Giáo án Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2018-2019

A. Mục tiêu:

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý. Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long .

- Đời vua Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt

- Kinh đô Thăng Long ngày càng phồn thịnh

- Nêu được nhà Lý ra đời trong hoàn cảnh nào

- Xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La ( Thăng Long )

- GDHS tích cực tìm hiểu về LS dân tộc.

B. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ hành chính VN . Phiếu HT của HS.

C.Các hoạt động dạy học:

 

docx180 trang | Chia sẻ: Đinh Nam | Ngày: 08/07/2023 | Lượt xem: 186 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2018-2019, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 11 Ngày soạn: 07 / 11 /2018 Ngày giảng: 12 /11 / 2018 Toán Tiết 51: Nhân với 10, 100, , 1000,Chia cho 10, 100, 1000, A. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết cách thực hiên phép nhân một ssố tự nhiên với 10, 100, 1000,và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,cho 10, 100, 1000, -Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( hoặc chia) với (hoặc cho)10, 100, 1000,.. - Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt. B. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi nhận xét chung C. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định: II. Kiểm tra: 10 x 35 = ? III. Bài mới: 1.Hoạt động 1: Nhân một số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10. - Ghi: 35 x 10 =? 35 x 10 = 10 x 35 =1 chục x 35 = 35 chục = 350. - Vậy 35 x 10 = 350 - Nêu nhận xét? Tương tự 350 : 10 = ? 35 x 100 = ? 3500 : 10 =? - GV treo bảng phụ(ghi nhận xét chung) 2. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1:Tính nhẩm: - Từng HS đọc nối tiếp các phép tính. - Nêu cách nhân chia nhẩm cho(với) 10, 100, 1000? Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm? - Hát. - Cả lớp làm nháp- 1 em lên bảng. - Cả lớp làm vào nháp và nêu kết quả (dựa vào tính chất giao hoán) - 1, 2 em nêu: - Nêu kết quả dựa vào kết quả của phép tính nhân: - 3, 4 em đọc : Từng em đọc kết quả 200200 : 10 = 20020 200200 : 100 = 2002 2002000 : 1000 = 2002 - Lớp làm vở - 2 em lên bảng : 70 kg = 7 yến 800 kg = 8 tạ 300 tạ = 30 tấn 120 tạ = 12 tấn 5000 kg = 5 tấn 4000 g = 4 kg D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố:Nêu cách nhân một số với 10, 100, 1000 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tập đọc Tiết 81: Ông Trạng thả diều. A. Mục tiêu: - Đọc đúng , lưu loát, diễn cảm. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi 13 tuổi. - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm với gịong kể chậm rãi. - Giáo dục HS học tập và làm theo tấm gương Nguyễn Hiền. B. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK - Bảng phụ chép từ cần luyện đọc C. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định. II. Kiểm tra bài cũ: III. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm, nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - GV treo bảng phụ rèn đọc tiếng khó. Kết hợp sửa lỗi. - GV đọc cả bài giọng phù hợp b) Tìm hiểu bài - Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền ? - Cậu ham học và chịu khó như thế nào ? - Vì sao Nguyễn Hiền được gọi là ông Trạng thả diều ? - Tìm tục ngữ nêu nội dung ý nghĩa của bài ? c) Hướng dẫn đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn tìm giọng đọc. - GV nhận xét - Kiểm tra sĩ số, hát - Học sinh mở sách, quan sát, mô tả tranh minh hoạ. - Học sinh nối tiếp đọc 4 đoạn. - Lớp luyện đọc theo cặp. - 1 em đọc cả bài - Học sinh theo dõi SGK - Học sinh đọc thầm,trả lời câu hỏi - Học đâu hiểu đấy, trí nhớ lạ thường (thuộc 20 trang sách/ ngày). - Đi chăn trâu đứng ngoài nghe giảng mượn vở bạn viết lên lưng trâu, nền cát, lá chuối khôĐèn đom đóm. - Cậu đỗ trạng ở tuổi 13 khi vẫn ham chơi diều. - Nhiều học sinh nêu phương án. “Có chí thì nên” là câu đúng nhất. - 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn. - Nhiều em thi đọc diễn cảm trong tổ. D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố:Nêu nội dung bài học. 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Chính tả (nhớ - viết) Tiết 82: Nếu chúng mình có phép lạ A. Mục tiêu: - Nhớ và viết lại đúng chính tả bài Nếu chúng mình có phép lạ - Rèn kĩ năng trình bày bài thơ . Kĩ năng phân biệt phụ âm đầu s/x ... - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở. B. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b, bài tập 3- SGK. C. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/ ổn định. II/ Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng HS. III/ Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC của tiết học 2. Hướng dẫn học sinh nhớ- viết: - GV nêu yêu cầu của bài - Cho học sinh đọc bài viết. - GV đọc từ khó. - Đoạn bài viết nêu điều gì ? - Yêu cầu học sinh mở vở. - GV chấm 10 bài, nêu nhận xét chung. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài tập 2 lựa chọn ý a - Treo bảng phụ. GV đọc, hướng dẫn điền. - Gọi học sinh làm bài. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng a) Trỏ lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sức sống, thắp sáng. b) Nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, Bài tập 3 - GV nêu yêu cầu của bài - GV treo bảng phụ. - GV giải thích ý nghĩa từng câu - Hướng dẫn học thuộc. - Hát. - Vở viết của học sinh. - Nghe giới thiệu. - 1 em nêu yêu cầu. - 1 học sinh đọc 4 khổ thơ đầu của bài. - Cả lớp đọc, 1 em đọc thuộc lòng. - Học sinh luyện viết từ khó - Mơ ước của các em làm điều tốt lành khi có phép lạ. - Tự viết bài vào vở. - Đổi vở theo bàn tự soát lỗi - Nghe nhận xét, sửa lỗi. - 1 em đọc yêu cầu của bài - Lớp đọc thầm làm bài. - 1 em chữa. - Học sinh chữa bài đúng vào vở. - 1 em đọc bài đúng a - 1 em đọc bài đúng b - 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm. - Học sinh làm bài cá nhân, 1 em chữa bảng phụ. - Học sinh nghe D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Tổng kết giờ học. 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Đạo đức Tiết 11: Ôn tập và thực hành kỹ năng giữa kỳ I A. Mục tiêu : - Tập xử lí tình huống, hành vi đạo đức. - Rèn kĩ năng xử lí một số tình huống từ bi 1 – 5. - GD HS ý thức kỉ luật, kính thầy, yêu bạn. B. Đồ dùng dạy học: - GV chuẩn bị một số tình huống và phiếu cho các nhóm. C. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/ ổn định. II/ Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng HS. III/ Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Bài mới: 2.1. Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập - Hãy kể tên những bài đã học từ đầu năm đến nay? HS nêu nội nội dung các bài đã học? Giáo viên chốt lại các ý đúng. 2.2. Hoạt động 2 : Xử lí tình huống: Em xử lí thế nào với các việc sau: + Em thấy bạn Nam chép bài của bạn Hằng trong giờ kiểm tra. + Nga không giải được bài toán, anh của Nga hứa sẽ giải hội cho Nga. + Trong giờ kiểm tra Bình không làm được bài, Toàn định cho Bình chép bài của mình, Bình sẽ làm gì? 2.3 Hoạt động 3 : Xử lí tình huống trong các bài tập 3,4,5. - H¸t. - HS tr¶ lêi Hs kể: Trung thực trong học tập Vượt khó trong học tập Biết bày tỏ ý kiến Tiết kiện tiền của Tiết kiệm thời giờ Hoạt động nhóm Cán nhóm thảo luận – Báo cáo. Giáo viên chốt ý đúng Hoạt động lớp . - Hs suy nghĩ chọn cách giải quyết - Giáo viên chốt lại ý đúng D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Tổng kết giờ học. 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Khoa học Tiết 21: Ba thể của nước A. Mục tiêu: - Hs nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn. - Hs làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại. - Giáo dục hs áp dụng những kiến thức đó học vào cuộc sống hàng ngày. - Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt. B. Đồ dùng dạy học:-Hình trang 44, 45, chai lọ, SGK. C. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Giới thiệu: II. Kiểm tra : III. Dạy bài mới : 1/ Hoạt động1 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Nêu 1 số ví dụ về nước ở thể lỏng? + Dùng rẻ lau ướt lau lên bảng và cho 1 em lên sờ tay vào. + Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy không? Nếu mặt bảng khô thì nước biến đi đâu? => Kết luận: Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Hơi nước là nước ở thể khí. 2/ Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại - Yêu cầu HS trả lời: + Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì? + Nhận xét nước ở thể này? +Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là gì? +Quan sát hiện tượng nước đá ở ngoài tủ lạnh và nói tên hiện tượng đó? 3.Hoạt động3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước + Nước tồn tại ở những thể nào? + Nêu tính chất của nước? GV nhận xét, gọi HS lên nêu lại. - Hát - Kiểm tra sự chuẩn bị - Nước mưa, nước sông, nước biển, - Không. Nước đã bốc hơi. - HS: Làm thí nghiệm như hình 3 trang 44 SGK theo nhóm. - Đại diện các nhóm báo cáo. - HS: Đọc và quan sát hình 4, 5 trang 45 và trả lời câu hỏi. - Nước ở thể rắn. - Có hình dạng nhất định. - Gọi là sự đông đặc. - Nước chảy ra thành nước ở thể lỏng. Hiện tượng đó gọi là sự nóng chảy. - HS làm việc cá nhân theo cặp, HS vẽ sơ đồ sự uyển thể của nước vào vở và trình bày. - Rắn, lỏng, khí D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Tổng kết giờ học. 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Lịch sử Tiết 21: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long A. Mục tiêu: - Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý. Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long . - Đời vua Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt - Kinh đô Thăng Long ngày càng phồn thịnh - Nêu được nhà Lý ra đời trong hoàn cảnh nào - Xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La ( Thăng Long ) - GDHS tích cực tìm hiểu về LS dân tộc. B. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ hành chính VN . Phiếu HT của HS. C.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ôn định. II. KT bài cũ : - Trình bày diễn biến của cuộc k/c chống quân Tống XL lần thứ nhất? III. Bài mới : 1. Giới thiệu bài: 2. Tìm hiểu bài: HĐ1: Gv giới thiệu. - Nhà Lí ra đời trong hoàn cảnh nào? HĐ2: Làm việc cá nhân * Mục tiêu: Xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La (Thăng Long) - GV treo bản đồ. - Chỉ vị trí của Hoa Lư và Đại La (Thăng Long) trên bản đồ? - Lí Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long? - Lí Thái tổ rời đô từ Hoa Lư ra Đại La vào thời gian nào? Đổi tên Đại La là gì? - Lí Thánh Tông đổi tên nước là gì? - Giải thích:Thăng Long, Đại Việt HĐ3: Làm việc cả lớp - Thăng Long dưới thời Lí đã được xây dựng như thế nào? - Em biết Thăng Long còn có những tên gọi nào khác? - Gv kết luận. - Hát. - HS trình bày. - Đọc thầm phần chữ nhỏ (T30) - Năm 1005 vua Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh lên ngôi....Nhà Lí bắt đầu từ đây. - Đọc đoạn: Mùa xuân năm 1010. màu mỡ này - HS Chỉ bản đồ, lớp q/s và nhận xét. - Lập bảng so sánh Hoa Lư và Đại La - Vỉ đại La là vùng đất ở trung tâm đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ về ngập lụt,muôn vật phong phú tốt tươi. Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no. - Mùa thu năm1010, Lí thái Tổ quyết định rời đô từ Hoa Lư ra Đại La đổi tên Đại La thành Thăng long. - Đại Việt - Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa. Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố nên phường. - Đại La, Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, Hà nội, TP hà nội. - 2,3 hs đọc phần ghi nhớ. D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Nhắc lại ghi nhớ. 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Ngày soạn: 07 / 11 /2018 Ngày giảng: 13 /11 / 2018 Toán Tiết 52: Tính chất kết hợp của phép nhân A.Mục tiêu: Giúp HS: - Nhận biết tớnh chất kết hợp của phộp nhõn. - Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính. - Tích cực học tập môn học. B. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ kẻ sẵn như SGK( phần b- bỏ trống các dòng). C. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ôn định: II. Kiểm tra: - Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4). III.Bài mới: 1.Hoạt động 1: Điền các giá trị của biểu thức vào ô trống. GV treo bảng phụ và giới thiệu cấu tạo bảng, cách làm. - Với a = 3, b = 4, c = 5 thì: (a x b) x c =? và a x (b x c) =? Tơng tự với a = 5, b = 2, c =3 - Nhìn vào bảng,so sánh kết quả (a x b) x c và a x (b x c) rồi nêu kết luận: - Vậy: a x b x c = a x( b x c) =(a x b) x c. 2.Hoạt động 2: Thực hành Bài 1 Tính bằng hai cách (theo mẫu)? Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất? (Vận dụng tính chất kết hợp để tính) Bài 3 - GV tóm tắt bài toán và gọi HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán. - Bài toán cho biết gì? hỏi gì? - Hát. - Cả lớp làm vở nháp - 2 em lên bảng: ( 2 x 3) x 4 = 6 x 4= 24 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24. - Giá trị của hai biểu thức đó bằng nhau. - Cả lớp làm vở nháp- 2 em lên bảng tính. (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 3 x20 = 60 - Kết quả bằng nhau: - Kết luận:Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. - Hoạt động nhóm đôI làm vào phiếu. - 2 nhóm lên bảng chữa bài: 4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60 4 x 5 x 3 =(4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60 - Lớp làm vở nháp -2 em lên chữa bài: 13 x 5 x 2 = 13 x( 5 x 2) = 13 x 10 = 130 Lớp làm vở. 1 em chữa bài: Giải Có tất cả số em đang ngồi học là: ( 8 x 15) x 2 = 240(em) Đáp số: 240 em D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Tổng kết giờ học. 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Luyện từ và câu Tiết 83: Luyện tập về động từ A. Mục tiêu: - Nắm được 1 số từ bổ xung ý nghĩa thời gian cho động từ. - HS có kĩ năng sử dụng các động từ thành thạo , phân biệt được động từ. - Giáo dục HS cú ý thức học tốt môn học. B. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung bài 2, 3 C. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ - Thế nào là động từ? Cho ví dụ III. Bài mới 1. Giới thiệu bài:nêu MĐ- YC 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1( Không làm BT1 Theo điều chỉnh ND môn học) Bài tập 2 - GV gợi ý: Đọc câu văn thơ, lần lượt điền thử cho hợp nghĩa. - GV treo bảng phụ. - GV nhận xét, chốt ý đúng: a) Ngô đã thành cây b) Chào mào đã hót, cháu vẫn đang mùa na sắp tàn. Bài tập 3 - Truyện vui đó có gì đáng cười ? - GV treo bảng phụ. - GV chốt cách làm đúng. - Hát. - Trả lời câu hỏi - Nêu yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ trao đỏi cặp, ghi kết quả vào phiếu. - 1 em chữa bài. - 1-2 em đọc bài đúng. - 1 em đọc yêu cầu về chuyện vui: Đãng trí - Lớp đọc thầm, làm bài cá nhân - Nhà bác học cứ nghĩ kẻ trộm vào đọc sách chứ không nghĩ là trộm lấy đồ đạc quý - 1 em điền bảng. - Lớp nhận xét cách sửa. - 1 em đọc to lại chuyện đã sửa D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Tổng kết giờ học. 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Kể chuyện Tiết 84: Bàn chân kì diệu A. Mục tiêu:- Hiểu truyện . Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký bị tàn tật nhưng khao khát học tập , giàu nghị lực , có ý chí vươn lên nên đó đạt được điều mình mong ước . - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được truyện Bàn chân kì diệu ; phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt . - Giáo dục HS có ý chí vượt khó, vươn lên trong học tập . B. Đồ dùng dạy học: - Các tranh minh họa truyện trong SGK phóng to . C. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định. II. Giới thiệu truyện: III. Kể chuyện: Bàn chân kì diệu - GV kể lần1 giọng kể thong thả nhấn giọng ở từ gợi tả, gợi cảm. - GV kể lần 2, kết hợp tranh minh hoạ - GV kể lần 3 kết hợp giới thiệu về ông Nguyễn Ngọc Ký * Hướng dẫn kể chuyện 1) Kể theo cặp - GV nhận xét từng cặp kể 2) Thi kể trớc lớp - GV nhận xét chọn nhóm, cá nhân kể hay nhất, nhận xét đúng nhất. 3) Tự liên hệ - Nêu tấm gương mà em biết - Bản thân em đã cố gắng như thế nào? - Hát. - Học sinh quan sát tranh minh hoạ,đọc thầm các yêu cầu của bài. - HS nghe. - Nghe và quan sát tranh. - 1 em đọc bài thơ. - Học sinh nối tiếp đọc yêu cầu. - Kể theo bàn, trao đổi về điều học được ở anh Ký. - Mỗi em kể theo 2 tranh. - Lớp nhận xét. - Nhiều tốp thi kể. - 3 em thi kể cả chuyện. - Lớp nhận xét. - Học sinh trả lời câu hỏi D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Tổng kết giờ học. 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Địa lý Tiết 22: Ôn tập A. Mục tiêu: Sau bài học HS biết: - Hệ thống được đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên - Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam B. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. - Phiếu học tập. C. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Tổ chức. II. Kiểm tra: Nêu những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt? Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt? III. Dạy bài mới: + HĐ1: Làm việc cá nhân B1: Phát phiếu học tập - Điền tên dãy núi HLS, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt vào lược đồ B2: Làm việc cả lớp - Gọi HS báo cáo kết quả - Yêu cầu HS lên chỉ trên bản đồ tự nhiên - Nhận xét và kết luận + HĐ2: Làm việc theo nhóm - Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt đông của con người ở HLS và Tây Nguyên B2: Đại diện các nhóm báo cáo - GV giúp HS điền kiến thức vào bảng + HĐ3: Làm việc cả lớp - Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ? - Người dân nơi đây làm gì để phủ xanh đất trống, đổi trọc? - Gọi HS trả lời - GV nhận xét và kết luận. - Hát. - 2 HS trả lời. - Nhận xét và bổ sung. - HS nhận phiếu và điền - Vài HS lên trình bày kết quả - Nhận xét và bổ sung - Lần lợt HS lên chỉ dãy HLS, các cao nguyên và thành phố Đà Lạt - HS đọc SGK và thảo luận - Đại diện các nhóm lên điền vào bảng thống kê - HS nêu - Người dân tích cực trồng cây ăn quả, cây công nghiệp như chè để phủ đất trống đồi trọc - Nhận xét và bổ sung D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Tổng kết giờ học. 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Ngày soạn: 07 / 11 /2018 Ngày giảng: 14 /11 / 2018 Toán Tiết 53: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 A.Mục tiêu: Giúp HS: - Cách nhân với số có tận cùng là chữ số o. - Biết cách nhân; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. - Tích cực học tập yêu thích môn toán hơn. B. Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ chép sẵn tóm tắt bài 3, 4- SGK. C.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định: II. Kiểm tra: - Tính : 132 x (10 x2) = ? III. Bài mới: Hoạt động 1: Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 - Gv ghi phép tính: 1324 x 20 = ? - Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào? - GV hướng dẫn cách nhân: - Gv kết luận: 1324 x 20 = 26480 Hoạt động 2: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0 - Gv ghi: 230 x 70 = ? - Có thể nhân 230 với 70 như thế nào? (Hướng dẫn HS làm tương tự như trên) Hoạt động 3 :Thực hành Bài 1Đặt tính rồi tính? Bài 2:Tính? Bài 3: - GV treo bảng phụ ghi tóm tắt và cho HS nêu bài toán theo tóm tắt? +Bài toán cho biết gì và hỏi gì Bài 4 - GV treo bảng phụ và cho HS nêu đề toán theo tóm tắt? +Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật? - Chấm bài nhận xét: - Hát. - Cả lớp làm vở nháp, 1 em lên bảng: 132 x (10 x 2) = 132 x 2 x 10 = 264 x 10 =2640 - Lấy 1324 nhân với 10 rồi nhân với 2 -2, 3 em nêu lại cách nhân: - cả lớp làm vở nháp- 1 em lên bảng tính - 2, 3 em nêu cách nhân: 230 x 70 16100 - Lớp làm nháp - Lớp hoạt động nhóm làm vào phiếu . - Các nhóm chữa bài - Lớp làm vở. - 1 em chữa bài: ô tô chở số gạo: 50 x30 = 1500(kg) ô tô chở số ngô: 60 x 40 = 2400(kg) ô tô chở tất cả: 1500 + 2400 = 3900( kg) - HS trình bày. - Lớp làm vở. Chiều dài: 30 x 2 = 60( cm) Diện tích : 60 x 30 = 1800(cm2) Đáp số: 1800 cm2 D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Tổng kết giờ học. 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tập đọc Tiết 85: Có chí thì nên A. Mục tiêu: - Đọc to, đúng , trôi chảy , rõ ràng. - Hiểu ND ý nghĩa của bài. - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm. - Giáo dục HS sống có ước mơ và xây dựng ước mơ bằng nghị lực, ý trí. - Học thuộc lòng 7 câu tục ngữ. B. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ luyện đọc, phiếu học tập. C. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định. II. Kiểm tra bài cũ: III. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - GV giúp học sinh hiểu từ mới và từ khó, luyện phát âm. - Treo bảng phụ. - GV đọc diễn cảm cả bài b) Tìm hiểu bài Câu hỏi 1 : - GV phát phiếu (theo mẫu trang 234) - GV gắn bảng phụ. - Chốt lời giải đúng. Câu hỏi 2: - Tục ngữ có những đặc điểm gì ? - GV nhận xét. - Theo em học sinh phải rèn luyện ý chí gì - Ví dụ: c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL - GV đọc mẫu. - Luyện học thuộc lòng cả bài. - Thi đọc thuộc. - Hát. - 2 em nối tiếp đọc Ông Trạng thả diều Trả lời : em hiểu biết gì về Nguyễn Hiền ? - HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ (đọc 2 lượt) nhiều em luyện phát âm, luyện nghỉ hơi đúng. - Luyện đọc theo cặp. - 1 em đọc cả bài. - Học sinh đọc câu hỏi, trao đổi cặp xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm rồi ghi vào phiếu. - Đại diện nhóm chữa bài. - 1 em đọc bài đúng. - Học sinh đọc câu hỏi lớp suy nghĩ trả lời: + Tục ngữ ngắn, gọn, ít chữ. + Có vần, có nhịp cân đối + Có hình ảnh. - Học sinh đọc câu hỏi, trả lời: Phải rèn luyện ý chí vợt khó, vợt qua sự lời biếng của mình, khắc phục thói quen xấu. - Học sinh nghe, luyện đọc diễn cảm đọc cá nhân, theo dãy, bàn, đọc đồng thanh - Học sinh xung phong đọc thuộc bài D/ Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Em học tập được gì qua bài học này ? 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Ngày soạn: 07 / 11 /2018 Ngày giảng: 15 / 11 / 2018 Toán Tiết 54: Đề-xi mét vuông A. Mục tiêu: Giúp HS: - Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông. - Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo đề-xi-mét-vuông. - Biết được 1 dm2= 100 cm2 và ngược lại. B. Đồ dùng dạy học: Hình vuông (bằng bìa) cạnh 1dm đã chia thành 100 ô vuông, mỗi ô có diện tích 1cm2 C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định: II. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS III. Bài mới: a.Hoạt động 1: Giới thiệu đề-xi-mét-vuông - Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị đề-xi-mét vuông. - Lấy hình vuông đã chuẩn bị sẵn. Hãy đo cạnh của hình vuông đó? - GV chỉ vào bề mặt của hình vuông và giới thiệu về diện tích hình vuông. - Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm2 - Cho HS quan sát để nhận ra: 1dm2 = 100cm2 b.Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: - Đọc và viết theo mẫu - GV nhận xét Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm? Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm - Hát. - Để hình vuông đã chuẩn bị sẵn lên bàn. - Đo cạnh hình vuông (dài 1 dm). - 4,5 em nêu: 1dm2 = 100cm2 - HS làm bài vào giấy nháp bài -3, 4 em đọc-viết - Cả lớp làm vào phiếu học tập . - 3em lên bảng. 48dm2 = 4800cm2;2000cm2 = 20dm2. Lớp làm vở- 2em chữa bài 210 cm2 = 2 dm210cm2; 6 dm23cm2=603cm2 D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Tổng kết giờ học. 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tập làm văn Tiết 86: Luyện tập trao đổi ý kiến với ngời thân A. Mục tiêu: - Xác định được đề tài trao đổi, ND và hình thức trao đổi. - Rèn cho HS có kĩ năng đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái.. - Giáo dục HS mạnh dạn tự nhiên khi trao đổi, có ý thức học tốt môn học. B. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện đọc lớp 4, bảng phụ viết sẵn - Đề tài cuộc trao đổi, gạch dưới từ quan trọng C. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/ ổn định. II/ Kiểm tra bài cũ: GV công bố điểm kiểm tra giữa kì I, NX III/ Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn phân tích đề bài * Hướng dẫn phân tích đề bài - GV cùng học sinh phân tích đề bài. - Đây là cuộc trao đổi của ai, với ai ? - Khi đóng vai em chọn 2 nhân vật nào - Vì sao em và người thân cùng phải đọc 1 truyện? - Thái độ khi trao đổi thể hiện như  thế nào? * Hướng dẫn thực hiện cuộc trao đổi - Tìm đề tài trao đổi - Treo bảng phụ - Gọi học sinh làm mẫu - Xác định hình thức trao đổi - 1 HS làm mẫu trả lời câu hỏi trong SGK * Từng cặp HS đóng vai thực hành trao đổi - GV nhận xét * Từng cặp thi đóng vai trao đổi trước lớp - GV nhận xét - Hát. - Nghe. - Nghe giới thệu mở sách. - 1 em đọc đề bài - HS gạch dưới từ ngữ quan trọng - Giữa em với người thân trong gia đình. 1 bên là em, 1 bên là bố(mẹ, anh, chị) - Phải cùng đọc 1 truyện mới trao đổi được nếu không thì 1 người không hiểu - Thể hiện thái dộ khâm phục nhân vật trong câu chuyện - Học sinh đọc gợi ý 1 - Học sinh chọn bạn, chọn đề tài - 1 em đọc bảng phụ - 1 học sinh giỏi làm mẫu - Lớp nhận xét - 1 em đọc gợi ý, lớp đọc thầm - 1 học sinh giỏi làm mẫu - Học sinh chọn bạn, thống nhất dàn ý đối đáp, ghi ra nháp, thực hành trước lớp. - Nhiều cặp thi đóng vai - Lớp lựa chọn cặp đóng vai tốt. D. Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Tổng kết giờ học. 2. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Khoa học Tiết 22: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra? A. Mục tiêu: - HS có thể trình bày được mây được hình thành như thế nào? - Giải thích được nước mưa từ đâu ra. - Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Giúp dục học sinh ý thức học tập bộ môn. B. Đồ dùng dạy học: - Hình trang 46, 47 SGK. C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định. II. Kiểm tra bài cũ. -Nước trong tự nhiên được tồn tại ở những thể nào? III.Dạy bài mới: 1. Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học 2. Tìm hiểu sự chuyển thể của nớc trong tự nhiên. * Mục tiêu: * Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn. Bước 2: Làm việc cá nhân. + Mây được hình thành như thế nào? + Nước mưa từ đâu ra? - Phát biểu vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. 3. Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai: "Tôi là giọt nước” * Mục tiêu: * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 4 nhóm, phân vai: Giọt nớc, hơi nước, mây t

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tong_hop_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2018_2019.docx