Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tiết 37-58 - Trường THCS Ama Trang Lương

I. MỤC TIÊU

 1. Kiến thức:

 - HS xác định được vị trí và nêu rõ vai trò một số cơ quan của cá trên mẫu mổ.

 2. Kỹ năng: .

 - Rèn kĩ năng mổ trên động vật có xương sống, kĩ năng trình bày mẫu mổ.

 3. Thái dộ:

 - Giáo dục lòng yêu thích bộ môn. ý thức nghiêm túc cẩn thận chính xác

 -Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV-HS

 1 .Giáo viên:

 - Mẫu cá chép

 - Bộ đồ mổ khay mổ đinh ghim

 - Tranh phóng to H32.1và H32.3 SGK

 - Mô hình não cá

 2 . Học sinh: - Mỗi nhóm một con cá chép ( giếc)

 - Khăn lau xà phòng

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

 - Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

 - Thảo luận nhóm.

 - Vấn đáp, trực quan.

 - Làm việc với sách giáo khoa

 - Phương pháp vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

 A: Mở bài: ếch có cấu tạo bên trong như thế nào?

 B. Các hoạt động dạy – học.

 

doc68 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 15/07/2022 | Lượt xem: 236 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tiết 37-58 - Trường THCS Ama Trang Lương, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 06/ 01/ 2013 Ngày dạy: 07/ 01/ 2013 Tuần: 20 LỚP LƯỠNG CƯ Tiết 37 - Bài 35: ẾCH ĐỒNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nắm vững các đặc điểm đời sống của ếch đồng. - Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước. 2. Kỹ năng: . -Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. -Khái quát quan sát tranh và mẫu vật, vận dụng thực tế. 3. Thái dộ: -Giáo dục lòng yêu thích bộ môn. -Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ CỦA GV-HS 1 .Giáo viên: - Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 114. - Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng. - Mẫu: ếch nuôi trong lồng nuôi. 2 . Học sinh: - Mẫu: ếch nuôi trong lồng nuôi. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm. - Vấn đáp, trực quan. - Làm việc với sách giáo khoa - Phương pháp vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm IV. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A: Mở bài: Lớp lưởng cư bao gồm: Ếch, Nhái, Ngoé, Chẩu, Cóc...có đời sống vừa ở cạn vừa ở nước. B. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động 1: Đời sống *Mục tiêu: - HS nắm được đặc điểm đời sống của ếch đồng. - Giải thích được một số tập tính của ếch đồng. * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận: +Thông tin trên cho em biết điều gì về đời sống của ếch đồng? - GV cho HS giải thích một số hiện tượng: + Vì sao ếch thường kiếm mồi vào ban đêm? + Thức ăn của ếch là sâu bọ, giun, ốc nói lên điều gì? (con mồi ở cạn và ở nước nên ếch có đời sống vừa cạn vừa nước). - HS tự thu nhận thông tin trong SGK trang 113 và rút ra nhận xét. - 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét bổ sung. + ếch có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn + Kiếm ăn vào ban đêm + Có hiện tượng trú đông + Là động vật biến nhiệt. - HS trình bày ý kiến. + Thời gian kiếm mồi vào ban đêm. + Ếch có đời sống vừa ở cạn, vừa ở nước. * Tiểu kết: - Ếch có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn (nửa nước, nửa cạn). - Kiếm ăn vào ban đêm. - Có hiện tượng trú đông. - Là động vật biến nhiệt. Hoạt động II Cấu tạo ngoài và di chuyển *Mục tiêu: HS giải thích được những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước. - HS nêu được cách di chuyển của ếch khi ở nước và khi ở cạn. * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Di chuyển - GV yêu cầu HS quan sát cách di chuyển của ếch trong lồng nuôi H35.2 SGK→ mô tả động tác di chuyển trong nước 2- Cấu tạo ngoài - GV yêu cầu HS quan sát kĩ H35.1-3 hoàn chỉnh bảng tr.114 SGK→ thảo luận: + Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn? + Những đặc điểm ngoài thích nghi với đời sống ở nước? - GV treo bảng phụ ghi nội dung các điểm thích nghi - HS quan sát mô tả được + Nhảy cóc (trên cạn) + Bơi( Dưới nước) - HS dựa vào kết quả quan sát tự hoàn chỉnh bảng 1. HS thảo luận trong nhóm thống nhất ý kiến + Đặc điểm ở cạn 2,4,5 + Đặc điểm ở nước 1,3,6 * Tiểu kết: a) Di chuyển - ếch có 2 cách di chuyển + Nhảy cóc (trên cạn) + Bơi( Dưới nước) b) Cấu tạo ngoài - ếch đồng có các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi đời sống vừa ở nước vừa ở cạn(bảng trang 114) Các đặc điểm thích nghi đời sống của ếch Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ý nghĩa thích nghi - Đầu dẹp nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về trước. - Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi thông với khoang miệng và phổi vừa ngửi, vừa thở). - Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí. - Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ. - Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt - Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón. " Giảm sức cản của nước khi bơi. " Khi bơi vừa thở vừa quan sát. " Giúp hô hấp trong nước. " Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thành trên cạn. " Thuận lợi cho việc di chuyển. " Tạo thành chân bơi để đẩy nước. Hoạt động III Sinh sản và phát triển *Mục tiêu: HS giải thích được những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước. HS nêu được cách di chuyển của ếch khi ở nước và khi ở cạn. * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi: + Trình bày đặc điểm sinh sản của ếch? + Trứng ếch có đặc điểm gì? + Vì sao cùng là thụ tinh ngoài mà số lượng trứng ếch lại ít hơn cá? + Vì sao thụ tinh ở ếch gọi là thụ tinh ngoài? - GV treo tranh hình 35.4 SGK và yêu cầu HS trình bày sự phát triển của ếch? - GV mở rộng: trong quá trình phát triển, nòng nọc có nhiều đặc điểm giống cá chứng tỏ về nguồn gốc của ếch. - HS tự thu nhận thông tin trong SGk trang 114 và nêu được các đặc điểm sinh sản: + Thụ tinh ngoài. Có tập tính ếch đực ôm lưng ếch cái. + Trứng tập trung thành từng đám, trong chất nhầy nổi trên bề mặt nước. + Vì cùng là thụ tinh ngoài song hiệu quả thụ tinh ở ếch cao hơn, do ếch có tập tính ếch đực ôm lưng ếch cái nên số trứng ếch lại ít hôn. + Con cái đẻ trứng, con đực tưới tinh dịch lên. - HS phân tích hình, tình bày sự phát triển của ếch. * Tiểu kết: - Sinh sản vào cuối mùa xuân - Tập tính: ếch đực ôm lưng ếch cái đẻ ở các bờ nước - Thụ tinh ngoài đẻ trứng - Phát triển: Trứng→ nòng nọc → ếch con( phát triển có biến thái) C. Tổng kết- đánh giá : - Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước của ếch? - Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch thích nghi với đời sống ở cạn - Trình bày sự sinh sản và phát triển của ếch. D. Dặn dò : - Học bài trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. - Đọc mục “Em có biết”. Tiết 38 - Bài 36: THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ Ngày soạn: 06/ 01/ 2013 Ngày dạy: 08/ 01/ 2013 Tuần: 20 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS xác định được vị trí và nêu rõ vai trò một số cơ quan của cá trên mẫu mổ. 2. Kỹ năng: . - Rèn kĩ năng mổ trên động vật có xương sống, kĩ năng trình bày mẫu mổ. 3. Thái dộ: - Giáo dục lòng yêu thích bộ môn. ý thức nghiêm túc cẩn thận chính xác -Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ CỦA GV-HS 1 .Giáo viên: - Mẫu cá chép - Bộ đồ mổ khay mổ đinh ghim - Tranh phóng to H32.1và H32.3 SGK - Mô hình não cá 2 . Học sinh: - Mỗi nhóm một con cá chép ( giếc) - Khăn lau xà phòng III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm. - Vấn đáp, trực quan. - Làm việc với sách giáo khoa - Phương pháp vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm IV. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A: Mở bài: ếch có cấu tạo bên trong như thế nào? B. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động 1: Tổ chức thực hành *Mục tiêu: - HS nắm được đặc điểm đời sống của ếch đồng. - Giải thích được một số tập tính của ếch đồng. * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV phân chia nhóm thực hành . - GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm - GV nêu yêu cầu của tiết thực hành: + Nhận dạng các cơ quan trong mẫu mổ. + Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống lên cạn - Hs tập hợp nhóm, thống nhất cách thức tiến hành. Chuẩn bị mẫu vật. - Nhóm xác nhận nhiệm vụ tiết thực hành * Tiểu kết: Hoạt động II Tiến hành thực hành *Mục tiêu: Hs xác định được các cơ quan. * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a- Cách mổ: - GV ttrình bày kĩ thuật giải phẫu( SGK tr.106) chú ý vị trí đường cặt để nhìn rõ nội quan của cá - Biểu diễn thao tác mổ( dựa vào H32.1 ) SGK - Sau khi mổ cho HS quan sát vị trí tự nhiên của các nội quan chưa gỡ b- Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ: - GV hướng dẫn HS xác định vị trí của nội quan - Gỡ nội quan để quan sát các cơ quan - Quan sát mẫu bộ não cá - GV yêu cầu HS quan sát hình 36.3 đối chiếu với mẫu mổ và xác định các cơ quan của ếch (SGK). - GV đến từng nhóm yêu cầu HS chỉ từng cơ quan trên mẫu mổ. - GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng đặc điểm cấu tạo trong của ếch trang 118, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Hệ tiêu hoá của ếch có đặc điểm gì khác so với cá? + Vì sao ở ếch đã xuất hiện phổi mà vẫn trao đổi khí qua da? - Tim của ếch khác cá ở điểm nào? Trình bày sự tuần hoàn máu của ếch? - Yêu cầu HS quan sát mô hình bộ não ếch, xác định các bộ phận của não. - GV chốt lại kiến thức. - Trình bày những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo trong của ếch? - HS quan sát . - các nhóm tiến hành mẫu thử. - HS quan sát hình, đối chiếu với mẫu mổ và xác định vị trí các hệ cơ quan. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. GV và cả lớp bổ sung, uốn nắn sai sót. - HS thảo luận, thống nhất câu trả lời. - Yêu cầu nêu được: + Hệ tiêu hoá: lưỡi phóng ra bắt mồi, dạ dày, gan mật lớn, có tuyến tuỵ. + Phổi cấu tạo đơn giản, hô hấp qua da là chủ yếu. + Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. - HS thảo luận xác định được các hệ cơ tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn thể hiện sự thích nghi với đời sống chuyển lên trên cạn. * Tiểu kết: Hoạt động III Thu hoạch *Mục tiêu: * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Gv yêu cầu các nhóm hoàn thành bài thu hoạch + Vẽ hình phác hoạ + trả lời câu hỏi sGK - Nhóm cử đại diện hoàn thành bảng thu hoạch theo yêu cầu của giáo viên. * Tiểu kết: C. Tổng kết- đánh giá : - GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành. - Nhận xét kết quả quan sát của các nhóm. - Cho HS thu dọn vệ sinh. D. Dặn dò : - Học bài và hoàn thành thu hoạch theo mẫu SGK trang 119. Tiết 39 - Bài 37: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỞNG CƯ Ngày soạn: 12/ 01/ 2013 Ngày dạy: 14/ 01/ 2013 Tuần: 21 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài môi trường sống và tập tính của chúng. Hiểu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên. trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư. 2. Kỹ năng: . -Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. - Rèn kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức, vận dụng thực tế. 3. Thái dộ: -Giáo dục lòng yêu thích bộ môn. -Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ CỦA GV-HS 1 .Giáo viên: - Tranh một số loài lưỡng cư - Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK tr121. - Các mảnh giấy rời ghi câu trả lời lựa chọn 2 . Học sinh: - Đọc bài mới III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm. - Vấn đáp, trực quan. - Làm việc với sách giáo khoa - Phương pháp vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm IV. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A: Mở bài: Lớp lưởng cư sống ở nước, vừa sống ở can. Chúng có sự đa dạng như thế nào? Mang những đặc điểm gì chung? B. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động 1: Đa dạng về thành phần loài *Mục tiêu- HS trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài môi trường sống và tập tính của chúng * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát hình 37.1 SGK, đọc thông tin và làm bài tập bảng sau: Tên bộ lưỡng cư Đặc điểm phân biệt Hình dạng Đuôi Kích thước chi sau Có đuôi Không đuôi Không chân - Thông qua bảng, GV phân tích mức độ gắn bó với môi trường nước khác nhau " ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài từng bộ. - Gv còn đặt câu hỏi giúp hs thấy sự đa dạng của lớp lưỡng cư: + Lớp lưỡng cư đã phát hiện được bao nhiêu loài? - Hs quan sát bải tập của giáo viên, đọc thông tin thảo luận. - Cá nhân tự thu nhận thông tin về đặc điểm 3 bộ lưỡng cư, thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu nêu được: các đặc điểm đặc trưng nhất phân biệt 3 bộ: căn cứ vào đuôi và chân. - Hs trả lời. + Lưỡng cư có 4000 loài, ở Việt Nam phát hiện 147 loài. * Tiểu kết: - Lưỡng cư có 4000 loài chia làm 3 bộ: + Bộ lưỡng cư có đuôi + Bộ lưỡng cư không đuôi + Bộ lưỡng cư không chân. Hoạt động II Đa dạng về môi trường sống và tập tính *Mục tiêu: Hiểu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên. * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát hình 37 (1-5) đọc chú thích và lựa chọn câu trả lời điền vào bảng trang 121 GSK. - GV treo bảng phụ, HS các nhóm chữa bài bằng cách dán các mảnh giấy ghi câu trả lời. - GV thông báo kết quả đúng để HS theo dõi. - Cá nhân HS tự thu nhận thông tin qua hình vẽ, thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. - Đại diện các nhóm lên chọn câu trả lời dán vào bảng phụ. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung nếu cần. * Tiểu kết: Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư Tên loài Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tập tính tự vệ Cá cóc Tam Đảo - Sống chủ yếu trong nước - Ban ngày - Trốn chạy ẩn nấp Ễnh ương lớn - Ưa sống ở nước hơn - Ban đêm - Doạ nạt Cóc nhà - Ưa sống trên cạn hơn - Ban đêm - Tiết nhựa độc Ếch cây - Sống chủ yếu trên cây, bụi cây, vẫn lệ thuộc vào môi trường nước. - Ban đêm - Trốn chạy ẩn nấp Hoạt động III Đặc điểm chung của Lưỡng cư *Mục tiêu: trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư. * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu các nhóm trao đổi và trả lời câu hỏi: - Nêu đặc điểm chung của lưỡng cư về môi trường sống, cơ quan di chuyển, đặc điểm các hệ cơ quan? - Cá nhân HS thu thập thông tin SGK và hiểu biết của bản thân, trao đổi nhóm và rút ra đặc điểm chung của lưỡng cư. * Tiểu kết: Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa cạn vừa nước. + Da trần và ẩm + Di chuyển bằng 4 chi + Hô hấp bằng phổi và da + Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha nuôi cơ thể. + Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái. Hoạt động IV Vai trò của lưỡng cư *Mục tiêu: nêu được vai trò của lưỡng cư. * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: - Lưỡng cư có vai trò gì đối với con người? Cho VD minh hoạ? - Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim? - Muốn bảo vệ những loài lưỡng cư có ích ta cần làm gì? - GV cho HS rút ra kết luận. - Cá nhân HS nghiên thông tin SGK trang 122 và trả lời câu hỏi: - Yêu cầu nêu được: + Cung cấp thực phẩm + Giúp việc tiêu diệt sâu bọ gây thiệt hại cho cây. + Cấm săn bắt. - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. * Tiểu kết: - Làm thức ăn cho con người. - 1 số lưỡng cư làm thuốc. - Diệt sâu bọ và là động vật trung gian gây bệnh. C. Tổng kết- đánh giá : Yêu cầu HS làm bài tập sau: Đánh dấu X vào câu trả lời đúng trong các câu sau về đặc điểm chung của lưỡng cư: 1- Là động vật biến nhiệt 2- Thích nghi với đời sống ở cạn 3- Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha đi nuôi cơ thể 4- Thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn. 5- Máu trong tim là máu đỏ tươi 6- Di chuyển bằng 4 chi 7- Di chuyển bằng cách nhảy cóc 8- Da trần ẩm ướt 9- Ếch phát triển có biến thái. D. Dặn dò : - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Kẻ bảng trang 125 SGK vào vở. LỚP BÒ SÁT Tiết 40 - Bài 38: THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI Ngày soạn: 12/ 01/ 2013 Ngày dạy: 15/ 01/ 2013 Tuần: 21 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nắm được các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng. - Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn. - Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn 2. Kỹ năng: . -Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. - Rèn kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức, vận dụng thực tế. 3. Thái dộ: -Giáo dục lòng yêu thích bộ môn. -Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ CỦA GV-HS 1 .Giáo viên: Tranh cấu tạo ngoài thằn lằn bóng. Bảng phụ ghi nội dung bảng trang 125 SGK. Phiếu học tập ghi nội dung so sánh đặc điểm đời sống thằn lằn bóng và ếch đồng. 2 . Học sinh: - Kẻ bảng trang 125 SGK vào vở. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm. - Vấn đáp, trực quan. - Làm việc với sách giáo khoa - Phương pháp vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm IV. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A: Mở bài: lớp bò sát là những động vật sống hoàn toàn ở cạn, thích sống ở những nơi khô ráo. Đại diện tiêu biểu là thằn lằn bóng đuôi dài. B. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động 1: Đời sống *Mục tiêu HS nắm được các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng. * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, làm bài tập so sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn và ếch đồng. - GV kẻ nhanh phiếu học tập lên bảng, gọi 1 HS lên hoàn thành bảng. - GV chốt lại kiến thức. - Qua bài tập trên GV yêu cầu HS rút ra kết luận. - GV cho HS thảo luận: + Nêu đặc điểm sinh sản của thằn lằn?Vì sao số lượng trứng của thằn lằn lại ít? + Trứng thằn lằn có vỏ có ý nghĩa gì đối với đời sống ở cạn? - GV chốt lại kiến thức. - Yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm đời sống của thằn lằn, đặc điểm sinh sản của thằn lằn. - HS tự thu nhận thông tin, kết hợp với kiến thức đã học để hoàn thành phiếu học tập. - 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS phải nêu được: thằn lằn thích nghi hoàn toàn với môi trường trên cạn. - HS thảo luận trong nhóm. - Yêu cầu nêu được: + Thằn lằn thụ tinh trong " tỉ lệ trứng gặp tinh trùng cao nên số lượng trứng ít. + Trứng có vỏ " bảo vệ - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Tiểu kết: - Môi trường sống trên cạn - Đời sống: + Sống ở nơi khô ráo, thích phơi nắng + Ăn sâu bọ + Có tập tính trú đông - Sinh sản: + Thụ tinh trong + Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực tiếp. Đặc điểm đời sống Thằn lằn Ếch đồng 1- Nơi sống và hoạt động - Sống và bắt mồi ở nơi khô ráo - Sống và bắt mồi ở nơi ẩm ướt cạnh các khu vực nước. 2- Thời gian kiếm mồi - Bắt mồi về ban ngày - Bắt mồi vào chập tối hay đêm 3- Tập tính - Thích phơi nắng - Trú đông trong các hốc đất khô ráo. - Thích ở nơi tối hoặc bóng râm - Trú đông trong các hốc đất ẩm bên vực nước hoặc trong bùn. Hoạt động II Cấu tạo ngoài và di chuyển *Mục tiêu: - Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn. - Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a. Cấu tạo ngoài - GV yêu cầu HS đọc bảng trang 125 SGK, đối chiếu với hình cấu tạo ngoài và ghi nhớ các đặc điểm cấu tạo. - GV yêu cầu HS đọc câu trả lời chọn lựa, hoàn thành bảng trang 125 SGK. - GV treo bảng phụ gọi 1 HS lên gắn mảnh giấy. - GV chốt lạiđáp án đúng: 1G; 2E; 3D; 4C; 5B và 6A. - GV cho HS thảo luận: so sánh cấu tạo ngoài của thằn lằn với ếch để thấy được thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn. b. Di chuyển - GV yêu cầu HS quan sát hình 38.2 đọc thông tin trong SGK trang 125 và nêu thứ tự cử động của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển. - GV chốt lại kiến thức. - HS tự thu nhận kiến thức bằng cách đọc cột đặc điểm cấu tạo ngoài. - Các thành viên trong nhóm thảo luận lựa chọn câu cần điền để hoàn thành bảng. - Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS dựa vào đặc điểm cấu tạo ngoài của 2 đại diện để so sánh. - HS quan sát hình 38.2 SGK, nêu thứ tự các cử động: + Thân uốn sang phải " đuôi uốn sang trái, chi trước phải và chi sau trái chuyển lên phía trước. + Thân uốn sang trái, động tác ngược lại. - 1 HS phát biểu, lớp bổ sung. * Tiểu kết: Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất, cử động uốn thân phối hợp các chi để tiến lên phía trước. C. Tổng kết- đánh giá : Yêu cầu HS làm bài tập sau: Hãy chọn những mục tương ứng ở cột A với cột B trong bảng: Cột A Cột B 1- Da khô, có vảy sừng bao bọc 2- Đầu có cổ dài 3- Mắt có mí cử động 4- Màng nhĩ nằm ở hốc nhỏ trên đầu 5- Bàn chân 5 ngón có vuốt. a- Tham gia sự di chuyển trên cạn b- Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô c- Ngăn cản sự thoát hơi nước d- Phát huy được các giác quan, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng. e- Bảo vệ màng nhĩ, hướng âm thanh vào màng nhĩ. D. Dặn dò : - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Xem lại cấu tạo trong của ếch đồng. Tiết 41 - Bài 39: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN Ngày soạn: 19/ 01/ 2013 Ngày dạy: 21/ 01/ 2013 Tuần: 22 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nắm được các đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn. - So sánh với lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan. 2. Kỹ năng: . -Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. - Rèn kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức, vận dụng thực tế. 3. Thái dộ: -Giáo dục lòng yêu thích bộ môn. -Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ CỦA GV-HS 1 .Giáo viên: - Tranh cấu tạo trong của thằn lằn. - Bộ xương ếch, bộ xương thằn lằn. - Mô hình bộ não thằn lằn. 2 . Học sinh: - Đọc trước bài III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm. - Vấn đáp, trực quan. - Làm việc với sách giáo khoa - Phương pháp vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm IV. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A: Mở bài: lớp bò sát là những động vật sống hoàn toàn ở cạn, thích sống ở những nơi khô ráo. thằn lằn bóng đuôi dài có cấu tạo bên trong như thế nào? B. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động 1: Bộ xương *Mục tiêu HS giải thích được sự khác nhau cơ bản giữa bộ xương thằn lằn và bộ xương ếch. * Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát bộ xương thằn lằn, đối chiếu với hình 39.1 SGK xác định vị trí các xương. - GV gọi HS lên chỉ trên mô hình. - GV phân tích: xuất hiện xương sườn cùng với xương mỏ ác " lồng ngực có tầm quan trọng lớn trong sự hô hấp ở cạn. - GV yêu cầu HS đối chiếu bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch " nêu rõ sai khác nổi bật. " Tất cả các đặc điểm đó thích nghi hơn với đời sống ở cạn. - HS quan sát hình 39.1 SGK, đọc kĩ chú thích " ghi nhớ tên các xương của thằn lằn. + Đối chiếu mô hình xương " xác định xương đầu, cột sống, xương sườn, các xương đai và các xương chi. - HS so sánh 2 bộ xương " nêu được đặc điểm sai khác cơ bản. + Thằn lằn xuất hiện xương sườn " tham gia quá trình hô hấp. + Đốt sống cổ: 8 đốt " cử động linh hoạt. + Cột sống dài. + Đai vai khớp với cột sống " chi trước linh hoạt. * Tiểu kết: Bộ xương gồm: - Xương đầu - Cột sống có các xương sườn - Xương chi: xương đai, các xương chi. Hoạt động II Các cơ quan dinh dưỡng *Mục tiêu: - HS xác định được vị trí, nêu được cấu tạo 1 số cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn. - So sánh các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn với ếch để thấy sự hoàn thiện. * Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát hình 39.2 SGK, đọc chú thích, xác định vị trí các hệ cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết, sinh sản. + Hệ tiêu hoá của thằn lằn gồm những bộ phận nào? Những điểm nào khác hệ tiêu hoá của ếch? + Khả năng hấp thụ lại nước có ý nghĩa gì với thằn lằn khi sống trên cạn? + Hệ tuần hoàn của thằn lằn có gì giống và khác ếch? + Hê hô hấp của thằn lằn khác ếch ở điểm nào? ý nghĩa? " Tuần hoàn và hô hấp phù hợp hơn với đời sống ở cạn. - GV giải thích khái niệm thận " chốt lại các đặc điểm bài tiết. + Nước tiểu đặc của thằn lằn liên quan gì đến đời sống ở cạn? - HS tự thu nhận kiến thức bằng cách đọc cột đặc điểm cấu tạo ngoài. Các thành viên trong nhóm thảo luận lựa chọn câu cần điền để hoàn thành bảng. + Hệ tiêu hoá: Thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, lỗ huyệt.Ruột già có khả năng hấp thu lại nước + Tiết kiệm được nguồn nước khi sống trên cạn. + giống: tim 3ngăn. Khác: Thằn lằn tâm thất có vách ngăn hụt, máu đi nuôi cơ thể ít pha hơn + khác: Thằn lằn có thận sau phát triển(ếch có thận giữa), xoang huyệt co khả năng hấp thụ lại nước. * Tiểu kết: Các cơ quan dinh dưỡng - Hệ tiêu hóa: Thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, lỗ huyệt.Ruột già có khả năng hấp thu lại nước - Hệ tuần hoàn - hô hấp: +Tuần hoàn: Tim 3ngăn. tâm thất có vách ngăn hụt. + Hô hấp : bằng phổi có cơ liên sườn tham gia vào hoạt động hô hấp - Hệ bài tiết: thận sau. xoang huyệt co khả năng hấp thụ lại nước. Hoạt động III Thần kinh và giác quan *Mục tiêu: - HS xác định được vị trí, nêu được cấu tạo 1 số cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn. - So sánh các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn với ếch để thấy sự hoàn thiện. * Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Quan sát mô hình não thằn lằn→ xác định các bộ phận của não - Bộ não thằn lằn khác ếch ở điểm nào? - HS quan sát mô hình tự xác định được các bộ phận của não - HS trả lời * Tiểu kết: - Bộ não gồm 5 phần: não trước, tiểu não phát triển liên quan đến đời sống và hoạt động phức tạp - Giác quan + Tai xuất hiện ống tai ngoài + Mắt xuất hiện mắt thứ 3 C. Tổng kết- đánh giá : Yêu cầu HS làm bài tập sau: Hãy điền vào bảng sau ý nghĩa của từng đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn. Đặc điểm ý nghĩa thích nghi 1- Xuất hiện xương sườn cùng xương mỏ ác tạo thành lồng ngực. 2- Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước. 3- Phổi có nhiều vách ngăn. 4- Tâm thất xuất hiện vách hụt. 5- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ nước. 6- Não trước và tiểu não phát triển. D. Dặn dò : - Làm câu hỏi 1,2,3 vào vở bài tập - Học bài theo câu hỏi và kết luận SGK - Sưu tầm tranh ảnh về các loài bò sát - Kẻ phiếu học tập vào vở Tiết 42 - Bài 4

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_tiet_37_58_truong_thcs_ama_trang_luon.doc