Giáo án Nghề trồng lúa Lớp 9 - Chương trình cả năm - Hoàng Thị Điền

I.Mục tiêu

 - Nêu được những đặc điểm chính của thời kỳ lúa đẻ nhánh

 - Trình bày được những yêu cầu điều kiện sống của thời kỳ lúa đẻ nhánh

II.Đồ dùng dạy học

 - Sơ đồ đẻ nhánh của cây lúa

III. Hoạt động dạy học

 1.ổn định lớp

 2. Kiểm tra bài cũ

 - Trình bày những đặc điểm của thời kỳ mạ?

 - Để cây mạ phát triển tốt cần có những đ/k gì ?

 3. Bài mới

 Hoạt động 1 Cây lúa có hai giai đoạn đẻ nhánh

 

doc39 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 02/07/2022 | Lượt xem: 195 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Nghề trồng lúa Lớp 9 - Chương trình cả năm - Hoàng Thị Điền, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Nghề trồng lúa Năm học 2009 – 2010 Giáo viên: Hoàng Thị Hiền Chương I Đời sống cây lúa Ngày soạn: 9/1/2009 Tiết 1 Thời gian sinh trưởng phát triển của cây lúa I. Mục tiêu bài học -HS biết được thời gian sinh trưởng phát triển của cây lúa phụ thuộc vào những yếu tố nào? II.Đồ dùng dạy học - GV tim hiểu một số giống lúa đang trồng phổ biến ở dịa phương III. Hoạt động dạy học -GV: Thời gian sinh trưởng phát triển của cây lúa được tính từ lúc hạt nảy mầm cho tới khi bông lúa chín. Thời gian đó dài hay ngắn phụ thuộc vào những yếu tố nào thì bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu Hoạt động 1 Tìm hiểu giống lúa - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi sau: ? Giống lúa có ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng phát triển của cây lúa? - GV nhận xét kết luận: Các giống lúa khác nhau có thời gian sinh trưởng phát triển khác nhau: + Các giống lúa ngắn ngày, thời gian sinh trưởng phát triển khoảng 100-120 ngày( có những giống chỉ có 75-85 ngày như CS1, CS2) + Các giống lúa dài ngày, thời gian sinh trưởng phát triển khoảng từ 150 ngày trở lên(có những giống kéo dài tới 200-300 ngày) - HS nghiên cứu thông tin sgk trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung -HS chú ý ghi chép và lấy một số ví dụ cụ thể Hoạt động 2 Tìm hiểu về thời vụ gieo cấy - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi sau: ? Thời vụ gieo cấy có ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng phát triển của cây lúa? - GV nhận xét bổ sung, kết luận: + Cùng một giống lúa, nhưng gieo cấy ở các thời vụ khác nhau, cũng có thời gian sinh trưởng phát triển khác nhau. + Các giống lúa ngắn ngày gieo cấy ở vụ xuân có thời gian sinh trưởng phát triển dài hơn ở vụ mùa( VD sgk) -HS nghiên cứu thông tin mục 2 sgk, trả lời, các HS khác bổ sung - HS chú ý ghi chép Hoạt động 3 Tìm hiểu về kỹ thuật canh tác - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi sau: ? Kỹ thuật canh tác có ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng phát triển của cây lúa? -GV nhận xét bổ sung, kết luận: các biện pháp canh tác cũng có ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng phát triển của cây lúa + ở vụ mùa: nếu cấy sớm, thời gian sinh trưởng phát triển kéo dài. Nừu cấy muộn thời gian đó lại bị rút ngắn lại. + Trên những chân ruộng chiên trũng hay đất phèn, bón phân lân làm cho cây lúa chín sớm hơn. Bón phân đạm nhiều quá, làm kéo dài thời gian sinh trưởng phát triển của cây lúa - HS nghiên cứu thông tin mục 3 sgk, trả lời, các HS khác bổ sung - HS chú ý ghi chép IV. Kiểm tra đánh giá ? Thời gian sinh trưởng phát triển của cây lúa phụ thuộc vào những yếu tố nào V. Hướng dẫn về nhà - Học bài, đọc trước bài mới Ngày soạn: 9/1/2009 Tiết 2,3 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây lúa I. Mục tiêu bài học - Nêu được các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây lúa - Trình bày được đặc điểm của từng thời kỳ II. Đồ dùng dạy học - Sơ đồ H1 tr5 sgk III. Hoạt động dạy học 1. ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ ? Thời gian sinh trưởng phát triển của cây lúa phụ thuộc vào những yếu tố nào 3.Bài mới - GV: Quá trình sinh trưởng phát triển của cây lúa có thể phân làm hai thời kỳ: Thời kỳ tăng trưởng và thời kỳ sinh sản Hoạt động 1 Thời kỳ tăng trưởng - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời các câu hỏi sau: ? Thời kỳ tăng trưởng được tính từ lúc nào.Thời kỳ này dài hay ngắn phụ thuộc vào những yếu tố nào? ? Nêu đặc điểm nổi bật của thời kỳ tăng trưởng - GV nhận xét bổ sung a.Thời kỳ mạ - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi sau: ?Thời kỳ mạ được tính từ lúc nào,có thời gian bao lâu? - GV nhận xét, bổ sung b. Thời kỳ lúa đẻ nhánh - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi sau: ?Thời kỳ lúa đẻ nhánh được tính từ lúc nào? - GV nhận xét, nhấn mạnh: Đây là thời kỳ quyết định số bông lúa sau này của từng khóm lúa - HS đọc thông tin sgk, trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung - HS chú ý sữa chữa - HS nghiên cứu thông tin sgk trả lời,các HS khác nhận xét bổ sung - HS chú ý ghi chép - HS nghiên cứu thông tin sgk trả lời,các HS khác nhận xét bổ sung - HS chú ý lắng nghe Hoạt động 2 Thời kỳ sinh sản - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi sau: ? Thời kỳ sinh sản được tính từ lúc nào.Thời kỳ này phụ thuộc vào những yếu tố nào? ? Nêu đặc điểm nổi bật của thời kỳ sính sản - GV nhận xét bổ sung - HS nghiên cứu thông tin sgk trả lời,các HS khác nhận xét bổ sung Yêu cầu: + Tính từ khi cây bắt đầu phân hoá đòng đến lúc lúa chín + Thời kỳ này ổn định không phụ thuộc vào yếu tố nào + Đặc điểm: sự hình thành và phát triển của bông lúa, hạt lúa a.Thời kỳ làm đòng làm đốt - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi sau: ? Thời kỳ này được tính từ lúc nào ? Nêu đặc điểm nổi bật của thời kỳ này - GV nhận xét bổ sung - HS nghiên cứu thông tin sgk trả lời,các HS khác nhận xét bổ sung - HS chú ý sửa chữa b.Thời kỳ trổ bông phơi màu vào chắc và chín - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi sau: ? Thời kỳ này được tính từ lúc nào ? Nêu đặc điểm nổi bật của thời kỳ này - GV nhận xét bổ sung - HS nghiên cứu thông tin sgk trả lời,các HS khác nhận xét bổ sung - HS chú ý sửa chữa 4. Kiểm tra đánh giá ? Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa được chia làm mấy thời kỳ,đó là những thời kỳ nào. Nêu đặc điểm của từng thời kỳ 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài, đọc trước bài mới Ngày soạn: 12/1/2009 Tiết 4,5 B.Thời kỳ mạ và yêu cầu ngoại cảnh của nó I.Mục tiêu - Nêu được những đặc điểm của thời kỳ mạ - Trình bày được yêu cầu điều kiện sống của thời kỳ mạ II.Đồ dùng dạy học -H2:Quá trình nảy mầm của hạt lúa III.Hoạt động dạy học 1.ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ -Trình bày các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây lúa 3.Bài mới Hoạt động 1 Những đặc điểm của thời kỳ mạ Cây mạ hình thành qua ba giai đoạn - GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời các câu hỏi sau: ? Cây mạ hình thành qua những giai đoạn nào ? Nêu đặc điểm của từng giai đoạn - GV: nhận xét bổ sung, kết luận: + Giai đoạn nảy mầm: Hạt lúa khi có đủ các điều kiện nước,ôxi,nhiệt độ thích hợp sẽ nảy mầm.Đầu tiên phôi trương lên đâm ra ngoài vỏ trấu, tiếp theo là mầm và rễ mầm xuất hiện. + Giai đoạn mạ 3 lá:Sau khi hạt lúa nảy mầm, bắt đầu xuất hiện lá bao mầm, lá không hoàn toàn, rồi lá thật thứ nhất, thứ nhì, thứ ba.Cùng với lá, rễ lúa cũng được hình thành.(gđ này cây sống nhờ vào chất dinh dưỡng dự trữ trong hạt) + Giai đoạn sau ba lá :Cây mạ bắt đầu sống tự lập.Rễ phụ hoạt động và hút chất dinh dưỡng từ đất để nuôi cây 2.Cây mạ non yếu, sức chống chịu với ngoại cảnh kém: - GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk nêu đặc điểm của thời kỳ này - GV: nhận xét bổ sung: ở thời kỳ này,các bộ phận cấu tạo cơ thể đều mới hình thành vì thế khả năng chịu đựng ngoại cảnh còn kém, cây dễ bị chết rét,chết vì khô hạn hoặc dễ bị sâu bệnh xâm nhập phá hoại 3.Cây mạ có tuổi - GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk nêu khái niệm về tuổi mạ - GV: bổ sung + Tuổi mạ là một khái niệm nói lên mức độ sinh trưởng của cây mạ.Mỗi lá thật là một tuổi + Muốn cây mạ đúng tuổi phải dựa vào số lá trên cây mạ HS: nghiên cứu thông tin sgk, trả lời.các HS khác nhận xét bổ sung - HS: chú ý ghi chép - HS: nghiên cứu thông tin sgk, trả lời.các HS khác nhận xét bổ sung - HS: chú ý ghi chép - HS: nghiên cứu thông tin sgk, trả lời.các HS khác nhận xét bổ sung - HS: chú ý ghichép Hoạt động 2 Yêu cầu điều kiện sống của thời kỳ mạ 1.Nước - GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi sau: Nước có vai trò như thế nào đối với đời sống cây mạ? - GV: nhận xét, bổ sung + Trong giai đoạn đầu hạt lúa cần hút đủ nước mới nảy mầm được.Vì vậy trước khi gieo phải ngâm hạt giống vào nước + Ruộng mạ lúc đầu không cần ngập nước, đất đủ ẩm là tốt nhất, tạo đ/k cho rễ bám chặt vào đất.Cây mạ từ lá 2, 3 trở đi cần nhiều nước hơn (giữ một lớp nước mỏng trên mặt ruộng) 2.Nhiệt độ - GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi sau: ? Nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm là bao nhiêu ? Nhiệt độ quá cao hay quá thấp có ảnh hưởng đến đời sống cây mạ không - GV: nhận xét bổ sung: + Cây mạ phát triển tốt ở nhiệt độ từ 25-35 độ c.Nếu nhiệt độ thấp (10-12) và kéo dài vài ngày sẽ làm mạ trắng lá và chết. 3. Một số yếu tố khác cần cho cây mạ ? Ngoài nước và nhiệt độ thì những yếu tố nào cần cho sự phát triển của cây mạ nữa - GV: nhận xét và giải thích thêm - HS: nghiên cưú thông tin sgk trả lời, các HS khác nhận xét,bổ sung - HS: chú ý ghi chép - HS: nghiên cưú thông tin sgk trả lời, các HS khác nhận xét,bổ sung Y/C: - Nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm là:30-35 độ c Nhiệt độ quá cao (>40) hay quá thấp (<15) đều không thích hợp cho hạt nảy mầm - HS: trả lời + Chất dinh dưỡng, nứoc, ánh sáng 4.Kiểm tra đánh giá - Trình bày những đặc điểm của thời kỳ mạ? - Để cây mạ phát triển tốt cần có những đ/k gì ? 5.Hướng dẫn về nhà -Học bài,đọc trước bài mới Ngày soạn: 14/1/2009 Tiết 6,7,8 Thời kỳ lúa đẻ nhánh và yêu cầu ngoại cảnh của nó I.Mục tiêu - Nêu được những đặc điểm chính của thời kỳ lúa đẻ nhánh - Trình bày được những yêu cầu điều kiện sống của thời kỳ lúa đẻ nhánh II.Đồ dùng dạy học - Sơ đồ đẻ nhánh của cây lúa III. Hoạt động dạy học 1.ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Trình bày những đặc điểm của thời kỳ mạ? - Để cây mạ phát triển tốt cần có những đ/k gì ? 3. Bài mới Hoạt động 1 Cây lúa có hai giai đoạn đẻ nhánh a.Giai đoạn đầu ( giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu) - GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk nêu đặc điểm của giai đoạn này - GV: nhận xét bổ sung + Gđ này chỉ kéo dài khoảng 20-25 ngày kể từ khi lúa bắt đầu đẻ nhánh, vì vậy sau khi cấy khoảng 10 ngày (cây lúa bến rể) người ta tiến hành làm cỏ sục bùn, bón phân thúc. b.Giai đoạn cuối đẻ nhánh (gđ đẻ nhánh vô hiệu) - GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk nêu đặc điểm của giai đoạn này - GV: nhận xét bổ sung + những nhánh lúa đẻ lúc này do thời gian sinh trưởng ngắn nên ko hình thành bông lúa được + những nhánh này sau một thời gian sẽ lụi dần rồi chết. Vì vậy cần có biện pháp kịp thời để ngăn chặn cây lúa đẻ nhánh vô hiệu - HS: đọc thông tin sgk, trả lời - HS: chú ý lắng nghe, ghi chép - HS: đọc thông tin sgk, trả lời - HS: chú ý lắng nghe, ghi chép Hoạt động 2 Cây lúa có khả năng đẻ nhiều nhánh - GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk nêu đặc điểm của giai đoạn này - GV: nhận xét bổ sung + Mỗi mắt đốt trên thân cây lúa có một lá, một mầm nhánh và hai tầng rễ. Như vậy trên thân cây lúa có bao nhiêu mắt đốt sẽ có bấy nhiêu mầm nhánh + Nhưng trong thực tế, do đ/k dinh dưỡng và ánh sáng của ruộng lúa đã hạn chế khả năng đẻ nhánh rất nhiều - HS: đọc thông tin sgk, trả lời - HS: chú ý lắng nghe, ghi chép Hoạt động 3 Sự đẻ nhánh của cây lúa có tương quan với sự ra lá - GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk nêu đặc điểm của giai đoạn này - GV: nhận xét bổ sung + Sự đẻ nhánh và ra lá trên cây lúa có liên quan mật thiết với nhau. Cây lúa trong đ/k thuận lợi khi có 4 lá thì bắt đầu đẻ nhánh con thứ nhất + Mối tương quan đó gọi là quy luật cùng ra lá cùng đẻ nhánh + Dựa vào quy luật này người ta có thể tính được số nhánh đẻ và nhánh hữu hiệu trên cây lúa - HS: đọc thông tin sgk, trả lời - HS: chú ý lắng nghe, ghi chép Hoạt động 4 Yêu cầu điều kiện sống của thời kỳ lúa đẻ nhánh 1.Chát dinh dưỡng - GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi sau: Để cây lúa ở thời kỳ này phát triển mạnh thì cần cung cấp chất dinh dưỡng như thế nào? - GV: nhận xét bổ sung + Cây lúa cần nhiều chất dinh dưỡng nhất là đạm, lân để hình thành tế bào mới trong quá trình đẻ nhánh + Biện pháp: Bón phân lót trước khi cấy, bón thúc sớm kết hợp làm cỏ sục bùn Nước - GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi sau: Nước có ảnh hưởng ntn đến sự đẻ nhánh của cây lúa? - GV: nhận xét bổ sung + Cây lúa đẻ nhánh tốt nhất trong đ/k mặt ruộngcó lớp nước khoảng 3-5cm + Ruộng khô hạn hay ngập nước sâu cây lúa cũng kém đẻ nhánh hoặc ngừng đẻ nhánh + Vì vậy người ta đã dùng nước đẻ điều khiển sự đẻ nhánh của cây lúa Nhiệt độ, ánh sáng ? Nhiệt độ, ánh sáng có ảnh hưởng ntn đến sự đẻ nhánh của cây lúa - GV: nhận xét bổ sung + Nhiệt độ thích hợp cho lúa đẻ nhánh là: 20-35 + 37 độ c đều không thuận lợi cho lúa đẻ nhánh.<16 độ c cây lúa ngừng đẻ nhánh + Thời kỳ lúa đẻ nhánh rất cần ánh sáng, thiếu ánh sáng lúa đẻ ít và chậm.Chế độ as trong ruộng lúa phụ thuộc vào mật độ gieo cấy. Vì vậy có thể điều tiết chế độ as bằng cách điều chỉnh mật độ cấy cho phù hợp - HS: đọc thông tin sgk, trả lời - HS: chú ý lắng nghe, ghi chép - HS: đọc thông tin sgk, trả lời - HS: chú ý lắng nghe, ghi chép - HS: đọc thông tin sgk, trả lời - HS: chú ý lắng nghe, ghi chép 4. Kiểm tra đánh giá - Trình bày những đặc điểm chính của thời kỳ mạ và y/c đ/k sống của nó 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài, đọc trước bài mới Tiết 9,10,11 Những đặc điểm chớnh của cõy lỳa ở thời kỳ sau đẻ nhỏnh và yờu cầu điều kiện sống của nú I. Mục tiờu - Trỡnh bày được những đặc điểm chớnh của cõy lỳa ở thời kỳ sau đẻ nhỏnh - Nờu được những yờu cầu điều kiện sống của cõy lỳa ở thời kỳ sau đẻ nhỏnh II. Đồ dựng dạy học - Tranh h4 tr15 sgk III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Nờu những yờu cầu đ/k sống của thời kỳ lỳa đẻ nhỏnh 2. Bài mới Hoạt động 1 Những đặc điểm chớnh của cõy lỳa ở thời kỳ sau đẻ nhỏnh 1. Hỡnh thành bụng lỳa - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trỡnh bày sự hỡnh thành bụng lỳa - GV: nhận xột bổ sung kết luận (sgk) 2. Hỡnh thành hạt lỳa - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trỡnh bày sự hỡnh thành hạt lỳa - GV: nhận xột bổ sung kết luận (sgk) 3. Cõy lỳa tập trung tinh bột vào hạt - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: Lượng tinh bột tập trung vào hạt do đõu? - GV: nhận xột bổ sung kết luận (sgk) - HS: nghiờn cứu thụng tin sgk, trả lời, cỏc HS khỏc nhận xột bổ sung - HS: chỳ ý ghi chộp - HS: nghiờn cứu thụng tin sgk, trả lời, cỏc HS khỏc nhận xột bổ sung - HS: chỳ ý ghi chộp - HS: nghiờn cứu thụng tin sgk, trả lời, cỏc HS khỏc nhận xột bổ sung Yờu cầu nờu được: + 1/3 do thõn bẹ lỏ chuyển lờn + 2/3 do quang hợp của cõy lỳa sau khi trổ bụng tạo nờn Hoạt động 2 Yờu cầu điều kiện sống của cõy lỳa ở thời kỳ sau đẻ nhỏnh 1. Nhiệt độ ? Nhiệt độ cú ảnh hưởng như thế nào đến thời kỳ sau đẻ nhỏnh - GV: nhận xột bổ sung + nhiệt độ thớch hợp từ 25-30 + nhiệt độ >35 thời gian làm đũng rỳt ngắn, bụng sẻ nhỏ, ớt giộ, ớt hạt về sau bị lộp nhiều + nhiệt độ <18 và kộo dài hạt lỳa cũng lộp nhiều + Để tạo đ/k nhiệt độ thớch hợp ở thời kỳ này, cần gieo trồng đỳng thời vụ cho từng giống lỳa 2. Chế độ nước ? Chế độ nước cú ảnh hưởng như thế nào đến thời kỳ sau đẻ nhỏnh - GV: bổ sung 3. Dinh dưỡng - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trỡnh bày nhu cầu dinh dưỡng của cõy lỳa ở thời kỳ làm đũng - HS: nghiờn cứu thụng tin trả lời, cỏc HS khỏc nhận xột bổ sung - HS: chỳ ý ghi chộp - HS: nghiờn cứu thụng tin trả lời, cỏc HS khỏc nhận xột bổ sung Yờu cầu: + Thiếu nước: hạt bị lộp nhiều + Thừa nước: đũng lỳa sẽ thối, phấn hoa trương nước sẽ nở ra mất sức sống + Gặp hạn: bụng lỳa bị nghẹn đũng, khụng thoỏt ra khỏi bẹ lỏ được - HS: nghiờn cứu thụng tin trả lời, cỏc HS khỏc nhận xột bổ sung Yờu cầu: Khi làm đũng cõy lỳa cần nhiều chất dinh dưỡng nhất là đạm và kali + Thiếu đạm: bụng lỳa nhỏ,giộ và hoa ớt, hạt dễ bị lộp + Thừa đạm: hạt lộp, lỳa dễ bị sõu bệnh phỏ hoại 3. Kiểm tra đỏnh giỏ - Nờu những đặc điểm chớnh của cõy lỳa ở thời kỳ sau đẻ nhỏnh? - Thời kỳ sau đẻ nhỏnh cõy lỳa cần những đ/k gỡ? 4. Hướng dẫn về nhà - Học bài, đọc trước bài mới Tiết 12,13,14 Cỏc yếu tố hỡnh thành năng suất lỳa. Quỏ trỡnh hỡnh thành số bụng và biện phỏp kỹ thuật tỏc động I. Mục tiờu - Biết được cỏc yếu tố hỡnh thành năng suất lỳa - Trỡnh bày được cỏc giai đoạn trong quỏ trỡnh hỡnh thành số bụng - Nờu được cỏc biện phỏp kỹ thuật chủ yếu để tăng số bụng II. Hoạt động dạy học 1. kiểm tra bài cũ: - Nờu những đặc điểm chớnh của cõy lỳa ở thời kỳ sau đẻ nhỏnh? - Thời kỳ sau đẻ nhỏnh cõy lỳa cần những đ/k gỡ? 2. Bài mới Hoạt động 1 Cỏc yếu tố hỡnh thành năng suất lỳa - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cỏc cõu hỏi sau: ? Nờu cỏc yếu tố hỡnh thành năng suất lỳa ? cỏc yếu tố đú được biểu thị như thế nào - GV: nhận xột kết luận (sgk) Lưu ý: Dựa vào sự tương quan của cỏc yếu tố, ta cú thể tỏc động nhiều hay ớt vào từng yếu tố để đạt năng suất cao - HS: đọc thụng tin sgk trả lời, cỏc học sinh khỏc nhận xột bổ sung Yờu cầu + Cỏc yếu tố hỡnh thành năng suất lỳa: số bụng trờn đơn vị diện tớch, số hạt trờn bụng, tỉ lệ hạt chắc và trọng lượng 1000 hạt + Cỏc yếu tố đú được biểu thị thành cụng thức: Năng suất= số bụng x số hạt x tỉ lệ hạt chắc x trọng lượng hạt Hoạt động 2 Quỏ trỡnh hỡnh thành số bụng 1. Thời kỳ quyết định số bụng - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk nờu những đặc điểm cần lưu ý của thời kỳ quyết định số bụng - GV: nhận xột kết luận (sgk) 2. Cơ cấu hỡnh thành số bụng - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: Số bụng trờn đơn vị diện tớch phụ thuộc vào những yếu tố nào? - GV: yờu cầu HS nghiờn cứu tiếp thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: mật độ cấy và tỉ lệ đẻ nhỏnh hữu hiệu cú ảnh hưởng ntn đến sự hỡnh thành số bụng? - GV: bổ sung, kết luận (sgk) 3. Quan sỏt quỏ trỡnh hỡnh thành số bụng - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: trong quỏ trỡnh hỡnh thành số bụng, ta cú thể quan sỏt dự tớnh số bụng dựa vào những chỉ tiờu nào? - GV: những chỉ tiờu đú cú ảnh hưởng ntn? - GV: nhận xột bổ sung - HS: đọc thụng tin sgk trả lời, cỏc học sinh khỏc nhận xột bổ sung - HS: chỳ ý ghi chộp - HS: đọc thụng tin sgk trả lời + Số bụng trờn đơn vị diện tớch phụ thuộc vào mật độ cấy và tỉ lệ đẻ nhỏnh hữu hiệu - HS: nghiờn cứu tiếp thụng tin sgk trả lời, cỏc học sinh khỏc nhận xột bổ sung - HS: chỳ ý ghi chộp - HS: đọc thụng tin sgk trả lời Yờu cầu: + Dựa vào số dảnh trong thời kỳ đẻ nhỏnh tối đa + Dựa vào tốc độ ra lỏ + Dựa vào số lỏ xanh trờn cõy - HS: đọc thụng tin sgk, trả lời - HS: chỳ ý ghi chộp Hoạt động 3 Cỏc biện phỏp kỹ thuật chủ yếu để tăng số bụng - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: Để đạt được số bụng cao ta cần chỳ ý cỏc biện phỏp kỹ thuật nào? - GV: nhận xột bổ sung - HS: đọc thụng tin sgk, trả lời Cỏc biện phỏp kỹ thuật chủ yếu để tăng số bụng: + Đảm bảo mạ tốt, khỏe + Cấy lỳa đỳng thời vụ + Bún phõn lút và bún thỳc đầy đủ + Hạn chế nhỏnh vụ hiệu 4.Kiểm tra đỏnh giỏ - Trỡnh bày quỏ trỡnh hỡnh thành số bụng - Nờu cỏc biện phỏp kỹ thuật chủ yếu để tăng số bụng 5.Hướng dẫn về nhà - Học bài, đọc trước bài mới Tiết 15 Quỏ trỡnh hỡnh thành số hạt trờn bụng và biện phỏp kỹ thuật tỏc động I. Mục tiờu - Nờu được cỏc đặc điểm của quỏ trỡnh hỡnh thành số hạt trờn bụng - Biờys được cỏc biện phỏp chủ yếu để tăng số lượng hạt trờn bụng II. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Trỡnh bày quỏ trỡnh hỡnh thành số bụng - Nờu cỏc biện phỏp kỹ thuật chủ yếu để tăng số bụng 3. Bài mới Hoạt động 1 Quỏ trỡnh hỡnh thành số hạt trờn bụng 1. Thời kỳ quyết định số hạt trờn bụng - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: Nờu đặc điểm của thời kỳ quyết định số hạt trờn bụng - GV: nhận xột bổ sung 2. Cơ cấu hỡnh thành số hạt trờn bụng - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: số hạt trờn bụng lỳa phụ thuộc vào những yếu tố nào? những yếu tố đú cú ảnh hưởng ntn? - GV: nhận xột bổ sung - HS: nghiờn cứu thụng tin sgk trả lời, cỏc học sinh khỏc nhận xột bổ sung - HS: chỳ ý ghi chộp - HS: nghiờn cứu thụng tin sgk trả lời, cỏc học sinh khỏc nhận xột bổ sung - HS: chỳ ý lắng nghe ghi chộp Hoạt động 2 Cỏc biện phỏp kỹ thuật chủ yếu để tăng số lượng hạt trờn bụng - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: Nờu cỏc biện phỏp kỹ thuật chủ yếu để tăng số lượng hạt trờn bụng, cỏc biện phỏp đú cú ảnh hưởng ntn? - GV: nhận xột bổ sung kết luận (sgk) - HS: nghiờn cứu thụng tin sgk trả lời, cỏc học sinh khỏc nhận xột bổ sung - HS: chỳ ý lắng nghe ghi chộp 4.Kiểm tra đỏnh giỏ - Trỡnh bày quỏ trỡnh hỡnh thành số hạt trờn bụng - Nờu cỏc biện phỏp kỹ thuật chủ yếu để tăng số lượng hạt trờn bụng 5.Hướng dẫn về nhà - Học bài, đọc trước bài mới Tiết 16 Quỏ trỡnh hỡnh thành tỉ lệ hạt chắc và biện phỏp tỏc động I. Mục tiờu - Nắm được cỏc đặc điểm chớnh của quỏ trỡnh hỡnh thành tỉ lệ hạt chắc - Biết được cỏc biện phỏp chủ yếu nõng cao tỉ lệ hạt chắc II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Trỡnh bày những đặc điểm chớnh của quỏ trỡnh hỡnh thành số hạt trờn bụng - Nờu cỏc biện phỏp kỹ thuật chủ yếu để tăng số lượng hạt trờn bụng 2. Bài mới Hoạt động 1 Thời kỳ quyết định tỉ lệ hạt chắc - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk ? Thời kỳ quyết định tỉ lệ hạt chắc là lỳc nào - GV: nhận xột bổ sung - HS: đọc thụng tin sgk, trả lời Yờu cầu: Thời kỳ quyết định tỉ lệ hạt chắc cú thể bị tỏc động trong suốt thời kỳ từ lỳc bắt đầu phõn húa đũng đến sau khi trổ 30-35 ngày Hoạt động 2 Cơ cấu hỡnh thành tỉ lệ hạt chắc - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trỡnh bày khỏi quỏt cơ cấu hỡnh thành tỉ lệ hạt chắc - GV: nhận xột bổ sung Kết luận: cơ cấu hỡnh thành tỉ lệ hạt chắc Là nguyờn nhõn hỡnh thành tỉ lệ hạt lộp(sgk) - HS: đọc thụng tin sgk, trả lời, cỏc HS khỏc bổ sung - HS: chỳ ý lắng nghe, ghi chộp Hoạt động 3 Biện phỏp chủ yếu để nõng cao tỉ lệ hạt chắc - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk nờu cỏc biện phỏp nõng cao tỉ lệ hạt chắc - GV: nhận xột bổ sung kết luận: + Cấy đỳng thời vụ, đỳng tuổi mạ + Đảm bảo cỏc đ/k ngoại cảnh thuận lợi cho cõy lỳa sinh trưởng + Khụng nờn tăng số hạt trờn bụng quỏ nhiều vỡ sẽ dẫn đến hạt lộp nhiều + Chăm súc cho cõy khỏe trong thời kỳ trổ bụng + Bún thỳc sau khi lỳa trổ đều + Phũng trừ sõu bệnh, phũng chống cõy lỳa đổ - HS: đọc thụng tin sgk, trả lời, cỏc HS khỏc bổ sung - HS: chỳ ý lắng nghe, ghi chộp 4.Kiểm tra đỏnh giỏ - Trỡnh bày quỏ trỡnh hỡnh thành tỉ lệ hạt chắc - Nờu cỏc biện phỏp kỹ thuật chủ yếu để nõng cao tỉ lệ hạt chắc 5.Hướng dẫn về nhà - Học bài, đọc trước bài mới Tiết 17,18 Qỳa trỡnh hỡnh thành trọng lượng hạt và biện phỏp tỏc động. Tổng hợp quỏ trỡnh hỡnh thành năng suất lỳa I. Mục tiờu - Nắm được cỏc đặc điểm chớnh của quỏ trỡnh hỡnh thành trọng lượng hạt - Biết được cỏc biện phỏp chủ yếu nõng cao trọng lượng 1000 hạt - Giỳp HS thấy được vị trớ của từng yếu tố đến năng suất lỳa II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Trỡnh bày cơ cấu hỡnh thành tỉ lệ hạt chắc và biện phỏp chủ yếu để nõng cao tỉ lệ hạt chắc 2. Bài mới Hoạt động 1 Quỏ trỡnh hỡnh thành trọng lượng hạt 1. Thời kỳ quyết định trọng lượng 1000 hạt - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: Thời kỳ quyết định trọng lượng 1000 hạt là lỳc nào? - GV: nhận xột bổ sung 2. Cơ cấu quyết định trọng lượng 1000 hạt - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: trọng lượng 1000 hạt quyết định do những yếu tố nào? - GV: nhận xột bổ sung, giải thớch 3. Biện phỏp chủ yếu nõng cao trọng lượng 1000 hạt - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: Nờu cỏc biện phỏp chủ yếu nõng cao trọng lượng 1000 hạt? - GV: nhận xột bổ sung - HS: đọc thụng tin sgk, trả lời Yờu cầu: Thời kỳ quyết định trọng lượng 1000 hạt rừ rệt nhất là trước và sau thời kỳ giảm nhiễm và thời kỳ vào chắc rộ - HS: đọc thụng tin sgk, trả lời Yờu cầu: trọng lượng 1000 hạt quyết định do hai yếu tố: + Hạt thúc to hay nhỏ + Phụi nhũ đẫy nhiều hay ớt - HS: đọc thụng tin sgk, trả lời Yờu cầu: Biện phỏp + Làm tăng độ to của vỏ trấu + Xỳc tiến quỏ trỡnh tớch lũy phụi nhũ Hoạt động 2 Tổng hợp quỏ trỡnh hỡnh thành năng suất lỳa - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: Quỏ trỡnh hỡnh thành năng suất lỳa là tổng hợp của cỏc quỏ trỡnh nào? - GV: nhận xột bổ sung + Bốn yếu tố trờn tổng hợp lại thành quỏ trỡnh hỡnh thành năng suất lỳa trong đú ảnh hưởng nhiều là số bụng và số hạt tren bụng. Hai yếu tố này bắt đầu ảnh hưởng tự khi cấy đến trước giảm nhiễm, quan trọng nhất là lỳc đẻ nhỏnh rộ và phõn húa giộ cấp 2 + Vỡ vậy dựa vào đ/k cụ thể của từng địa phương để cú cỏc biện phỏp tỏc động vào từng yếu tố. Đú chớnh là cơ sở khoa học để tăng năng suất của mỗi vựng - HS: đọc thụng tin sgk, trả lời Yờu cầu: + Số bụng trờn đơn vị diện tớch + Số hạt trờn bụng + Tỉ lệ hạt chắc + Trọng lượng 1000 hạt - HS: chỳ ý ghi chộp 4.Kiểm tra đỏnh giỏ - Trỡnh bày quỏ trỡnh hỡnh thành năng suất lỳa 5.Hướng dẫn về nhà - Học bài, đọc trước bài mới Chương II Một số khõu kỹ thuật trong nghề trồng lỳa Tiết 19,20 Chọn lọc và nhõn giống lỳa I. Mục tiờu - Biết những căn cứ để chọn giống lỳa - Biết được kỹ thuật chọn lọc lỳa giống và nhõn giống lỳa II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: - Trỡnh bày quỏ trỡnh hỡnh thành năng suất lỳa 2. Bài mới Hoạt động 1 Căn cứ để chọn giống lỳa - GV: yờu cầu HS đọc thụng tin sgk trả lời cõu hỏi: Nờu những căn cứ để chọn giống lỳa? Những căn cứ đú cú ảnh hưởng như thế nào? - GV: nhận xột bổ sung - HS: đọc thụng tin sgk, trả lời Yờu cầu: cỏc căn cứ để chọn giống lỳa + Đặc điểm, tớnh chất đất trụng lỳa ở địa phương +

File đính kèm:

  • docgiao_an_nghe_trong_lua_lop_9_chuong_trinh_ca_nam_hoang_thi_d.doc