Giáo án Mỹ thuật 4 - Trường Tiểu Học Bến cừ

I/ Mục tiêu

 - HS biết cách pha màu nhị hợp như màu: Da cam, tím, xanh lá cây .

 - HS nhận biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng, lạnh.

II/ Chuẩn bị

 GV: - SGK, Vở tập vẽ 4, màu sáp, bột màu, bút vẽ và bảng pha màu.

 - Hình g.thiệu 3 màu cơ bản (màu gốc) và hình h/dẫn cách pha màu.

 HS : - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy, màu sáp.

III/ Hoạt động dạy – học

 

 

doc36 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Lượt xem: 1070 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Mỹ thuật 4 - Trường Tiểu Học Bến cừ, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ ngày tháng năm 200 Bài 1: Vẽ trang trí Mầu sắc và cách pha mầu I/ Mục tiêu - HS biết cách pha màu nhị hợp như màu: Da cam, tím, xanh lá cây…. - HS nhận biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng, lạnh. II/ Chuẩn bị GV: - SGK, Vở tập vẽ 4, màu sáp, bột màu, bút vẽ và bảng pha màu. - Hình g.thiệu 3 màu cơ bản (màu gốc) và hình h/dẫn cách pha màu. HS : - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy, màu sáp. III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1:Quan sát nhận xét - GV cho HS qsát H2,H3 ở SGK và giải thích cách pha màu. - GV g.thiệu các cặp màu bổ túc. * GV tóm tắt: Từ 3 màu cơ bản ta pha trộn 2 màu khác nhau tạo ra màu thứ 3. - GV cho HS xem gam màu nóng, lạnh và cho HS tìm 1 số màu lạnh? 2.Cách pha màu - GV pha trực tiếp cho HS q/sát và g.thiệu màu có sẵn sáp màu. - GV cho HS chọn ra các màu bổ túc, màu lạnh, nóng và màu gốc. 3.Thực hành - GV yêu cầu HS làm bài tập + GV hướng dẫn HS chọn các gam màu nóng, lạnh để tô màu. - GV theo dõi nhắc nhở và hướng dẫn HS làm bài. + HS quan sát tranh và trả lời: + Màu tím, da cam, nâu… + Vàng + Đỏ = Da cam….. + Gam nóng: Đỏ, nâu, vàng, da cam... + Gam lạnh: Xanh lá cây, xanh lam… Màu lạnh gây cảm giác mát….. + HS nhận ra các màu đã g.thiệu như màu xanh lam, tím, da cam… + HS tập pha các màu ở giấy nháp. + HS làm bài vào vở tập vẽ 4 + làm bài cá nhân. + Thực hành tại lớp. 4.Nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét chung giờ học. - GV cùng HS chọn ra một số bài và gợi ý để HS nhận xét-xếp loại - Khen ngợi, động viên những học sinh,nhóm học sinh chọn, pha màu đúng. Dặn dò HS: - Yêu cầu HS quan sát màu sắc trong thiên nhiên và gọi tên màu. - Quan sát hoa, lá và chuẩn bị một số hoa, lá thật. - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. Thứ ngày tháng năm 200 Bài 2: Vẽ theo mẫu Vẽ hoa - lá I/ Mục tiêu - HS nhận biết được hình dáng,đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của hoa lá. - HS vẽ được bông hoa, lá theo mẫu.Vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích. - HS yêu thích vẻ đẹp của hoa lá trong thiên nhiên ; có ý thức chăm sóc bảo vệ cây cối. II/ Chuẩn bị GV: - SGK, SGV.Tranh ảnh một số loại hoa, lá có hình dáng, màu sắc đẹp ; một số bông hoa, cành lá đẹp để làm mẫu vẽ. - Hình cách vẽ hoa, lá trong bộ ĐDGH,Bài vẽ của HS các lớp trước. HS : - SGK, bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ hoặc vở thực hành. - Một số hoa, lá thật III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1.Quan sát nhận xét - GV dùng tranh, ảnh, hoa, lá thật cho HS xem và đặt các câu hỏi về: + Tên của các bông hoa, chiếc lá; + Hình dáng, đặc điểm mỗi loại hoa, lá + Màu sắc của mỗi hoa, lá; + Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc.. - Sau mỗi câu trả lời của HS, GV có thể bổ sung và giải thích rõ hơn về; 2.Cách vẽ hoa-lá - GV cho HS xem bài vẽ hoa, lá của HS các lớp trước. -GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ và hình 2,3 trang 7 SGK: Các bước vẽ + HS quan sát kĩ hoa, lá trước khi vẽ. + Vẽ khung hình chung của hoa, lá. + Ước lượng tỉ lệ và vẽ phác các nét chính của hoa lá. + Chỉnh sửa cho gần với mẫu. + Vẽ nét chi tiết cho rõ đặc điểm của hoa, lá. + Có thể vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích. 3.Thực hành - GV lưu ý HS quan sát kĩ mẫu trước khi vẽ; sắp xếp cho cân đối với tờ giấy; vẽ theo trình tự các bước. - GV quan sát và gợi ý, hướng dẫn bổ sung thêm. 4.Nhận xét,đánh giá. - GV nhận xét chung giờ học. - GV cùng HS chọn một số bài có ưu, nhược điểm rõ nét để nhận xét về: + Cách sắp xếp và Hình dáng… Dặn dò HS: - Quan sát các con vật trong cuộc sống + HS quan sát tranh và trả lời: + Kể tên, hình dáng, màu sắc của một số loại hoa, lá khác mà em biết: + Hình dáng, đặc điểm, màu sắc, sự phong phú, đa dạng và vẻ đẹp của các loại hoa, lá. - HS nhìn mẫu để vẽ. HS tham gia nhận xét bài HS chú ý lắng nghe Thứ ngày tháng năm 200 Bài 3: Vẽ tranh Đề tài : Các con vật quen thuộc I/ Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hoàn thành bài vẽ tranh con vật. 2. Kĩ năng: - Biết tô màu đẹp, vẽ con vật đúng yêu cầu. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích con vật. II/ Chuẩn bị GV: - Sưu tầm một số tranh, ảnh về đề tài các con vật. - Hình ggợi ý cách vẽ ở bộ ĐDDH HS : - Sưu tầm tranh, ảnh về đề tài các con vật. - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy. III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1.Tìm,chọn nội dung đề tài - Sử dụng GCTQ ở bộ ĐDDH hỏi về: - Tên con vật? - Hình dáng và màu sắc các con vật ? - Các bộ phận chính của con vật? * Ngoài những con vật trong tranh em còn biết những con vật nào khác? - Em thích con vật nào nhất?Vì sao? - Em sẽ vẽ con vật nào? hãy miêu tả hình dáng con vật đó ? 2.Cách vẽ con vật - GV dùng tranh ảnh các con vật gợi ý cho HS cách vẽ con vật theo các bước. + Vẽ các hình lớn: Đầu mình cổ + Vẽ các bộ phận cho rõ đặc điểm con vật + Sửa hình cho đẹp + Vẽ màu theo ý thích * GV lưu ý HS: - Có thể vẽ thêm một số hình ảnh khác cho sinh động. Cho HS xem bài vẽ tham khảo 3.Thực hành. - GV nêu yêu cầu BT : - Trong khi HS vẽ GV quan sát chung và hướng dẫn bổ sung thêm cho từng HS còn lúng túng về cách vẽ. + HS quan sát tranh các con vật và trả lời: + Thân to và dài, màu trắng… + Đầu, chân, tai, thân…. + HS trả lời: + HS làm bài theo hướng dẫn. + Chú ý cách sắp xếp bố cục cho cân đối với giấy. + Chú ý cách vẽ màu. Nhận xét,đánh giá. - GV cùng HS chọn một số bài h.thành và chưa hoàn thành nhận xét về: + Cách chọn con vật, Cách sắp xếp hình và cách vẽ hình… - GV nhận xét chung giờ học. Dặn dò HS: - Tìm và xem những đồ vật có trang trí đường diềm. - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. Thứ ngày tháng năm 200 Bài 4: Vẽ trang trí Chép hoạ tiết trang trí dân tộc I/ Mục tiêu - HS tìm hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc. - HS biết cách chép và chép được hoạ tiết một vài hoạ tiết trang trí dân tộc. - HS yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn văn hoá dân tộc. II/ Chuẩn bị GV: - Sưu tầm một số tranh, ảnh mẫu hoạ tiết trang trí dân tộc. - SGK,SGV và bài vẽ của HS năm trước. - Hình gợi ý cách chép h.tiết. HS : - Sưu tầm tranh,ảnh hoạ tiết trang trí dân tộc. - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy. III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1.Quan sát nhận xét - GV giới thiệu h.ảnh về hoạ tiết trang trí dân tộc ở bộ ĐDDH. - Các họa tiết trang trí là những h.gì. - Hình h.tiết trang trí có đặc điểm gì - Cách sắp xếp hoạ tiết như thế nào? - Hoạ tiết trang trí được dùng ở đâu? * GV bổ sung và nhấn mạnh: H/ tiết TT dân tộc là di sản văn hoá quý báu của ông cha ta để lại chúng ta cần học tập giữ gìn và phát huy di sản văn hoá ấy 2.Cách chép hoạ tiết. - GV hướng dẫn HS + phác hình chung của h.tiết + Vẽ các đường trục dọc, ngang để tìm vị trí các phần hoạ tiết. + Đánh dấu các điểm chính của h. tiết, vẽ phác = nét thẳng + Hoàn chỉnh hình và vẽ màu theo ý thích 3. Thực hành. -GV yêu cầu HS chọn và chép hình hoạ tiết trang trí dân tộc ở SGK. + HS quan sát tranh và trả lời: + Hình hoa, lá. + Được đơn giản và được cách điệu. + Sắp xếp cân đối. + ở đình, chùa, lăng, gốm,vải,khăn, áo…. + Quan sát và lắng nghe + HS vẽ theo các bước đã hướng dẫn. + Quan sát kỹ hình trước khi vẽ. + Vẽ màu theo ý thích. 4.Nhận xét,đánh giá. - GV cùng HS chọn một số bài ưu,nhược điểm để nhận xét về: + Cách sắp xếp hình vẽ trong khổ giấy + Cách vẽ hình, vẽ nét và cách vẽ màu. + Gợi ý HS xếp loại bài đã nhận xét - GV nhận xét chung giờ học. Dặn dò HS - Sưu tầm tranh phong cảnh - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. Thứ ngày tháng năm 200 Bài: 5 Thường thức mĩ thuật Xem tranh phong cảnh I/ Mục tiêu - HS thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục, h. ảnh và màu sắc. - HS yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn,bảo vệ môi trường thiên nhiên. II/ Chuẩn bị GV: - Sưu tầm một số tranh, ảnh phonhg cảnh và đề tài khác. - Tranh của hoạ sĩ có cùng đề tài. HS : - Sưu tầm tranh,ảnh phong cảnh. - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy. III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1.Xem tranh Tranh phong cảnh Sài Sơn - GV cho HS quan sát tranh và đặt câu hỏi cho HS thảo luận theo nhóm - Trong tranh có những h.ảnh nào? - Tranh vẽ về đề tài gì? - Màu sắc trong tranh như thế nào? - Có những màu nào trong tranh? - Hình ảnh chính trong tranh là gì? * GV KL: Bức tranh thể hiện vẻ đẹp của 1 làng quê trù phú và tươi đẹp nơi có thắng cảnh chùa thầy nổi tiếngbức tranh tuy đơn giản về nét vẽ song phong phú về MS mang nét đặc trưng của tranh khắc gỗ tạo nên vẻ đẹp bình dị trong sáng Tranh Phố cổ - GV cung cấp một số tư liệu về hoạ sĩ Bùi Xuân Phái - GV đặt một số câu hỏi liên quan tới bài. - Bức tranh miêu tả vẻ đẹp của phố cổ , nét vẽ khoẻ khoắn khoáng đạt ,các hình ảnh em bé, phụ nữ gợi cho ta cảm nhận về cuộc sống bình yên trong lòng phố cổ -Cần bổ sung khi HS trả lời sai Tranh Cầu Thê Húc -GV cho HS xem tranh về Hồ Gươm -Gợi ý HS tìm hiểu về bức tranh. - GV kết luận: SGV-SGK + Tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Nguyễn Tiến Chung 1913-1976 + HS quan sát tranh và trả lời: + Nông thôn + Màu tươi sáng, nhẹ nhàng… + Màu đỏ, vàng … + Phong cảnh làng quê của Quốc Oai – Hà Tây * HS làm việc theo nhóm (4 nhóm) - Quê ở Quốc Oai – Hà Tây - Rất thành công với đề tài phố cổ. - Được nhà nước tặng huân chương HCM về văn học nghệ thuật + Các nhóm hỏi lẫn nhau theo sự hướng dẫn của GV. 4.Nhận xét,đánh giá.- Khen ngợi, động viên những học sinh, nhóm học sinh có hiều ý kiến phát biểu xây dựng bài phù hợp với nội dung tranh. - GV nhận xét chung giờ học. - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. Thứ ngày tháng năm 200 Bài 6: Vẽ theo mẫu Vẽ quả dạng hình cầu I/ Mục tiêu - HS nhận biết hình dáng, đặc điểm của một số quả tròn, hình cầu. - HS biết cách vẽ và vẽ được một vài quả dạng hình cầu và vẽ màu. - HS yêu thiên nhiên, biết chăm sóc cây và bảo vệ cây trồng. II/ Chuẩn bị GV: - Sưu tầm một số tranh, ảnh một vài loại quả hình cầu. - Một số quả dạng cầu có màu sắc đậm, nhạt khác nhau. HS : - Sưu tầm tranh, ảnh về các loại quả. - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy. III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1.Quan sát,nhận xét - GV g.thiệu một số quả đã chuẩn bị và tranh, ảnh. - Đây là những quả gì? - Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của từng loại quả như thế nào So sánh hình dáng, MS các loại quả . - GVKL: Quả hình cầu có rất nhiều loại đa dạng và phong phú. Mỗi loại có vẻ đẹp riêng nên cần q. sát trước khi vẽ 2.Cách vẽ quả. - Vẽ to vừa phải , không lệch trong giấy. - Vẽ phác hình dáng của quả . - Vẽ chi tiết - vẽ màu - GV minh họa trên bảng. 3.Thực hành. - GV chia nhóm HS. - Gợi ý HS nhớ lại cách vẽ. - Nhắc HS nhớ lại cách vẽ khung hình.GV theo dõi và hướng dẫn các em còn lúng túng. + HS quan sát tranh và trả lời: + HS quan sát quả và trả lời. + HS tìm thêm các loại quả dạng hình cầu mà em biết. - HS Cần vẽ theo các bước tiến hành. + Tránh vẽ hình to quá, nhỏ quá. + HS làm bài thực hành tại lớp vào vở tập vẽ 4. 4.Nhận xét,đánh giá. - GV cùng HS chọn một số bài ưu,nhược điểm để nhận xét về: + Bố cục, cách vẽ hình, vẽ nét và cách vẽ màu. Gợi ý HS xếp loại bài đã nhận xét - GV nhận xét chung giờ học. Dặn dò HS: - Quan sát hình dáng các loại hoa quả và màu sắc của chúng. - Chuẩn bị đồ dùng và tranh,ảnh phong cảnh cho bài học sau. Thứ ngày tháng năm 200 Bài 7: Vẽ tranh Đề tài: Phong cảnh quê hưƠng I/ Mục tiêu - HS biết quan sát các hình ảnh và nhận ra vẻ đẹp của phong cảnh quê hương. - HS biết cách vẽ và vẽ được tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng. - HS thêm yêu mến quê hương đất nước II/ Chuẩn bị GV: - Sưu tầm một số tranh, ảnh phong cảnh. - Bài vẽ phong cảnh của HS năm trước. HS : - Sưu tầm tranh,ảnh về đề tài phong cảnh. - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy. III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1.Tìm, chọn nội dung đề tài - GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu: SGK- SGV - Tranh p.cảnh là tranh vẽ về cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương đất nước trong đó cảnh là chính. Thường là cảnh nhà cửa, cây cối, phố phường, làng xóm, đồng ruộng … - Tranh p. cảnh không phải là sao chép nguyên thực tế mà được sáng tạo dựa trên thực tế thông qua cảm xúc người vẽ * GV đặt câu hỏi : - ở nơi em ở có cảnh đẹp nào không - Em đã đi tham quan hay đi du lịch ở đâu chưa? - Phong cảnh ở đó như thế nào? - HS nên chọn những cảnh đẹp nhưng đơn giản và dễ vẽ 2.Cách vẽ tranh - Cho HS nhớ lại cách vẽ tranh. + Nhớ lại nhữmg cảnh mà mình định vẽ + Sắp xếp h.ả chính phụ cho cân đối, rõ nội dung. + Vẽ hết phần giấy và vẽ màu kín nền ,vẽ nét rồi vễ màu hay dùng màu vẽ trực tiếp. - GV cho HS xem bài vẽ của HS năm trước để tham khảo 3.Thực hành - Gv hướng dẫn các em thực hành. - Chọn hình ảnh cảnh trước khi vẽ, chú ý s/x hình vẽ cân đối với tờ giấy - Khuyến khích học sinh vẽ màu tự do theo ý thích. + HS quan sát tranh và trả lời: + Em hãy tả lại 1 cảnh đẹp mà em thích. * HS làm việc theo nhóm (4 nhóm) + Các nhóm hỏi lẫn nhau theo sự hướng dẫn của GV. + HS trả lời. - Vẽ hình ảnh chính trước, hình ảnh phụ sau, luôn nhớ vẽ cảnh là trọng tâm, có thể vẽ thêm người hoặc con vật cho tranh sinh động. 4. Nhận xét,đánh giá. - GV cùng HS chọn một số bài ưu, nhược điểm để nhận xét về: + Bố cục, cách vẽ hình, vẽ nét và cách vẽ màu. - Gợi ý HS xếp loại bài đã nhận xét - GV nhận xét chung giờ học. Dặn dò HS - Quan sát các con vật quen thuộc - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. Thứ ngày tháng năm 200 Bài 8: Tập nặn tạo dáng Nặn con vật quen thuộc I/ Mục tiêu - Học sinh nhận biết hình dáng đặc điểm con vật. - Học sinh biết cách nặn và nặn được con vật theo ý thích - Học sinh yêu mến các con vật. II/ Chuẩn bị GV: - Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc- Sản phẩm nặn con vật của học sinh - Đất nặn hoặc giấy màu, hồ dán. HS : - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy, màu sáp. III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1.Quan sát nhận xét: - Giáo viên dùng tranh, ảnh các con vật đã chuẩn bị: + Đây là con vật gì? + H/dáng các bộ phận của con vật ? + Nhận xét đ2 của con vật?, Màu sắc của nó như thế nào? + Hình dáng của con vật khi hoạt động thay đổi như thế nào? - GV củng cố: Xung quanh chúng ta có rất nhiều con vật khác, mỗi con vật đều có một đặc điểm riêng, con to, nhỏ khác nhau và màu sắc khác.. 2.Cách nặn con vật: - Giáo viên dùng đất nặn mẫu và yêu cầu học sinh chú ý quan sát cách nặn. - Nặn con vật với các bộ phận lớn gồm: Thân, đầu, chân ... từ một thỏi đất sau đó thêm các chi tiết cho sinh động. - Giáo viên cho các em xem các sản phẩm để học sinh học tập cách nặn, cách tạo dáng. 3.Thực hành: Yêu cầu:- Chuẩn bị đất nặn, giấy lót để làm bài tập - Chọn con vật quen thuộc và yêu thích để nặn, vẽ - Chú ý giữ vệ sinh cho lớp học. - Ngoài hình ảnh những con vật đã xem, học sinh kể thêm những con vật mà em biết, miêu tả hình dáng, đặc điểm của chúng + Nặn từng bộ phận rồi ghép dính lại. + Nặn các bộ phận chính con vật: Thân, đầu + Nặn các bộ phận khác Chân, tai, đuôi + Ghép dính các bộ phận +Tạo dáng và sửa chữa cho con vật 4.Nhận xét,đánh giá. - GV nhận xét chung giờ học. - Khen ngợi, động viên những học sinh,nhóm học sinh có hiều ý kiến phát biểu xây dựng bài phù hợp với nội dung tranh. Dặn dò HS: - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. Thứ ngày tháng năm 200 Bài 9: Vẽ trang trí Đơn giản hoa - lá I/ Mục tiêu - Học sinh nắm được hình dáng, màu sắc và đặc điểm của một số loại hoa, lá đơn giản; nhận ra vẻ đẹp của hoạ tiết hoa lá trong trang trí. - Học sinh biết cách vẽ đơn giản và vẽ đơn giản một số bông hoa, chiếc lá. - Học sinh yên mến vẻ đẹp của thiên nhiên. II/ Chuẩn bị GV: - Chuẩn bị một số hoa, lá thật. - Bài vẽ của học sinh các lớp trước. - Một số ảnh chụp hoa, lá và hình hoa, lá đã được vẽ đơn giản; một số bài vẽ trang trí có sử dụng hoạ tiết hoa lá. HS: - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy, màu. Một vài bông hoa, chiếc lá thật III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1.Quan sát,nhận xét - GV y/cầu HS xem ảnh chụp và hoa, lá thật: + Tên gọi của các loại hoa, lá? + Hình dáng và màu sắc của chúng có gì khác nhau?- Giáo viên giới thiệu một số hoa, lá thật như hoa hồng, hoa cúc, ... lá bưởi, lá trầu không ... và hình các loại hoa, lá trên đã được vẽ đơn giản để học sinh thấy sự giống nhau, khác nhau giữa hình hoa, lá thật và hình hoa, lá đã được vẽ đơn giản. 2.Cách vẽ đơn giản hoa, lá: - Giáo viên cho các em xem các bài vẽ đơn giản hoa, lá đẹp của các bạn học sinh năm trước để các em học tập cách vẽ. + Vẽ h/dáng chung của hoa, lá. + Vẽ các nét chính của cánh hoa và lá. + Nhìn mẫu vẽ nét chi tiết. + Chú ý lược bớt một số chi tiết rườm rà, phức tạp; + Vẽ màu tự chọn. 3.Thực hành: + Nhìn mẫu hoa, lá để vẽ; Vẽ hình dáng chung cân đối với phần giấy. Tìm đặc điểm của hoa, lá + HS quan sát tranh và trả lời: + Kể tên một số loại hoa, lá mà em biết. - Học sinh nhận xét, giáo viên bổ sung để các em nhận thấy hoa, lá có hình dáng, màu sắc đẹp và mỗi loại đều có đặc điểm riêng. - HS chú ý quan sát, lắng nghe 4.Nhận xét,đánh giá. - Chọn bài vẽ cho HS nhận xét về: Cách sắp xếp, hoa lá rõ đặc điểm, MS tươi sáng hài hoà - Khen ngợi, động viên những học sinh, nhóm học sinh có hiều ý kiến phát biểu - GV nhận xét chung giờ học. Dặn dò HS: - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. Q/sát đồ vật có dạng hình trụ. Thứ ngày tháng năm 200 Bài 10: Vẽ theo mẫu Đồ vật có dạng hình trụ I/ Mục tiêu - Học sinh nhận biết được các đồ vật dạng hình trụ và đặc điểm, hình dáng của chúng. - Học sinh biết cách vẽ và vẽ được đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu. - Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật. II/ Chuẩn bị GV: - Chuẩn bị một số đồ vật dạng hình trụ để làm mẫu. - Một số bài vẽ đồ vật dạng hình trụ của học sinh các lớp trước HS : - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy. III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1.Quan sát nhận xét -Gv giới thiệu mẫu có có dạng h/trụ đã chuẩn bị: + Hình dáng chung? + Cấu tạo? - Giáo viên yêu cầu: +Tìm sự giống- khác nhau của cái chén và cái chai - Giáo viên bổ sung, nêu sự khác nhau của 2 đồ vật đó. 2.Cách vẽ + Ước lượng và so sánh tỉ lệ chiều cao, chiều ngang của vật mẫu để phác khung hình cho cân đối với khổi giấy, sau đó phác đường trục của đồ vật. + Tìm tỉ lệ các bộ phận. + Vẽ nét chính và điều chỉnh tỉ lệ. + Vẽ nét chi tiết + Vẽ đậm nhật hoặc vẽ màu theo ý thích. - Cho HS xem bài vẽ để tham khảo. 3.Thực hành: - Quan sát mầu vật. - Vẽ khunh hình. - Phác nét thẳng - Vẽ chi tiết. - Vẽ đậm, nhạt. + HS quan sát tranh và trả lời: + HS gọi tên các đồ vật ở hình 1, trang 25 SGK. + ở hình 1, trang 25 SGK + Hình dáng chung. + Các bộ phận và tỉ lệ các bộ phận, ... + Màu sắc và độ đậm nhạt. + Thực hành theo sự chỉ dẫn của giáo viên. 4.Nhận xét,đánh giá. - Giáo viên yêu cầu học sinh chọn một số bài (khoảng 4 - 6 bài) treo lên bảng để nhận xét và xếp loại. + Bố cục (sắp xếp hình vẽ trên tờ giấy). + Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ (so với mẫu). - Yêu cầu học sinh chọn ra bài vẽ đẹp của các bạn mình. - Động viên khích lệ những HS có bài vẽ hoàn thành tốt. Dặn dò HS: - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. Thứ ngày tháng năm 200 Bài 11: Thường thức mĩ thuật Xem tranh của họa sĩ I/ Mục tiêu - Học sinh bước đầu hiểu được nội dung của các bức tranh giới thiệu trong bài thông qua bố cục, hình ảnh và màu sắc. - Học sinh làm quen với chất liệu và kĩ thuật làm tranh. - Học sinh yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh. II/ Chuẩn bị GV - Có thể sưu tầm tranh phiên bản khổ lớn để học sinh quan sát, nhận xét. - Que chỉ tranh.- Sưu tầm thêm tranh phiên bản của họa sĩ về các đề tài. HS - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy. III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1.Xem tranh 1- Về nông thôn sản xuất. Tranh lụa của hoạ sĩ Ngô Minh Cầu: - GV Giới thiệu qua về tranh lụa + Bức tranh vẽ về đề tài gì? + Trong bức tranh có những hình ảnh nào? + Hình ảnh nào là hình ảnh chính? + Màu nào được sử dụng nhiều nhất trong tranh? + Tranh được vẽ bằng chất liệu gì? * Giáo viên bổ xung và tóm tắt chung. Sau c.tranh các chú bộ đội về nông thôn SX cùng gia đình. Đây là bức tranh có bố cục chặt chẽ, hình ảnh rõ ràng, sinh động MS hài hoà thể hiện cảnh LĐ trong cuộc sống hàng ngày. 2- Gội đầu. Tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn (1910 - 1994) + Tên của bức tranh? + Tác giả của bức tranh? + Tranh vẽ về đề tài nào? + Hình ảnh chính , phụ trong tranh? + Màu sắc trong tranh được thể hiện như thế nào? + Chất liệu để vẽ bức tranh? - Giáo viên cần bổ sung và tóm tắt chung. - Bức tranh gội đầ là 1 trong những bức tranh đẹp của HS Trần Văn Cẩn. Với đóng góp to lớn cho nền MT Việt Nam ông được nhà nước tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật đợt 1 năm 1996 học sinh học tập theo nhóm. + HS quan sát tranh và trả lời: + Về nông thôn sản xuất. + HS trả lời: + HS quan sát tranh và trả lời: 2.Nhận xét,đánh giá. - GV nhận xét chung giờ học- Khen ngợi, động viên những học sinh,nhóm học sinh có hiều ý kiến phát biểu xây dựng bài phù hợp với nội dung tranh. Dặn dò - HS quan sát những sinh hoạt hằng ngaỳ - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau Thứ ngày tháng năm 200 Bài 12: Vẽ tranh Đề tài Sinh hoạt I/ Mục tiêu - Học sinh biết được những công việc bình thường diễn ra hằng ngày của các em (đi học, làm việc nhà giúp gia đình ...). - Học sinh biết cách vẽ và vẽ được tranh thể hiện rõ nội dung đề tài sinh hoạt. - Học sinh có ý thức tham gia vào công việc giúp đỡ gia đình. II/ Chuẩn bị GV: - Một số của hoạ sĩ về đề tài sinh hoạt. - Một số tranh của học sinh về đề tài sinh hoạt gia đình. HS : - Sưu tầm tranh,ảnh về đề tài môi trường. - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy. III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1.Tìm chọn nội dung đề tài - GV yêu cầu HS quan sát tranh đã chuẩn bị: + Các bức tranh này vẽ về đề tài gì? Vì sao em biết? + Em thích bức tranh nào? Vì sao? + Hãy kể một số hoạt động thường ngày của em ở nhà, ở trường? - Giáo viên tóm tắt và bổ sung. - Giáo viên yêu cầu học sinh chọn nội dung đề tài để vẽ tranh. 2.Cách vẽ tranh: - Chọn nội dung để vẽ tranh - Vẽ hình ảnh chính trước, vẽ hình ảnh phụ sau để nội dung rõ và phong phú. - Vẽ các dáng hoạt động sao cho sinh động. - Vẽ màu tươi sáng, có đậm, có nhạt. + Giáo viên cho xem các bức tranh vẽ về đề tài sinh hoạt của lớp trước để các em học tập cách vẽ. 3.Thực hành: + Tìm chọn nội dung đề tài + Vẽ hình ảnh chính trước, hình ảnh phụ sau. + Vẽ màu theo ý thích. + HS quan sát tranh và trả lời: + Vệ sinh trường học… + Các bạn gom giác… + Học ở lớp, chơI ở sân trường + Đi tham qua du lịch ……… HS vẽ tranh theo ý mình 4.Nhận xét,đánh giá. - HS nhận xét bài vẽ về nội dung, bố cục và màu sắc - Nhận xét về cách vẽ hình và vẽ màu - GV nhận xét chung giờ học. Dặn dò HS: - Tìm và xem những đồ vật có trang trí đường diềm. Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. Thứ ngày tháng năm 200 Bài 13: Vẽ trang trí Trang trí đường diềm I/ Mục tiêu - HS cảm nhận được vẻ đẹp và làm quen với ứng dụng của đường diềm trong cuộc sống. - Học sinh biết cách vẽ và vẽ trang trí được đường diềm theo ý thích; biết sử dụng đường diềm vào các bài trang trí ứng dụng.- Học sinh có ý thức làm đẹp trong cuộc sống. II/ Chuẩn bị GV: - Một số đường diềm (cỡ to) và đồ vật có trang trí đường diềm. - Một số bài trang trí đường diềm của học sinh các lớp trước. HS : - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy. III/ Hoạt động dạy – học HĐ của giáo viên HĐ của Học sinh 1.Quan sát nhận xét - GV cho HS q/sát một số hình ảnh ở hình 1, trang 32 SGK: + Em thấy đ. diềm thường được trang trí ở những đồ vật nào ? + Những h.tiết nào thường được sử dụng để t.trí đường diềm ? + Cách sắp xếp hoạ tiết ở đường diềm như thế nào? + Em có nhận xét gì về màu sắc của các đường diềm. - G/viên tóm tắt và bổ sung cho nhận xét của HS. 2.Cách trang trí đường diềm: + Tìm chiều dài, chiều rộng của đường diềm cho vừa với tờ giấy và kẻ hai đường thẳng cách đều, sau đó chia các khoảng cách đều nhau rồi kẻ các đường trục. + Vẽ các hình mảng trang trí khác nhau sao cho cân đối, hài hoà. + Tìm và vẽ hoạ tiết. Có thể vẽ một họa tiết theo cách: nhắc lại hoặc hai họa tiết xen kẽ nhau. + Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt (H.2d). - Giáo viên cho xem một số bài trang trí đường diềm của lớp trước để các em học tập cách vẽ. 3.Thực hành: - GV nhắc nhở hs làm bài. - GV q/sát giúp đỡ học sinh 4.Nhận xét,đánh giá. - GV cùng HS xếp loại bài vẽ . - GV nhận xét chung giờ học. Dặn dò HS: - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. + HS quan sát tranh và trả lời: + Giấy khen, gấu váy….. + Hoa, lá…….. + Được sắpd xếp xen kẽ… Nên sử dụng từ 3 đến 5 màu. + Học sinh làm bài theo cá nhân và có thể cho một số học sinh làm bài tập thể theo nhóm (mỗi nhóm từ 2 đến 3 em) trên giấy khổ lớn hoặc trên bảng Thứ ngày tháng năm 200 Bài 14:

File đính kèm:

  • docmi thuat lop 4.doc