ( dọn và làm đất tơi xốp). 3. Hiểu được cách tạo nền đất để gieo ươm cây II. Chuẩn bị: -GV: Phóng to sơ đồ 5, hình 36 SGK. -HS: soạn bài. III. Bài cũ: 1. Vai trò và nhiệm vụ của rừng? 2. Nhiệm vụ trồng rừng của toàn dân là phải phủ xanh. A. 17,8 triệu ha đất lâm nghiệp. B. 19,8 triệu ha đất lâm nghiệp. C. 10,8 triệu ha đất lâm nghiệp. D. Cả A, B, C đều sai IV. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung - Vườn ươm đặt nơi đất sét được hay không? - Điều kiện lập vườn ươm ntn? - Quan sát hình 5 - Đất trong vườn gieo ươm phải được phân chia ntn? - Cần phải làm gì để bảo vệ vườn gieo ươm? - Nêu quy trình kĩ thuật dọn cây hoang dại và làm đất tơi xốp? -Không vì đất sét chặt bí dễ bị đóng váng và ngập úng sau mưa, rễ cây con khó phát triển - Đất hoang --> Dọn cây hoang dại --> Cày sâu, bừa kĩ, khử chua, diệt ổ sâu bệnh dại --> Đập và san phẳng đất --> Đất tơi xốp I. Lập vườn gieo ươm cây trồng 1.Điều kiện lập vườn gieo ươm: - Đất cát pha hay đất thịt nhẹ, không có ổ sâu, bệnh hại. - Độ pH 6-7(trung tính hay ít chua) - Mặt đất bằng hay hơi dốc( 2 – 40) - Gần nguồn nước và nơi trồng rừng. 2. Phân chia đất trong vừơn gieo ươm: - Phải thuận lợi cho việc đi lại và sản xuất. - Xung quanh vườn gieo ươm cần co rào bảo vệ. II. Làm đất gieo ươm cây rừng: 1. Dọn cây hoang dại và làm đất tơi xốp theo quy trình kỹ thuật. 2. Tạo nền đất gieo ươm cây rừng: a. Lên luống b. Bầu đất V. Hướng dẫn: -Học bài: + Nơi đây vườn gieo ươm cây rừng cần những yêu cầu gì? + Nêu cách tạo nền đất gieo ươm? - Soạn bài: gieo hạt và chăm sóc vườn gieo ươm cây trồng Tuần 20 Tiết 21 BÀI 24:GIEO HẠT VÀ CHĂM SÓC VƯỜN GIEO ƯƠM CÂY TRỪNG I.Mục tiêu bài dạy: Sau bài này HS: 1.Biết cách kích thích hạt giống cây rừng nảy mầm. 2.Biết được thời vụ và quy trình gieo hạt cây rừng. 3. Hiểu được các công việc chăm sóc chủ yếu ở vườn gieo ươm cây rừng. 4. Có ý thức tiết kiệm hạt giống, làm việc cẩn thận, đúng quy trình. II. Chuẩn bị: -GV:Phóng to hình 37, 38 SGV, soạn giáo án. -HS: soạn bài. III. Bài cũ: 1. Nơi đặt vườn ươm cây rừng cần có những yêu cầu gì? Cách tạo nền gieo ươm cây rừng? 2. Nếu đất chua cần khử chua bằng A. Thuốc trừ sâu, bệnh. B. Phân hữu cơ. C. Bằng vôi bột. D. Cả A, B, C sai IV. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung - Những loại hạt giống nào phải đốt? - Đốt ntn? - Loại hạt nào cần tác động bằng lực? - Tác động ntn? - Mục đích cơ bản của các biện pháp kĩ thuật xử lý hạt giống trước khi gieo? - Tại sao phải gieo hạt đúng thời vụ, đúng quy trình kỹ thuật? - Gieo hạt vào tháng 6, 7 có tốt không? - Nếu gieo hạt vào mùa nắng sẽ ntn? - Tại sao ít khi gieo hạt vào các tháng giá lạnh? - Thời vụ gieo trồng cây rừng ở nước ta? - Có thể gieo hạt ntn? - Quan sát hình 38, em hãy nêu và ghi vào vở bài tập tên và mục đích từng biện pháp chăm sóc ở vườn gieo ươm? - Hạt đã nứt nanh đem gieo nhưng tỉ lệ nẩy mầm thấp là do những nguyên nhân nào? - Lim, dẻ, xoan... - Đốt nhưng không làm cháy hạt. Sau khi đốt trộn hạt với tro để ủ, hàng ngày vẩy nước cho ẩm - Trầu, lim, trám... - Tác động một lực lên hạt nhưng không làm hạt phôi, gõ hoặc khía cho nứt vỏ, chặt 1 đầu hạt --> ủ hạt trong tro hay cát ẩm - Làm mềm vỏ cứng để dễ thấm nước và mầm dễ chui lọt qua vỏ, kích thích mầm phát triển nhanh, diệt trừ mầm móng sâu bệnh. - Để tỉ lệ nẩy mầm cao - Không vì mưa nhiều hạt bị rửa trôi, tốn công che mưa - Lạnh cây không đủ sức nẩy mầm - Trên bầu đất, trên luống - Thời tiết, sâu bệnh hay chăm sóc chưa đạt yêu cầu I. Kích thích hạt giống nẩy mầm: 1. Đốt hạt: 2. Tác động bằng lực: 3. Kích thích hạt nẩy mầm bằng nước ấm: II. Gieo hạt: 1. Thời vụ gieo hạt: - Miền Bắc: tháng 11 đến tháng 2 năm sau. - Miền Trung: tháng 1 đến tháng 2. - Miền Nam: tháng 2 đến tháng 3 2. Quy trình gieo hạt: - Gieo hạt àlấp đấtà che phủàtưới nướcàphun thuốcà bảo vệ luống gieo. II. Chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng - Che mưa, nắng. - Tưới nước. -Bón phân - Làm cỏ - Xới đất - Phòng trừ sâu bệnh. - Tỉa cây để điều chỉnh mật độ V. Hướng dẫn: -Học bài: + Kích thích hạt giống cây rừng bằng biện pháp nào? + Thời vụ và quy trình gieo hạt? + Chăm sóc vườn gieo ươm cây ttrồng? - Soạn bài: Thực hành: Gieo hạt và cấy cây vào bầu đất Tuần: Tiết 22 THỰC HÀNH: GIEO HẠT VÀ CẤY CÂY VÀO BẦU ĐẤT I.Mục tiêu bài dạy: Sau bài này HS: 1. Làm đựơc các thao tác kĩ thuật gieo hạt và cấy cây vào bầu đất. 2. Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và lòng hăng say lao động... II. Chuẩn bị: -GV: tranh hùnh 39, 40, soạn giáo án. -HS: soạn bài. III. Bài cũ: 1. Các biện pháp kích thích hạt giống cây rừng nẩy mầm? 2. Thời vụ gieo hạt ở miền Nam: A. Tháng 11- 2 B. Tháng 1-2 C. Tháng 2-3 D. A, B đúng IV. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết: - Túc bầu - Đất làm chuồng ủ hoại - Hạt giống đã xử lý, cây giống khoẻ. - Vật liệu che phủ. - Dao cấy, xẻng, cuốc, bình tưới. II. Quy trình thực hành: 1. Gieo hạt vào bầu đất: - B1: Trộn đất với phân - B2: Cho đất vào túi bầu - B3: Gieo hạt ở giữa túi bầu từ 2- 3 hạt. - B4: Chăm sóc sau khi gieo. 2. Cấy cây con vào bầu đất: - B1,2: như quy trình gieo hạt - B3: Cấy cây vào túi bầu - B4: Che phủ luống cây... tưới bầu đất. III. Thực hành: IV. Đánh giá kết quả: V. Hướng dẫn: -Học bài: + Vì sao người ta cấy cây vào bầu đất? + Nguyên nhân làm cho cây trồng bầu bị héo? - Soạn bài: 26, 27 theo câu hỏi SGK BÀI 26: TRỒNG CÂY RỪNG Tuần:21 Tiết: 23 I. Mục tiêu bài dạy: Sau bài này học sinh: Biết được thời vụ trồng rừng Biết được cách đào hố trồng cây rừng. Biết cách trồng cây gây rừng bằng cây con. Rèn luyện ý thức lao động đúng kỹ thuật, cẩn thận, an toàn lao động khi gieo trồng cây. II. Chuẩn bị: GV: Hình 41, 42 SGK. HS: Tham khảo tài liệu, đọc SGK III. Bài cũ IV. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung - Cây trồng không đúng thời vụ sẽ có hậu quả ntn? - Thời vụ có vai trò ntn trong việc trồng cây rừng? - Thời vụ trồng rừng ở các miền nước ta vào các mùa nào? - Các tỉnh miền Bắc trồng rừng vào mùa hè và mùa đông có được không? - Quan sát hình 41 - Trình bày kỹ thuật đào hố? - Tại sao cho lớp đất màu xuống trước? - Có mấy cách trồng cây gây rừng? - Cách nào áp dụng phổ biến ở nước ta? Vì sao? - Quy trình trồng cây con có bầu? - Tại sao trồng rừng bằng cách gieo hạt vào hố lại được ít áp dụng trong sản xuất? - Theo em, ở vùng đồi núi nên trồng rừng bằng loại cây con nào? Tại sao? - Sinh trưởng kém, tỉ lệ cây chết cao -Yếu tố kỹ thuật quan trọng hàng đầu. - Không vì muà hè qúa nóng, cây mất nhiều nước khi đó cây mới trồng chưa hút được nhiều nước, đất trồng rừng lại khô cằn à cây bị chết. Mùa đông quá lạnh, sương muối, khô hanh - Làm cỏ và đào hố - Để lớp đất màu không bị rửa trôi và có đủ nguồn dinh dưỡng cho cây con nhanh phục hồi. - Trồng cây con có bầu, rễ trần, gieo hạt thẳng xuống hố - Trồng cây con có bầu - Bộ rễ không bị tổn thương, tỉ lệ cây trồng sống không cao - Hạt giống bị chìm và côn trùng ăn, hạt bị nấm bệnh làm hỏng, chết khô héo, cỏ hoang dại chèn ép và chết nhiều. - Cây con có bầu hay cây rễ trần à tỉ lệ sống cao, có sẵn chất dinh dưỡng trong đất. I. Thời vụ trồng rừng - Miền Bắc: mùa xuân và mùa thu. - Các tỉnh miền Trung và Nam là mùa mưa. II. Làm đất trồng cây rừng 1. Kỹ thuật đào hố: 2. Kỹ thuật: - Đào hố trồng cây. Lớp đất màu để riêng- Khi lấp hố cho đất màu đã trộn phân xuống trước. III. Trồng rừng bằng cây con: Trồng cây con rễ trần Gieo hạt trực tiếp vào hố Trồng cây con có bầu: Tạo lỗ trong hố Đặt cây con vào hố Lấp đất nén chặt Vun đất kín gốc cây V. Hướng dẫn: Hướng dẫn học bài: Nêu quy trình làm đất để trồng cây rừng? Thường trồng rừng bằng loại cây nào? Soạn bài 27: Chăm sóc rừng sau khi trồng + Thời gian và số lần chăm sóc? BÀI 27: CHĂM SÓC RỪNG SAU KHI TRỒNG I. Mục tiêu bài dạy: Sau bài này học sinh: Biết được thời gian và số lần chăm sóc rừng sau khi trồng. Hiểu được nội dung cơ bản các công việc chăm sóc rừng sau khi trồng. Có ý thức chịu khó, cẩn thận và an toàn lao động chăm sóc rừng. II. Chuẩn bị: III. Bài cũ IV. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung - Vì sao phải chăm sóc rừng ngay sau khi trồng? - Chăm sóc rừng vào thời gian nào? - Cần chăm sóc bao nhiêu năm và số lần chăm sóc? - Vì sao 2 năm đầu phải chăm sóc nhiều hơn? - Quan sát hình 44 - Những công việc nào cần làm sau khi trồng rừng? - Tác dụng của việc chăm sóc cây rừng? - Tạo môi trường thuận lợi cho cây sinh trưởng và có tỉ lệ sống cao? - 4 năm: năm 1, 2: 2-3 lần; 3,4: 1-2 lần - Vì cây mới trồng còn non yếu à tạo điều kiện cho cây phát triển tốt. Năm 3, 4: cây đã lớn có khả năng sống độc lập trong môi trường khắc nghiệt - Tạo điều kiện cho cây phát triển tốt I. Thời gian và số lần chăm sóc: 1. Thời gian: Sau khi trồng cây gây rừng từ 1 – 3 tháng. 2. Số lần chăm sóc: - 2 – 3 lần / năm1, 2 - 1 – 2 lần / năm 3, 4 II. Những công việc chăm sóc rừng sau khi trồng: - Làm rào bảo vệ - Phát cây hoang dại. - Làm cỏ quanh gốc cây trồng. - Xới đất, vun gốc - Bón phân. - Tỉa và dặm cây. V. Hướng dẫn - Hướng dẫn học bài: + Thời gian và số lần chăm sóc rừng? + Các công việc chăm sóc rừng sau khi trồng? - Hướng dẫn soạn bài: Khai thác rừng + Các loại khai thác rừng? + Điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam? Tuần Tiết: 24 CHƯƠNG II: KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG BÀI 28: KHAI THÁC RỪNG I. Mục tiêu bài dạy: Sau bài này học sinh: Biết được các loại khai thác gỗ rừng. Hiểu được các điều kiện khai thác gỗ rừng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Các biện pháp phục hồi rừng sau khi khai thác. Có ý thức bảo vệ rừng, không khai thác rừng bừa bãi. II. Chuẩn bị: GV: Hình 45, 46, 47 HS: soạn bài. III. Bài cũ Thời gian và số lần chăm sóc rừng? Những công việc chăm sóc rừng? Số lần chăm sóc cây rừng vào năm 1, 2 là: A. 2- 3 lần/ năm B. 1- 2 lần/ năm C. 3- 4 lần/ năm D. Tất cả đều sai. IV. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung - Khai thác rừng mục đích gì? - Quan sát bảng phân loại khai thác rừng SGK cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa các loại khai thác? - Rừng ở nơi đất dốc lớn hơn 150, nơi rừng phòng hộ có khai thác trắng được không? Tại sao? - Quan sát hình 45, 46, hình thức khai thác chọn và hậu quả của việc khai thác trắng? - Tình hình rừng nước ta hiện nay? - Diện tích rừng ntn? - Biện pháp phục hồi rừng sau khai thác? - Cây công nghiệp: cà phê, cao su - Cây rừng: lim, sến, sa nhân - Thu hoạch lâm sản và phục hồi lại rừng có chất lượng cao. - Giống: chặt cây rừng Khác: + Trắng: chặt 1 lần + Dần: chặt 3- 4 lần + Chọn: chặt kéo dài. - Không được làm đất bị bào mòn, rửa trôi và thoái hóa à gây lũ lụt à việc trồng rừng lại gặp khó khăn. - Rừng phòng hộ, chống gió bão, đều hòa dòng chảy để chống lũ lụt, chống hạn khô cho các dòng sông à không khai thác được - Khai thác bừa bãi, chặt phá nghiêm trọng - Diện tích rừng tự nhiên giảm, đồi trọc tăng nhanh độ che phủ giảm I. Các loại khai thác rừng 1. Khai thác trắng: Chặt hết cây rừng trong một mùa sau đó trồng lại rừng. 2. Khai thác dần: Chặt hết cây trong 3 – 4 lần, chặt trong 5- 10 năm để tận dụng rừng tái sinh tự nhiên. 3. Khai thác chọn: Chọn cây theo yêu cầu sử dụng và yêu cầu tái sinh tự nhiên. II. Điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam: - Chỉ khai thác chọn. - Khai thác rừng còn nhiều cây gỗ to có giá trị kinh tế. - Rừng có trữ lượng gỗ cao chỉ chặt những cây cao to. III. Phục hồi rừng sau khai thác: 1. Rừng đã khai thác trắng: - Trồng xen cây công nghiệp với cây rừng. 2. Rừng đã khai thác dần và khai thác chọn: - Thúc đẩy tái sinh tự nhiên để rừng tự phục hồi. V. Hướng dẫn - Hướng dẫn học bài: + Các loại khai thác rừng. + Biện pháp phục hồi rừng. - Hướng dẫn soạn bài: Câu 1, 2, 3 SGK/ 74 BÀI 29: BẢO VỆ VÀ KHOANH NUÔI RỪNG Tuần:22 Tiết: 25 I. Mục tiêu bài dạy: Sau bài này học sinh: Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng. Hiểu được mục đích, biện pháp bảo vệ và khoanh nuôi rừng. Có ý thức bảo vệ rừng. II. Chuẩn bị: GV: soạn giáo án, hình 48, 49. HS: xem bài mới. III. Bài cũ Khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam cần phải tuan theo các điều kiện nào? Các biện pháp phục hồi rừng sau khi khai thác rừng. IV. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung - Rừng có vai trò gì trong nền kinh tế? - Tình hình rừng hiện nay ở nước ta? - Bảo vệ rừng nhằm mục đích gì? - Tài nguyên rừng gồm các thành phần nào? - Theo em, các hành động nào của con người được xem là xâm hại tài nguyên rừng? - Bảo vệ rừng bằng cách nào? - Mục đích của việc phục hồi lại rừng? - Những đối tượng nào được khoanh nuôi? - Nêu các biện pháp khoanh nuôi và phục hồi rừng? - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp xuất khẩu. - Giảm nghiêm trọng. - Thực vật, động vật rừng, đất có rừng và đồi trọc, đất hoang thuộc sản xuất công nghiệp. - Khai thác bừa bãi, đốt phá rừng. I. Ý nghĩa: - Rừng là tài nguyên quý. - Là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái. - Cần phải bảo vệ rừng hiện có và phục hồi lại rừng đã mất. II. Bảo vệ rừng: 1. Mục đích: - Giữ tài nguyên rừng. - Tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát triển. 2. Biện pháp: - Nghiêm cấm mọi hành động phá rừng, gây cháy rừng, lấn chiếm rừng và đất rừng. - Chính quyền phải có kế hoạch và biện pháp về định cư, định canh - Khai thác rừng và sản xuất trên đất rừng khi được cơ quan lâm nghiệp cấp giấy phép. II. Khoanh nuôi phục hồi rừng: 1. Mục đích: Tạo hoàn cảnh thuận lợi để các nơi đã mất rừng phục hồi lại rừng và có sản lượng cao. 2. Đối tượng khoanh nuôi: - Đất đã mất rừng và nương rẫy bỏ hoang còn có tính chất rừng. - Đồng cỏ, cây bụi xen cây gỗ, tầng đất mặt, dày trên 30cm. 3. Biện pháp: - Gieo trồng bổ sung để thúc đẩy tái sinh rừng tự nhiên. - Phục hồi lại rừng có giá trị. V. Hướng dẫn: - Học bài: + Bảo vệ rừng + Khoanh nuôi và phục hồi rừng. - Hướng dẫn soạn bài: câu 1, 2, SGK Tuần: Tiết: 26 PHẦN 3: CHĂN NUÔI CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BÀI 30:VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI I. Mục tiêu bài dạy: Sau bài này học sinh: Hiểu được vai trò của ngành chăn nuôi. Biết được nhiệm vụ phát triển của ngành chăn nuôi. Có ý thức say sưa học tập kỹ thuật chăn nuôi II. Chuẩn bị: GV: soạn giáo án. HS: soạn bài theo câu hỏi định sẵn III. Bài cũ Mục đích và biện pháp bảo vệ rừng. Mục đích, đối tượng, biện pháp khoanh nuôi rừng? IV. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung - Chăn nuôi có vai trò gì trong nền kinh tế nước ta? - Điền vào vở bài tập nội dung các hình 50 a, b, c, d và mô tả vai trò của các ngành chăn nuôi? - Làm thế nào để môi trường không bị ô nhiễm vì phân của vật nuôi? - Kể các đồ dùng làm từ chăn nuôi? - Kể vài loại vật nuôi ở địa phương? - Phát triển chăn nuôi trong gia đình có lợi ích gì? - Em hiểu thế nào là sản phẩm chăn nuôi sạch? - Phát triển chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới? - a: thực phẩm, b: sức kéo, c: phân bón, d: nguyên liệu - Ủ hoại: bón cây - Giày, dép, cặp sách, lược - Không có bệnh, không chứa chất độc hại không có lợi cho cơ thể I. Vai trò của chăn nuôi: - Cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón và nguyên liệu cho ngành sản xuất khác. II.Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta: - Phát triển toàn diện. - Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. - Đầu tư cho nghiên cứu và quản lý nhằm tạo ra nhiều sản phẩm chăn nuôi cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. BÀI 31: GIỐNG VẬT NUÔI Hoạt động GV Hoạt đông HS TG Nội dung - Muốn chăn nuôi đạt hiệu quả cao phải chú ý điều gì? - HS quan sát VD a, b, c và điền vào chổ trống. - Em hiểu thế nào là giống vật nuôi? - Phân loại giống vật nuôi dựa vào điều kiện nào? - Có mấy cách phân loại giống vật nuôi? - Giống vật nuôi được công nhận là dựa vào các điều kiện nào? - Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc thì các giống khác nhau sẽ có năng suất chăn nuôi ntn? - Giống vật nuôi có vai trò ntn đối với năng suất chăn nuôi? - Con giống - Ngoại hình, năng suất, chất lượng sản phẩm - Khác nhau I. Khái niệm về giống vật nuôi: 1. Giống vật nuôi: Là những vật nuôi có cùng nguồn gốc có những điểm chung có tính di truyền ổn định và đạt đến một số lượng cá thể nhất định. 2. Phân loại: - Theo địa lý. - Theo hình thái, ngoại hình. - Theo mức độ hoàn thiện của giống. - Theo hướng sản xuất. 3. Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi: - Có chung nguồn gốc. - Có đặc điểm ngoại hình và năng suất giống nhau. - Có đặc điểm di truyền ổn định. - Có số lượng cá thể đông và phân bố trên địa bàn rộng. II. Vai trò của giống vật nuôi: - Quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi. - Chọn giống vật nuôi phù hợp để chăn nuôi có hiệu quả V. Hướng dẫn: - Hướng dẫn học bài: + Vai trò và nhiệm vụ chăn nuôi. + Kháiniệm và vai trò của giống vật nuôi. - Hướng dẫn soạn: Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi Tuần:23 Tiết: 27 BÀI 32: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI I. Mục tiêu bài dạy: Sau bài này học sinh: Biết được định nghĩa về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. Biết được các đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. II. Chuẩn bị: GV: sơ đồ 8 SGK. HS: soạn bài. III. Bài cũ: Thế nào là giống vật nuôi. Điều kiện để công nhận là một giống vật nuôi. Vai trò của giống vật nuôi? IV. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung - Quan sát hình 54. - Em có nhận xét gì về khối lượng và tuổi của ngang? - Sự tăng khối lượng ở ngang theo độ tuổi gọi là sự trưởng thành. Em hiểu thế nào là sự trưởng thành? - Sự phát dục là gì? - Sự sinh trưởng và phát dục có quan hệ với nhau không? - Làm bài tập SGK/ 87. - Nêu VD về sự sinh trưởng không đồng đều của vật nuôi? - Nêu VD về sự phát triển theo giai đoạn? - Nêu VD cho sự phát triển theo chu kỳ của vật nuôi? -Thức ăn Vật nuôi - Chuồng trại -Chăm sóc -Khí hậu Yếu tố bên trong Yếu tố bên ngoài - Các yếu tố nào tác động đến vật nuôi - Tuổi nhỏ cân nhẹ và tuổi cao cân nặng -VD: Khi còn nhỏ với sự phát triển của cơ thể, buồng trứng của con cái lớn dần đó là sự sinh trưởng. Khi đã lớn, buồng trứng của con cái bắt đầu sản sinh ra trứng đó là sự phát dục của buồng trứng. - Xen kẻ và hổ trợ nhau - Sự tăng cân, chiều cao, chiều rộng của cơ thể không như nhau ở các lứa tuổi - Phát triển giai đoạn trong thai, giai đoạn ngoài thai - Quan sát sơ đồ SGK ( Lợn nái có chu kỳ động đực là 21 ngày I. Khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi: 1. Sự sinh trưởng: Là sự tăng lên về khối lượng, kích thước của các bộ phận cơ thể 2. Sự phát dục: Là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể II. Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của vật nuôi: - Không đồng đều. - Theo giai đoạn - Theo chu kỳ. III. Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi: - Đặc điểm về di truyền. - Điều kiện ngoại cảnh. - Con người có thể điều khiển sự phát triển của vật nuôi theo hướng có lợi cho mình. V. Hướng dẫn: - Hướng dẫn học bài: + Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. + Yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. - Hướng dẫn soạn bài: soạn câu 1, 2/ 90 bài 33 BÀI 33: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ QUẢN LÝ GIỐNG VẬT NUÔI I. Mục tiêu bài dạy: Sau bài này học sinh: Hiểu được khái niệm về giống vật nuôi. Biết được một số phương pháp chọn giống vật nuôi đang dùng ở nước ta. Hiểu được vai trò và các biện pháp quản lý giống vật nuôi. II. Chuẩn bị: GV: Sơ đồ 9 SGK. HS: soạn bài. III. Bài cũ: Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? Thế nào là sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? IV. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung - Để chăn nuôi đạt kết quả cao cần chú trọng điều gì? - Thế nào là chọn giống vật nuôi? - Có những phương pháp chọn giống vật nuôi? - Nêu phương pháp chọn lọc hàng loạt? - Nêu phương pháp kiểm tra năng suất? - Em có nhận xét gì về phương pháp này? - Quản lý giống vật nuôi bao gồm việc nào? - Chọn giống vật nuôi. - Độ chính xác cao - Tổ chức và sử dụng vật nuôi. I. Khái niệm về chọn giống vật nuôi: Căn cứ vào mục đích chăn nuôi, lựa chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống. II. Một số phương pháp chọn giống vật nuôi: - Chọn lọc hàng loạt - Kiểm tra cá thể để chọn giống vật nuôi. III. Quản lý giống vật nuôi: - Giữ cho các giống vật nuôi không bị pha tạp về mặt di truyền. - Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chọn giống để nâng cao chất lượng của giống vật nuôi. V. Hướng dẫn: - Hướng dẫn học bài: + Phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang dùng ở nước ta? + Cần phải làm gì để quản lý tốt giống vật nuôi? - Hướng dẫn soạn bài: câu 1, 2/ 92 bài 34 Tuần: 24 Tiết: 29 BÀI 34: NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI I. Mục tiêu bài dạy: Sau bài này học sinh: Biết được thế nào là chọn phối và các phương pháp chọn phối vật nuôi. Hiểu được khái niệm và phương pháp nhân giống thuần chủng vật nuôi. II. Chuẩn bị: GV: soạn bài, chuẩn bị các tài liệu. HS: soạn bài theo câu hỏi SGK. III. Bài cũ: Thế nào là chọn giống vật nuôi? Cần phải làm gì để bảo quản tốt giống vật nuôi? IV. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung - Muốn đàn vật nuôi con có những đặc điểm tốt của giống thì vật nuôi bố, mẹ phải thế nào? - Làm thế nào để phát hiện con giống tốt? - Chọn được con giống đực và cái tốt làm gì để tăng số lượng vật nuôi? - Thế nào là chọn phối cùng giống? Cho ví dụ? - VD về chọn phối khác giống? - Mục đích nhân giống thuần chủng? - Nêu phương pháp nhân giống thuần chủng? - Kết quả? - Làm bt/ 92 - Làm gì để nhân giống đạt kết quả? - Giống tốt - Chọn lọc. - Ghép đôi cho sinh sản. - Lợn móng cái + lợn móng cái - Lợn lan-đơgrát + lợn móng cái - Chọn cá thể con đực, cái tốt. Cho giao phối để sinh con. Chọn con tốt trong đàn con nuôi lớn, lại tiếp tục chọn - Tăng số lượng cá thể + củng cố chất lượng giống I. Chọn phối: 1. Chọn phối: Là chọn ghép đôi giữa con đực và con cái để cho sinh sản. 2. Các phương pháp chọn phối: - Chọn phối cùng giống: là chọn và ghép đôi con đực và cái cùng giống. - Chọn phối khác giống: là chọn ghép đôi con đực và con cái khác giống. II. Nhân giống thuần chủng: 1. Thế nào là nhân giống thuần chủng: Là chọn phối giữa con đực với con cái ở cùng một giống để cho sinh sản. - Mục đích: + Tăng số lượng cá thể. + Giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống đã có 2. Làm thế nào để nhân giống

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_cong_nghe_lop_7_chuong_trinh_hoc_ki_2_chuan_ki_n.doc
Giáo án liên quan