Giáo án môn Công nghệ Lớp 9 - Chương trình cả năm (Bản đẹp)

I/ MỤC TIÊU:

 Dạy xong bày này, HS đạt được:

 - Biết được một số vật liệu thường dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà.

 - Biết cách sử dụng một số vật liệu điện thông dụng.

 II/ CHUẨN BỊ:

 1. Chuẩn bị của GV:

 - Nghiên cứu kĩ nội dung bài trong SGK, SGV.Các tài liệu tham khảo.

 - Tranh ảnh hình SGK.

 - Mẫu vật: một số dây dẫn điện, dây cáp điện.

 - Một số vật cách điện của mạng điện.

 - Kế hoạch bài dạy.

 2. Chuẩn bị của HS:

 - Xem bài trước nội dung bài.

 - Sưu tầm một số mẫu về vật liệu điện của mạng điện.

 III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

 1. Ổn định lớp: (1 phút)

 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

 ? Trình bày những nội dung công việc của nghề điện dân dụng?

 ? Để trở thành người thợ điện, cần phải phấn đấu và rèn luyện như thế nào về học tập và sức khỏe?

 3. Giới thiệu bài mới: (1 phút)

 Để truyền tải điện năng từ nơi sản xuấthoặc phân phối điện năng đến nơi tiêu thụ người ta dùng cái gì ?

 Để lắp đặt một mạng điện ta sử dụng cái gì ?

 Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta cùng nghiên cứu bài: “ Vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà”

 

doc179 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 25/06/2022 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án môn Công nghệ Lớp 9 - Chương trình cả năm (Bản đẹp), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết: 1 Ngày soạn: . Tuần: 1 Ngày dạy: . I/ MỤC TIÊU: Dạy xong bày này, GV cần làm cho HS đạt được: - Biết được vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và đời sống. - Có được một số thông tin về nghề điện. - Biết cách sừ dung một số dung cụ, đồ dùng điện. - Biết được một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện. - Có ý thức tìm hiểu nghề. II/ CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của GV: - Nghiên cứu nội dung bài SGK, SGV. - Bản mô tả nghề điện dân dụng và các sách tham khảo. - Tranh ảnh nghề điện dân dụng. - Kế hoạch bài dạy. 2. Chuẩn bị của HS: - Xem trước nội dung bài “Giới thiệu nghề điện dân dụng”. - Xem lại kiến thức Công Nghệ 8 về vai trò của điện năng. III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Giới thiệu bài mới: (1 phút) GV đặt câu hỏi: - Chúng ta hãy tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu trong cuộc sống không có những người làm việc trong nghề điện dân dụng? + Trong lớp học + Trong sinh hoạt, đời sống xã hội + Trong sản xuất - HS trả lời GV nêu mục tiêu của bài TG Nội dung Họat động GV Họat động HS 5 phút I - Vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống: Nghề điện dân dụng nói chung, điện dân dụng nói riêng góp phần đẩy nhanh tốc độ CNH – HĐH đất nước. Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống ? Để lắp đặt một mạng điện trong nhà ta phải tìm ai? Tại sao? - GV bổ sung ? Trong sản xuất nghề điện có vai trò như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung. ? Trong đời sống nghề điện có vai trò như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung - GV kết luận - HĐ cá nhân, trả lời: Chúng ta tìm thợ điện , vì họ là ngưới có trình độ chuyên môn về nghề điện - HS khác bổ sung - HS chú ý nhận biết - HĐ cá nhân, trả lời: Dùng để vận hành máy móc - HS khác bổ sung - HS chú ý nhận biết - HĐ cá nhân, trả lời: Lắp đặt, sửa chữa các thiết bị, đồ dùng điện - HS khác bổ sung - HS tiếp thu - HS ghi bài 5 phút II- Đặc điểm yêu cầu của nghề 1. Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng - Thiết bị bảo vệ đống cắt và lấy điện - Nguồn điện xoay chiều, điện áp thấp dưới 380V - Thiết bị đo lường điện - Vật liệu dụng cụ làm việc của nghề điện - Các lọai đồ dùng điện Hoạt động 2: Tìm hiểu đối tượng lao động của nghề điện dân dụng : - GV giải thích rõ cụm từ “ Đối tượng lao đông ” ? Hãy kể tên một số đối tượng lao động mà em biết? - GV nhận xét, bổ sung. - GV kết luận - HĐ cá nhân: chú ý nhận biết và trả lời: Công tắc, cầu dao, nguồn điện - HS khác bổ sung - HS chú ý nhận biết - HS ghi bài 6 phút 2. Nội dung lao động của nghề điện dân dụng - Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt VD: Lắp đặt trạm biến áp phân xưởng - Lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện VD: Lắp đặt tủ lạnh - Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa mạng điện, thiết bị và đồ dùng điện VD: Sửa chữa Tivi. Hoạt động 3: Tìm hiểu về nội dung lao động của nghề diện dân dụng : ? Nghề điện dân dụng lao động trong các lĩnh vực nào? - GV kế luận - GV yêu cầu HS thảo luận làm bài tập (SGK tr 6): ? Hãy sắp xếp các công việc sau cho đúng với chuyện ngành của nghề điện dân dụng vào các cột trong bảng. - GV nhận xét, kết luận - HĐ cá nhân, trả lời: + Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh họat (*) + Lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện (**) + Vận hành bảo dưỡng sửa chữa mạng điện, đồ dùng điện (***) - HS khác nhận xét - HĐ nhóm (2’), đại diện nhóm trả lới: + *: Lắp đặt mạng điện chiếu sáng trong nhà, lắp đặt đường dây hạ áp + **: Lắp đặt điều hòa không khí, lắp đặt máy bơm nước +***: Sửa chửa quạt điện, bảo dưởng sửa chữa máy giặt - HS khác nhận xét 5 phút 3. Điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng - Việc lắp đặt đường dây sửa chữa, hiệu chỉnh của thiết bị, trên cao, lưu động gần khu vực có điện nguy hiểm. - Công tác bảo dưỡng sửa chữa hiệu chỉnh, sản xuất chế tạo các thiết bị thường tiến hành trong nhà. Hoạt động 4 : Tìm hiểu điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng GV yêu cầu HS thảo luận, làm bài tập (SGK Tr 6) ? Người thợ điện làm việc trong những điều kiện như thế nào? - GV nhận xét, kết luận -HĐ theo cặp, thảo luận (2’), trả lời: + Làm việc ngòai trời + Thường đi lưu động + Làm việc trong nhà + Nguy hiểm vì gần khu vực có điện + Làm việc trên cao -HS khác nhân xét 6 phút 4. Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao động - Kiến thức: có trình độ tốt nghiệp THCS, nắm vững kiến thức cơ bản kỉ thuật điện - Kĩ năng: có kĩ năng đo lường, sử dụng, bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị và mạng điện - Sức khỏe: có sức khỏe trên trung bình, không mắc các bệnh huyết áp, tim, phổi - Thái độ: yêu thích công việc của nghề điện Hoạt động 5: Tìm hiểu yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao động ? Có phải bất kỳ ai củng có thể trở thành người thợ điện không? ? Để làm được nghề điện cần có những yêu cầu nào? - GV nhận xét, bổ sung - GV kết luận - HĐ cá nhân, trả lời: không - HĐ cá nhân, trả lời: phải có kiến thức, kĩ năng, sức khỏe và phải yêu nghề -HS khác nhân xét, bổ sung 5 phút 5. Triển vọng phát triển của nghề - Nghề điện phát triển để phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH - Nghề điện gắn liền với sự phát triển điện năng, đồ dùng điện - Nghề điện phát triển không những thành thị mà còn ở nông thôn, miền núi. - Người thợ điện phải thường xuyên trao dòi kiến thức để theo kịp sự phát triển của cách mạng khoa học kĩ thuật Hoạt động 6: Tìm hiểu triển vọng của nghề điện dân dụng ? Theo em nghề điện có triển vọng phát triển như thế nào? - GV nhận xét ,bổ sung - HĐ vá nhân, trả lời: + Phát tiển phục vụ CNH-HĐH đất nước + Gắn liền với sự phát tiển của điện năng + Nghề điện phát triển ở cả thành phố, nông thôn, miền núi + Người thợ điện cần trao dòi kiến thức để theo kịp sự phát triển của điện năng - HS khác nhận xét, bổ sung 3 phút 6. Những nơi đào tạo nghề - Ngành điện của trường kĩ thuật và dạy nghề - Trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp - Các trung tâm dạy nghề cấp huyện và cấp tỉnh. Hoạt động 7: Tìm hiểu những nơi đào tạo và hoạt đông nghề ? Hãy liệt kê những nơi đào tạo nghề điện dân dụng? - GV bổ sung, liên hê thực tế - HĐ cá nhân, trả lời: trung tâm dạy nghề, các trường kĩ thuật - HS khác bổ sung 3 phút 7. Những nơi hoạt động nghề - Những hộ gia đình tiêu dùng điện, xí nghiệp, cơ quan nông trại, đơn vị kinh doanh - Những cơ sở lắp đặt sửa chữa điện Hoạt động 8: Tìm hiểu những nơi hoạt động nghề ? Hãy liệt kê hững nơi họat động nghề? - GV bổ sung, kết luận - HĐ cá nhân, trả lời: gia đình tiêu dùng điện, cơ quan, xí nghiệp, lớp học - HS khác bổ sung IV/ TỔNG KẾT BÀI HỌC: (4 phút) GV nêu câu hỏi củng cố: ? Em hãy cho biết nội dung lao động của nghề điện dân dụng là gì? ? Nghề điện dân dụng có triển vọng phát triển như thế nào? ? Để trở thành người thợ điện cần phấn đấu và rèn luyện như thế nào về học tập và sức khỏe? GV nhận xét giờ học. V/ CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: (1phút) - Về học bài, xem bài 2 SGK ở nhà. - Sưu tầm: mẫu dây điện, dây cáp, vật liệu cách điện * Rút kinh nghiệm tiết dạy: Tiết: 2 Ngày soạn: . Tuần: 2 Ngày dạy: . I/ MỤC TIÊU: Dạy xong bày này, HS đạt được: - Biết được một số vật liệu thường dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà. - Biết cách sử dụng một số vật liệu điện thông dụng. II/ CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của GV: - Nghiên cứu kĩ nội dung bài trong SGK, SGV.Các tài liệu tham khảo. - Tranh ảnh hình SGK. - Mẫu vật: một số dây dẫn điện, dây cáp điện. - Một số vật cách điện của mạng điện. - Kế hoạch bài dạy. 2. Chuẩn bị của HS: - Xem bài trước nội dung bài. - Sưu tầm một số mẫu về vật liệu điện của mạng điện. III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) ? Trình bày những nội dung công việc của nghề điện dân dụng? ? Để trở thành người thợ điện, cần phải phấn đấu và rèn luyện như thế nào về học tập và sức khỏe? 3. Giới thiệu bài mới: (1 phút) Để truyền tải điện năng từ nơi sản xuấthoặc phân phối điện năng đến nơi tiêu thụ người ta dùng cái gì ? Để lắp đặt một mạng điện ta sử dụng cái gì ? Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta cùng nghiên cứu bài: “ Vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà” TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 15 phút I- DÂY DẪN ĐIỆN 1. Phân loại - Dựa vào lớp vỏ: + Dây trần + Dây bọc cách điện - Dựa vào số lõi + Dây một lõi + Dây nhiều lõi - Dựa vào số sợi + Dây lõi một sợi + Dây lõi nhiều sợi 2. Cấu tạo dây dẫn điện được bọc cách điện Gồm 2 phần chính: - Lõi - Vỏ cách điện * Ngoài ra một số loại dây còn có thêm lớp vỏ bảo vệ chống va đập cơ học 3. Sử dụng dây điện Tùy theo yêu cầu sử dụng mà ta lựa chọn dây dẫn điện cho phù hợp tránh lãng phí. Kí hiệu : M (n x F ) (mm2) Trong đó : - M : kí hiệu lõi đồng - n : số lõi - F : tiết diện của lõi (mm2) * Khi sử dụng dây dẫn điện cần chú ý : - Thường xuyên kiểm tra vỏ - Đảm bảo an toàn điện đối với dây dẫn điện nối dài ( cần sử dụng phích cắm) Hoạt đông 1: Tìm hiểu về dây dẫn điện - Treo hình 2-1 SGK về một số lọai dây dẫn điện - Hướng dẫn HS quan sát, phân loại và ghí số thứ tự của hình vào bảng 2-1 - Nhận xét và kết luận - Treo bảng phụ về nội dung bài tập (SGK/Tr 10) - Hướng dẫn HS điền những từ thích hợp vào chỗ trống - Nhận xét và kết luận - Phát cho HS một số mẫu dây dẫn điện có vo bọc cách điện - Yêu cầu HS quan sát trả lời câu hỏi ? Dây dẫn được bọc cách điện có cấu tạo gồm mấy phần? ? Các phần của dây dẫn được làm bằng vật liệu gì? ? Taị sao phải sử dụng vật liệu đó? - Nhận xét và kết luận ? Có cần phải lựa chon dây dẫn điện cho việc lắp đặt một mạng điện không? Tại sao? - Nhấn mạnh: Tùy theo yêu cầu mà lựa chọn dây dẫn điện cho phù hợp. -GV giới thiệu kí hiệu của dây dẫn bọc cách điện ? Hãy đọc kí hiệu dây dẫn điện của bản vẽ thiết kế mạng điện: M(2 X 1,5) -Nhân xét và két luận ? Khi sử dụng dây dẫn điện cần chú ý gì? - Nhận xét và kế luận - HĐ từng cặp, quan sát đặc điểm cấu tạo của dây dẫn trên hình, lựa chọn điền vào cột trên bảng 2-1 + Dây dẫn bọc cách điện: a,b,c,d + dây dẫn lõi nhiều sợi: b,c,d + Dây dẫn lõi một sợi: a - HS khác nhận xét - HĐ cá nhân, đọc và suy nghĩ, lên điền bảng + Dựa vào lớp vỏ cách điện có dây dẫn trần và dây dẫn bọc cách điện. + Dựa vào số lõi và số sợi có dây một lõi, dây nhiều lõi, dây lõi một sợi và lõi nhiều sợi. - HS khác nhân xét - HĐ nhóm, thảo luận (2 phút), quan sát các mẫu dây dẫn dựa vào đặc điểm có thể trả lời câu hỏi: + Lõi: làm bằng đồng vì đồng dẫn điện tốt + Vỏ cách điện: làm bằng cao su nhằm đảm bảo an toàn điện cho người sử dụng - HS khác nhận xét, bổ sung - Cần lựa chọn vì để tránh lãng phí - HS khác nhận xét, bổ sung - Chú ý nhận biết - HĐ cá nhân, nhận biết kí hiệu và giải thích kí hiệu: M(2 X1,5) + M: lõi đồng + Số lõi dây là 2 + Tiết điện lõi dây 1,5 mm2 - HS khác nhân xét - Chú ý lớp võ cách điện để đãm bảo an tòan cho người sử dụng - HS khác nhận xét 13 phút II- DÂY CÁP ĐIỆN 1. Cấu tạo Gồm 3 phần: - Lõi cáp - Vỏ cách điện - Vỏ bảo vệ: chế tạo phù hợp với môi trường lắp đặt khác nhau: chịu mặn, chịu nhiệt, chịu ăn mòn... 2. Sử dụng cáp điện Cáp điện dùng để lắp ở đường dây hạ áp dẫn điện từ lưới điện phân phối gần nhất đến mạng điện trong nhà. * Khi sử dung cáp điện cần chú ý : - Chất cách điện - Cấp điện áp - Chất liệu làm lõi Hoạt động 2: Tìm hiểu về dây cáp điện - Phát cho HS một số lọai dây dẫn và dây cáp điện ? Hãy phân biệt dây cáp và dây dẫn điện ? Hãy quan sát các mẫu dây cáp, mô tả cấu tạo của dây cáp, vật liệu làm nên từng phần? - Nhận xét và ketá luận - Nhấn mạnh: Cáp điện của mạng điện trong nhà có lớp vỏ bảo vệ mềm chịu được nắng mưa... - Đặt câu hỏi liên hệ thực tế: ? Cáp thường được dùng ở đâu? GV nhận xét, bổ sung ? Với mạng điện trong nhà, cáp sử dụng ở đâu? ? Khi sử dụng cáp điện cần chú ý gì? - Nhận xét và lế luận - HĐ nhóm nhỏ, thảo luận (2 phút),trả lời: + Cáp diện gồm nhiều dây dẫn được bọc cách điện... + Cáp điện có cấu tạo gồm: * Lõi: Làm bằng đồng nhôm * Vỏ cách điện: bằng cao su... * Vỏ bảo vệ - HS khác nhận xét, bổ sung - Chú ý nhận biết - HĐ cá nhân, liên hê thự tế : + Dùng truyền tải điện năng từ nhà máy điện đến các hộ tiệu thụ - HS nhận xét, bổ sung - HĐ từng cặp,thảo luận (2 phút): + Cáp đặt trước đồng hồ điện + Chú ý cấp điện áp, chất cách điện, chất liệu làm lõi.. - HS khác nhận xét, bổ sung 7 phút III- VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN * Vât liệu cách điện dùng để cách li các phần dẫn điện với nhau, giữa phần mang điện và phần không mang điện khác. * Yêu cầu của vật liệu cách điện : - Cách điện cao - Chịu nhiệt tốt - Chống ẩm tốt - Độ bền cơ học cao Hoạt động 3: Tìm hiểu về vật liệu cách điện - Hỏi kiến thức cũ: ? Thế nào là vật liệu cách điện? Cho ví dụ? - Nhận xét và kết luận ? Tại sao trong lắp đặt mạng điện phải dùng vật liệu cách điện? ? Những vật liệu cách điện đó phải đãm bảo những yêu cầu gì ? - Nhận xét và kết luận - Treo bảng phụ, yêu cầu HS làm bài tập (SGK/ Tr 12) - Nhận xét và kết luận - HĐ cá nhân, trả lời: + Là vật liệu có điện trở suất lớn và lhông cho dòng điện chạy qua - HS khác nhận xét, bổ sung - HĐ nhóm nhỏ, thảo luận ( 1phút), trả lời: + Để đảm bảo an toàn cho mạng điện và cho con người + Có độ bền cách điện cao, chịu nhiệt tốt, có độ bền cơ học cao... - HS khác nhận xét, bô sung - HĐ cá nhân, làm bài tập: Các vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà: + Puli sứ + Ống luồn dây dẫn + Vỏ cầu chì + Vỏ đui đèn + Mica - HS khác nhận xét bổ sung IV/ TỔNG KẾT BÀI HỌC: (4 phút) GV nêu câu hỏi củng cố: ? So sánh điểm giống và khác nhau của cáp điện và dây dẫn điện? ? Thế nào là vật liệu cách điện? Cho ví dụ? Vật liệu cách điện phải có những yêu cầu nào ? GV nhận xét giờ học. V/ CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: (1 phút) GV dặn dò HS xem bài đề trả lời các câu hỏi sau: ? Công dụng của đồng hồ đo điện là gì? ? Tại sao người ta phải lắp vôn kế và ampe kế lên vỏ máy biến áp? ? Hãy điền công dụng và tên dụng cụ vào những ô trống trong bảng 3-4 (SGK/ Tr 15) * Rút kinh nghiệm tiết dạy: Tiết: 3 Ngày soạn: ..... Tuần: 3 Ngày dạy: .. I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Day xong bày này, HS đạt được: - Biết được công dụng, phân loại của một số đồng hồ đo điện - Biết được công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện - Có hứng thú tìm tòi, học tập bộ môn. II/ CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của GV: - Nghiên cứu kĩ nội dung bài trong SGK và SGV. - Nghiên cứu những tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung của bài - Tranh vẽ một số đồng hồ đo điện - Tranh vẽ một số dụng cụ cơ khí thường dùng trong lắp đặt điện - Một số đồng hồ đo điện: Vôn kế, Ampe kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng. - Một số dụng cụ cơ khí: thước cuộn, thước cặp, kìm điện các loại,khoan, 2. Chuẩn bị của HS: - Xem bài trước ở nhà - Chuẩn bị bảng phụ cho mỗi nhóm III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) ? So sánh sự khác nhau của dây dẫn và dây cáp điện. Cáp điện dùng làm gì ? ? Thế nào là vật liệu cách điện? Khoanh tròn câu trả lời đúng ? Vật liệu cách điện là : A. Đồng B. Cao su C. Nhựa D. Chì 3. Giới thiệu bài mới: (1phút) Các đồ dùng điện trong gia đình hoạt động như thế nào? Chắc rằng sẽ có những lúc chúng bị hư hỏng. Vậy làm cách nào để biết được tình trang làm việc của các đồ dùng điện? Để biết được điều đó , chúng ta cùng đi tìm hiểu bài “ Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện’’ TG Nội dung Hoạt động GV Hoạt động của HS 7 phút I- ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN 1. Công dụng của đồng hồ đo điện: Giúp ta biết được tình trạng làm việc của thiết bị điện phán đoán được nguyện nhân những hư hỏng, sự cố kĩ thuật, hiện tượng làm việc không bình thường của mạch điện và đồ dùng điện Hoạt động 1: Tìm hiểu về công dụng của đồng hồ đo điện ? Hãy kể tên một số đồng đo điện mà em biết? - Nhận xét và kết luận - Nhấn mạnh: Tùy theo mục đích sử dụng mà ta lựa chọn loại đồng hồ cho phù hợp - Treo bảng phụ: ? Hãy tìm trong bảng 3-1 (SGK / Tr 13) những đại lượng đo của đồng hồ đo điện và đánh dấu (X) vào ô trống o - Nhận xét và kết luận ? Vậy công dụng của đồng hồ đo điện là gì? - Nhận xét và kết luận ? Tại sao người ta phải lắp ampe kế và vôn kế trên vỏ máy biến áp? - Nhận xét và kết luận - Nhấn mạnh: Nhằm để đo trị số định mức của các đại lượng điện, đồng thời biết được tình trạng làm việc của đồ dùng điện có bình thường không - HĐ cá nhân, trả lời: Ampe kế, Vôn kế, đồng hồ đo điện (công tơ), - HS khác nhận xét, bổ sung: Ôm kế, Oát kế - Chú ý nhận biết - HĐ nhóm nhỏ, thảo luận (2 phút), đại điện lên điền bảng: + Cường độ dòng điện ý + Điện trở mạch điện ý + Đường kính dây ¨ + Công suất tiêu thụ ý + Cường đô sáng ¨ + Điện năng tiêu thụ ý + Điện áp ý - HS khác nhận xét - HĐ cá nhân, trả lời: Dùng phán đóan những hư hỏng, sự cố, hiện tượng làm việc không bình thường của đồ dùng điện - HS khác nhận xét, bổ sung - HĐ từng cặp, thảo luận (1 phút), trả lời: Để biết được tình trạng làm việc của các đồ dùng điện, nếu xảy ra sự cố dòng điện thì điều chỉnh - HS khác nhận xét, bổ sung - Chú ý nhận biết 6 phút 2. Phân loại đồng hồ đo điện Dựa vào đại lượng đo đồng hồ điện được phân loại Đồng hồ đo điện Đại lượng đo Ampe kế Oát kế Vôn kế Công tơ Ôm kế Đồng hồ vạn năng Cường độ dòng điện Công suất tiêu thụ Điện áp Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện Điện trở mạch điện CĐDĐ, điện trở, diện áp Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phân loại đồng hồ đo điện - Nhấn mạnh: Có nhiều cách phân loại đồng hồ đo điện nhưng chủ yếu ta dựa vào đại lượng đo để phân loại - Treo bảng phụ: ? Hãy điền những đại lượng đo tương ứng với đồng hồ đo điện vào bảng 3-2 (SGK/ Tr 14) - Hướng dẫn HS dựa vào bảng 3-1 làm bài tập - Nhận xét và kết luận - Chú ý nhận biết - HĐ nhóm, thảo luận (2 phút), đại diện nhóm trả lời: + Ampe kế: cường độ dòng điện + Vôn kế: điện áp + Oát kế: công suất tiêu thụ + Đồ hồ vạn năng: cường đồ dòng điện, điện trở, điện áp - HS khác nhận xét, bổ sung: + Công tơ: điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện - HS khác nhận xét 7 phút 3. Một số kí hiệu của đồng hồ đo điện Tên gọi Kí hiệu Vôn kế V Ampe kế A Oát kế W Công tơ điện kWh Oâm kế W Cấp chính xác 0.1; 0.5 .. Điện áp thử cách điện 2kV Phương đặt dụng cu đo ® ; ûë Hoạt động 3: Tìm hiểu một số kí hiệu của đồng hồ đo điện - Yêu cầu HS đọc nội dung bảng 3-3(SGK/ Tr 14) - Yêu cầu HS quan sát các kí hiệu ghi trên mặt : vôn kế, ampe kế, vạn năng kế ? Đọc các kí hiệu ghi trên mặt đồng hồ? - Nhận xét và kết luận - GV nhấn mạnh : cấp chính xác thể hiện sai số của phép đo - HĐ cá nhân: đọc nội dung bảng 3-3 - HĐ nhóm, thảo luận (2 phút), quan sát các loại đồng hồ, giải thích + à; ûë: đồng hồ được đặt nằm; đặt thẳng đứng + ~: đo dòng điện xoay chiều + -: đo dòng điện một chiều + A: đồng hồ đo CĐDĐ + V: đồng hồ đo điện áp . - HS khác nhận xét, bổ sung - Chú ý nhận biết 15 phút II- DỤNG CỤ CƠ KHÍ * Dụng cụ cơ khí gồm có: kìm, tua vít, thước dây, thước lá, thước cặp, búa, khoan, * Chú ý : Tuỳ theo công việc mà ta lựa chọn dụng cụ cho phù hợp để nâng cao hiệu quả của công việc Hoạt động 4 : Tìm hiểu một số dụng cụ cơ khí - Nhấn mạnh sự cần thiết của một số dụng cụ cơ khí trong việc lắp đặt mạng điện - Treo bảng phụ, yêu cầu HS thảo luận nhóm ? Hãy điền tên và công dụng của những dụng cụ cơ khí vào bảng 3.4 (SGK/ Tr15) - Nhận xét và kết luận bằng cách treo bảng phụ về tên và công dụng của“một số dụng cụ cơ khí” đã chuẩn bị hoàn chỉnh ? Có cần phải lựa chọn các dụng cụ cơ khí khi sử dụng không? Vì sao? - Nhận xét và kết luận - Chú ý nhận biết - HĐ nhóm, thảo luận ( 3 phút) + Thước cuộn: đo kích thước dây dẫn + Tuavit: tháo lắp ốc vít + Búa: dùng để đống đinh + Cưa: cưa cắt ống nhựa, kim loại + Kìm: cắt dây dẫn, tuốt dây + Khoan: khoan lỗ trên gỗ, bêtông - HS khác nhận xét, bổ sung - Chú ý nhận biết - Cần phải lựa chọn vì nếu sử dung dụng cụ không phù hợp thì hiệu quả công việc sẽ không cao - HS nhận xét, bổ sung IV/ TỔNG KẾT BÀI HỌC: (3 phút) GV nêu câu hỏi củng cố: ? Hãy nêu tên và công dụng của một số dụng cụ cơ khí trong nghề điện? ? Hãy điền chữ Đ nếu câu đúng và chữ S nếu câu sai vào ô •. Với những câu sai tìm từ sai sửa lại để nội dung của câu thành đúng. Câu Đ – S Từ sai Từ đúng 1 Để đo điện trở phải dùng oát kế 2 Ampe kế được mắc song song với mạch điện cần đo 3 Đồng hồ vạn năng có thể đo được cả điện áp, điện trở của mạch điện 4 Vôn kế được mắc nối tiếp với mạch điện cần đo - GV cho HS đọc ghi nhớ - GV nhận xét giờ học V/ CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: ( 1 phút) GV dặn dò HS: - Chuẩn bị: các loại điện trở, dây dẫn điện, tua vít, kìm điện, bút thử điện... - Xem trước cách sử dụng đồng hồ ở bài 4 SGK * Rút kinh nghiệm tiết dạy: Tiết: 4 Ngày soạn: .. Tuần: 4 Ngày dạy: .. I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Dạy xong bài này, HS cần đạt được - HS đọc được các kí hiệu trên mặt đồng hồ đo điện - Biết cách sử dụng đồng hồ đo điện vôn kế, ampe kế, - Sử dụng được vôn kế và ampe kế để đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện - Hứng thú học tập bộ môn II/ CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của GV: - Nghiên cứu nội dung bài 3 và bài 4 trong SGK, SGV. - Nghiện cứu, tham khảo những tài liệu có nội dung liên quan. - Chuẩn bị: vôn kế (1) , ampe kế (1) , ôm kế (1), oát kế (1), đồng hồ vạn năng. - Bảng phụ các kí hiệu - Kế hoạch bài dạy 2. Chuẩn bị của HS: - Xem trước nội dung bài ở nhà - Chia nhóm - Chuẩn bị một số vật liệu thiết bị thực hành: điện

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_cong_nghe_lop_9_chuong_trinh_ca_nam_ban_dep.doc