Giáo án Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2010-2011 - Phan Thị Hiền

I. YấU CẦU CẦN ĐẠT:

 - HS biết cỏch chọn cõy con rau hoặc hoa để đem trồng

 - HS biết cỏch trồng cõy rau, hoa trờn luống hoặc trong chậu.

 - Trồng được cõy rau, hoa trờn luống hoặc trong chậu.

II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

 - Cõy con rau, hoa để trồng

 - Tỳi bầu cú chứa đầy đất

 - Cuốc, dầm xới, bỡnh tưới nước cú vũi hoa sen

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Giới thiệu bài

2. Phỏt triển bài:

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tỡm hiểu quy trỡnh kĩ thuật trồng cõy, con

 - GV hướng dẫn HS đọc nội dung bài trong SGK

 - GV yờu cầu HS nhắc lại cỏc bước gieo hạt và so sỏnh cụng việc chuẩn bị gieo hạt với chuẩn bị trồng cõy con.

 - Yờu cầu HS nờu cỏch thực hiện cỏc cụng việc chuẩn bị trước khi trồng rau, hoa.

 GV nhận xột và giải thớch thờm.

 - GV hướng dẫn HS quan sỏt hỡnh trong SGK để nờu cỏc bước trồng cõy con. GV nhận xột và giải thớch một số yờu cầu khi trồng cõy con.

 - HS nhắc lại cỏch trồng cõy con

Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tỏc kĩ thuật

 - GV hướng dẫn HS cỏch trồng cõy con trờn vườn trường (như SGK). GV vừa hướng dẫn vừa làm mẫu.

 (Nếu trời mưa, GV hướng dẫn HS trồng trong chậu)

Cũn thời gian cho HS trồng thử.

3. Củng cố, dặn dũ: Nhận xột tiết học. Dặn dũ tiết sau.

 

doc19 trang | Chia sẻ: Đinh Nam | Ngày: 08/07/2023 | Lượt xem: 154 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2010-2011 - Phan Thị Hiền, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUầN 22 Thứ ba ngày 08 tháng 02 năm 2011 Tập đọc sầu riêng I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung: Tả cây sầu siêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. (trả lời được các CH trong SGK) II. Đồ dùng dạy học : - Tranh, ảnh về cây, trái sầu siêng. - Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc. III. Các hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra hai HS đọc thuộc lòng bài thơ “Bè xuôi sông La”, TLCH 3, 4 trong SGK. - HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc: - HS xem tranh minh hoạ chủ điểm - GV giới thiệu chủ điểm “Vẻ đẹp muôn màu”, giới thiệu bài mới Sầu riêng 2.2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc: - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài ( đọc 2- 3 lượt ). - GV viết lên bảng các từ khó đọc, hướng dẫn HS đọc đúng: cánh mũi, quyện, quyến rũ, lác đác, lủng lẳng, khẳng khiu, chiều quằn, chiều lượn,... GV hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi (trên bảng phụ). - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và khó trong bài. - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi : Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? - HS đọc thầm toàn bài, dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng. - HS đọc toàn bài, tìm những câu thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng? - HS trao đổi về nội dung của bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài. - Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn “Sầu riêng là loại trái quý quyến rũ đến lạ kì”: + GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu cho HS. + HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. + Vài HS thi đọc trước lớp. + HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài. Chính tả Sầu riêng I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài “Sầu riêng”; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng các bài tập phân biệt những từ có âm, vần dễ lẫn:l/n, uc/ ut. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b III. Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho 2HS viết bảng: mưa giăng, mỗi cánh hoa, mỏng manh, làn gió thoảng. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2.2. Hướng dẫn HS nghe viết: - GV đọc bài chính tả. - HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày. - GV nhắc HS cách trình bày bài, tư thế ngồi viết - HS gấp sách. GV đọc từng bộ phận ngắn cho HS viết (mỗi câu đọc 2 đến 3 lượt) - GV đọc lại bài chính tả 1 lượt cho HS soát bài. - GV chấm chữa 7- 10 bài, đồng thời từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nêu nhận xét chung. 3. Hướng dẫn HS làm BT chính tả ( VBT). - Yêu cầu HS làm BT2b ở VBT. - 1 HS nêu yêu cầu của bài. + HS tự làm bài ( 1 HS làm trên bảng phụ) + Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả Toán luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt : - Rút gọn được phân số. - Quy đồng được mẫu số hai phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3 (a, b, c). ii. đồ dùng dạy học: 1. GV tổ chức cho HS tự làm BT (ở SGK trang 118) rồi chữa bài - HS làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ Bài 1: Rút gọn phân số Yêu cầu HS tự làm. Nhắc các em có thể rút gọn dần, không nhất thiết phải thực hiện cùng lúc. Bài 2: Hướng dẫn HS rút gọn các phân số đó rồi so sánh với phân số Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số HS làm bài cá nhân (1HS làm trên bảng phụ) Bài 4: (động viên cả lớp cùng làm): Yêu cầu HS quan sát hình vẽ để TLCH. - GV chấm một số bài, chữa bài chung cho cả lớp. - GV nhận xét kĩ năng làm bài của HS. 2. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Chiều, Thứ ba ngày 08 tháng 02 năm 2011 Toán SO sánh hai phân số cùng mẫu số I. Yêu cầu cần đạt : - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số - Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a, b(3 ý đầu). ii. đồ dùng dạy học: Hình vẽ như phần bài học SGK iii. Hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu số - GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK - Cho HS so sánh: độ dài của đoạn thẳng AC = độ dài đoạn thẳng AB; độ dài của đoạn thẳng AD = độ dài của đoạn thẳng AB - HS nhận thấy: AB < AB - Yêu cầu HS so sánh: và ( < ) - Cho HS nhận xét mẫu số của hai phân số và ? - Hỏi: Muốn so sách 2 phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào? - HS trả lời, GV ghi bảng (Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn. Nếu tử số bằng nhau thì thì hai phân số đó bằng nhau). - GV cho vài HS nhắc lại 3. Luyện tập, thực hành: - Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 119. GV theo dõi, giúp đỡ để HS hoàn thành bài tập: Bài 1: HS so sánh các cặp phân số, trình bày trước lớp. HS khác nhận xét. GV kết luận. Bài 2: Hướng dẫn HS so sánh theo mẫu rồi rút ra nhận xét như SGK. Bài 3: (động viên HS cả lớp cùng làm): HS làm bài. Một HS làm vào bảng phụ. Cả lớp nhận xét, kết luận. 4. Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số. GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu Chủ ngữ trong câu kể “ai thế nào?” I. Yêu cầu cần đạt : - Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể “Ai thế nào?” - Nhận biết được câu kể “Ai thế nào?” trong đoạn văn. Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu tả một loại cây có dùng một số câu kể “Ai thế nào?”. HS khá, giỏi: Viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? ii. Đồ dùng dạy học - Giấy khổ to, bút dạ iii. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi 2HS: nêu ghi nhớ tiết LTVC của tuần trước và đặt 1 câu kể theo mẫu “Ai thế nào?” rồi xác định vị ngữ của câu vừa đặt. - GV nhận xét - ghi điểm 2. Dạy học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Phần Nhận xét Bài tập 1: - Cho HS đọc bài tập 1 và đoạn văn - HS tìm câu kể “Ai thế nào?” - GV nhận xét, kết luận (Câu 1, 2, 4, 5) Bài tập 2, 3: - Cho HS đọc bài tập 2, 3 và tìm chủ ngữ (Hà Nội:danh từ tạo thành. Cả một, các cụ già, những cô gái thủ đô : cụm danh từ tạo thành) - GV kết luận. 2.3. Ghi nhớ - Gọi 3HS đọc nội dung phần ghi nhớ và nêu VD 2.4. Luyện tập thực hành - Cho HS làm lần lượt các bài tập 1, 2: Bài 1: Tìm chủ ngữ của các câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn sau: - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm đoạn văn. - HS trao đổi theo cặp, phát biểu, GV chữa bài, kết luận. Bài 2: Viết đoạn văn theo yêu cầu: - HS làm bài cá nhân- GV theo dõi. - Một số HS lần lượt trình bày bài làm trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ - Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn tả một trái cây. Kĩ thuật Trồng cây rau, hoa I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa để đem trồng - HS biết cách trồng cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu. - Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu. ii. Đồ dùng học tập: - Cây con rau, hoa để trồng - Túi bầu có chứa đầy đất - Cuốc, dầm xới, bình tưới nước có vòi hoa sen iii. Hoạt động dạy và học 1. Giới thiệu bài 2. Phát triển bài: Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu quy trình kĩ thuật trồng cây, con - GV hướng dẫn HS đọc nội dung bài trong SGK - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước gieo hạt và so sánh công việc chuẩn bị gieo hạt với chuẩn bị trồng cây con. - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện các công việc chuẩn bị trước khi trồng rau, hoa. GV nhận xét và giải thích thêm. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK để nêu các bước trồng cây con. GV nhận xét và giải thích một số yêu cầu khi trồng cây con. - HS nhắc lại cách trồng cây con Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật - GV hướng dẫn HS cách trồng cây con trên vườn trường (như SGK). GV vừa hướng dẫn vừa làm mẫu. (Nếu trời mưa, GV hướng dẫn HS trồng trong chậu) Còn thời gian cho HS trồng thử. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Dặn dò tiết sau. Lịch sử Trường học thời hậu lê I. Yêu cầu cần đạt : - Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê: + Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy cũ, chặt chẽ: ở kinh đo có Quốc Tử Giám, ở các địc phương, bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo, + Chính sách khuyến khích học tậpđặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu. ii. Đồ dùng dạy học - Các hình minh hoạ trong SGK, tranh vinh quy bái tổ. - Sưu tầm một số mẫu chuyện về học hành, thi cử thời xưa. iii. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra : - Gọi 1 HS nêu nội dung bộ luật Hồng Đức - GV nhận xét - ghi điểm. 2. Dạy học bài mới : 1. Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê - HS đọc SGK, thảo luận, hoàn thành bài tập 1 ở VBT, đại diện các nhóm nêu ý kiến. - GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức, quy cũ, nội dung học tập là Nho giáo. 2. Những biện pháp khuyến khích học tập của nhà Hậu Lê - Cho HS đọc SGK trả lời câu hỏi: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? + Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề học tập, tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu (kết hợp cho HS xem tranh).Sự phát triển về giáo dục đã góp phần quan trọng không chỉ đối với việc xây dựng Nhà nước, mà con nâng cao trình độ dân trí và văn hoá người Việt. 3. Củng cố, dặn dò - HS giới thiệu về tranh ảnh sưu tầm được. - Nhận xét tiết học. Thứ tư ngày 09 tháng 2 năm 2011 Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt : - So sánh được hai phân số có cùng mẫu số. - So sánh được một phân số với 1. - Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (5 ý cuối); Bài 3 (a, c). ii. Hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra: Gọi 2 HS lên bảng nêu cách so sánh các phân số có cùng mẫu số. GV nhận xét, ghi điểm 2. Dạy- học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập 2.2. Hướng dẫn luyện tập: - Cho HS làm lần lượt các bài tập (BT 1, 2, 3 SGK trang 120). GV giúp đỡ HS yếu và chấm một số bài. Khuyến khích HS cả lớp làm hết các bài tập: Bài 1: HS làm bài cá nhân. GV kiểm tra trực tiếp. Bài 2: HS nêu cách so sánh phân số với 1 rồi tự làm bài. HS trình bày. GV nhận xét. Bài 3 HS suy nghĩ làm bài cá nhân (1HS làm trên bảng phụ). Yêu cầu HS giải thích vì sao có kết quả đó. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã được học về phân số. Tập đọc Chợ tết I. Yêu cầu cần đạt : - Đọc rõ ràng, lưu loát toàn bài, biết đọc diễm cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê. (trả lời được các CH; thuộc được một vài câu thơ yêu thích) ii. Đồ dùng học tập: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và tranh chợ tết iii. Hoạt động dạy - học 1. Bài cũ: - Gọi HS đọc bài Sầu riêng, miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng. - GV nhận xét - ghi điểm 2. Dạy học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Luyện đọc: - HS đọc nối tiếp đoạn. GV chia đoạn: 4 đoạn (4 dòng là 1 đoạn) - HS luyện đọc từ khó, cách ngắt nhịp thơ. - HS đọc chú giải - HS đọc trong nhóm đôi - Một, hai HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm. HS theo dõi 2.3. Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, TLCH: Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? - Yêu cầu HS đọc đoạn 3 + 4, TLCH: + Mỗi người đến chợ tết với những dáng vẻ ra sao? + Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm gì chung? + Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc. Em hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu màu sắc đó? + Nội dung bài thơ nói lên điều gì? Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê. 2.4. Đọc diễn cảm - HS đọc nối tiếp bài thơ một lần. - HS đọc theo hướng dẫn của GV (GV đọc mẫu đoạn từ câu 5- câu 12) - HS thi đọc diễn cảm. GV nhận xét - Khuyến khích HS cả lớp: nhẩm thuộc bài thơ, thi đọc thuộc trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò HS nhắc lại nội dung bài. Dặn về nhà học tiếp tục HTL bài thơ. Địa lý hoạt động sản xuất của người dân Đồng BằNg nam Bộ (tiếp theo) i. Yêu cầu cần đạt: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: - Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước. - Những ngành công nghiệp nổi tiếng là: khai thác dầu khí, chễ biến lương thực, thực phẩm, dệt may. HS khá, giỏi: Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước: do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, được đầu tư phát triển. ii. đồ dùng dạy học - Bản đồ nông nghiệp Việt Nam - Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam bộ iii. Hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ: 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau: - Em hãy nêu những thận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước? - Nêu những ví dụ cho thấy đồng bằng Nam Bộ là nơi sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất nước ta. 2. Bài mới: 3. Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta: Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm Bước1: - GV yêu cầu HS dựa vào SGK, bản đồ công nghiệp Việt Nam, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi ý: + Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh? + Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta? - Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ? Bước 2: - HS trao đổi kết quả trước lớp. GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. 4. Chợ nổi trên sông: Hoạt động 4: HS làm việc theo nhóm Bước 1: HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bản thân, chuẩn bị cho cuộc thi KC về chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ theo gợi ý sau: - Mô tả về chợ nổi trên sông (Chợ họp ở đâu? Người dân đến chợ bằng phương tiện gì? Hàng hóa bán ở chợ gồm những gì? Loại hàng nào có nhiều hơn?) - Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ. Bước 2: GV tổ chức cho HS thi KC (mô tả) về chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ. 3. Củng cố: HS đọc nội dung được tóm tắt ở cuối bài. Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2011 Tập làm văn Luyện tập quan sát cây cối I. Yêu cầu cần đạt : - HS biết quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây. - Ghi lại được kết quả quan sát về một cây em thích theo trình tự nhất định. ii. Đồ dùng học tập - Tranh, ảnh một số loài cây - Giấy khổ to, bút iii. Hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng đọc dàn ý tả một cây ăn quả - GV nhận xét - ghi điểm 2. Dạy học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung, yêu cầu của tiết học. 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 1:- HS đọc yêu cầu của BT. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV nhắc: Câu a và câu b làm trên phiếu; Câu c, d, e trả lời miệng. - Cho HS làm bài tập a, b trong nhóm nhỏ trên phiếu. - Các nhóm dán kết quả trên bảng, trình bày- nhận xét, chốt lời giải đúng. Câu c, d, e- HS trình bày miệng trước lớp. GV nhận xét. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của BT. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV hỏi HS về việc đã quan sát trước một cây cụ thể nào rồi? GV treo tranh, ảnh một số loài cây. - HS ghi lại những gì đã quan sát được - 3 HS trình bày. Cả lớp và GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét chung tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục quan sát, hoàn chỉnh bài vào vở. Toán SO sánh hai phân số khác mẫu số I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: Biết so sánh hai phân số khác mẫu số (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó). Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a). ii. đồ dùng dạy học: Chuẩn bị hai băng giấy như phần bài học trong SGK iii. Hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung học tập 2. Hướng dẫn so sánh hai phân số khác mẫu số - GV đặt vấn đề: So sánh hai phân số: và ? - GV dán lên bảng hai băng giấy đã chuẩn bị. Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau, lấy 2 phần, tức là lấy băng giấy. Chia băng giấy thứ hai thành 4 phần bằng nhau, lấy 3 phần, tức là lấy băng giấy. - Yêu cầu HS so sánh độ dài của băng giấy và băng giấy. Hướng dẫn HS rút ra kết luận: < hoặc - GV hướng dẫn HS cách quy đồng hai phân số: và (vừa nói vừa viết như SGK). - Hỏi: Muốn so sách 2 phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? - HS trả lời, GV ghi bảng (Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới). - GV cho vài HS nhắc lại 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: So sánh hai phân số: - HS tự làm bài (1HS làm trên bảng phụ) - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: (Khuyến khích tất cả HS cùng làm): Rút gọn rồi so sánh hai phân số: - HS tự làm bài vào vở (1HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài. Bài 3(Khuyến khích tất cả HS cùng làm): HS đọc bài, tìm cách làm rồi trả lời trước lớp và giải thích. 4. Củng cố: - Một vài HS nhắc lại cách so sánh hai phân số khác mẫu số. - GV nhận xét tiết học Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ “cái đẹp” I. Yêu cầu cần đạt : Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm “Vẻ đẹp muôn màu”, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học; bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp. ii. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung BT1-2, BT4-B. iii. Hoạt động dạy – học: 1. Bài cũ: - 2 HS lên bảng đọc đoạn văn kể về một loại trái cây mà em thích có dùng câu kể “Ai thế nào?” - GV nhận xét - ghi điểm 2. Dạy học bài mới : 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của BT1. - GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, làm bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm. GV chốt lời giải đúng. Sau đó, HS viết khoảng 10 từ vào vở. Bài tập 2: Cách tổ chức như BT1 Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu của BT3 - HS tiếp nối nhau đặt câu với các từ vừa tìm được ở BT1, BT2 rồi trình bày trước lớp. - GV nhận xét nhanh câu văn của từng HS. - Mỗi HS viết vào vở 1 - 2 câu. Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu của BT, làm bài vào vở - Một HS lên làm trên bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Hai, ba HS đọc bảng kết quả. 3. Củng cố, dặn dò: Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ và thành ngữ vừa học. Khoa học Âm thanh trong cuộc sống I. Yêu cầu cần đạt: Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường,) II. Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị theo nhóm: 5 chai hoặc cốc giống nhau, tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống, tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau, đĩ hoặc băng cát-xét. - Chuẩn bị chung: Đài cát- xét; băng để ghi. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Trò chơi “Tìm từ diễm tả âm thanh”: GV chia lớp làm hai nhóm. Một nhóm nêu tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia phải tìm từ diễn tả âm thanh. 2. Phát triển bài: 2.1. Hoạt động1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời sống Bước 1: HS làm việc theo nhóm: Quan sát các hình trang trang 86 SGK, ghi lại vai trò của âm thanh. Bổ sung thêm những vai trò khác mà HS biết. Nếu HS thu thập được tranh ảnh thì cho các em tập hợp theo nhóm. Bước 2: Các nhóm giới thiệu kết quả trước lớp. GV nhận xét. 2.2. Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích và những âm thanh không thích - GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân và nêu lên ý kiến của mình. GV ghi lên bảng thành hai cột : thích và không thích. GV yêu cầu các em nêu lí do vì sao mình thích hoặc không thích. 2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại được âm thanh Bước 1: - GV: Các em thích nghe bài hát nào? - GV mở bài hát cho HS nghe - HS làm việc theo nhóm: Nêu các ích lợi của việc ghi lại âm thanh. Bước 2: Cả lớp thảo luận Bước 3: Cho cả lớp thảo luận về cách ghi lại âm thanh hiện nay. GVcó thể tổ chức ghi lại HS hát sau đó phát lại. 2.4. Hoạt động 4: Trò chơi “Làm nhạc cụ” Cho các nhóm làm nhạc cụ: Đổ nước vào chai từ vơi đến gần đầy. GV yêu cầu HS so sánh âm do các chai phát ra khi gõ- Sau đó các nhóm biểu diễn. - GV nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò: HS đọc mục Bạn cần biết ở cuối bài- GV nhận xét tiết học. Thứ sáu ngày 11 tháng 02 năm 2011 Tập làm văn Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (lá, thân, gốc, cây) ở một số đoạn văn mẫu. - Viết được đoạn văn miêu tả lá (hoặc thân, gốc) của cây em thích. ii. Đồ dùng học tập: Bảng phụ iii. Hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng đọc kết quả quan sát cái cây mà em thích - GV nhận xét - ghi điểm 2. Dạy học bài mới: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1với hai đoạn văn: Lá bàng, Cây sồi già. - Hai HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn, phát hiện cách tả của tác giả trong mỗi đoạn có gì đáng chú ý. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét. GV dán phiếu ghi tóm tắt những điểm cần chú ý trong cách miêu tả ở mỗi đoạn văn. - Một HS nhìn phiếu nói lại. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, chọn tả một bộ phận của cái cây em yêu thích. - HS viết đoạn văn. - GV chọn đọc trướca lớp 5 - 6 bài, chấm điểm cho những bài viết hay 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn, đọc thêm 2 bài văn tham khảo, chuẩn bị bài sau. Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt : Biết so sánh hai phân số. Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b); Bài 2 (a, b); Bài 3. ii. Hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra: - 1 HS nêu cách so sánh các phân số có cùng mẫu số. - 1 HS nêu cách so sánh các phân số có cùng mẫu số GV nhận xét, ghi điểm 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập 2.2. Hướng dẫn luyện tập: - Tổ chức cho HS làm lần lượt các bài tập (BT 1, 2, 3 SGK trang 120). GV giúp đỡ HS yếu và chấm một số bài. GV khuyến khích HS cả lớp cùng làm hết các bài tập. Bài 1: - Hướng dẫn HS nhận xét về tử số, mẫu số của các cặp phân số, từ đó so sánh các phân số với nhau. - HS làm bài cá nhân. GV kiểm tra trực tiếp. Bài 2: HS nêu hai cách so sánh phân số rồi tự làm bài. HS trình bày. GV nhận xét. Bài 3 Hướng dẫn HS phân tích mẫu rồi rút ra nhận xét (như SGK) Yêu cầu HS thực hiện phần b của BT. Bài 4 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - Hỏi: Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn, ta phải làm gì? - HS làm bài rồi trình bày. GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã được học về phân số. Đạo đức lịch sự với mọi người (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. - Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh. ii. Hoạt động dạy và học 1. Giới thiệu bài 2. Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT 2, SGK) - HS thảo luận cặp đôi, đưa ra nhận xét - GV kết luận: Các ý kiến (c), (d) là đúng. Các ý kiến (a), (b), (đ) là sai. 3. Hoạt động 2: Đóng vai (BT4) 1. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình huống (a) BT4. 2. Các nhóm chuẩn bị cho đóng vai. 3. Một nhóm HS lên đóng vai. 4. Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết khác. 5. GV nhận xét chung. 4. Củng cố, dặn dò - GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý nghĩa: Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. Hoạt động nối tiếp: Nhắc nhở HS thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày. Hoạt Động Tập Thể Sinh hoạt lớp I. yêu cầu cần đạt: HS nhận ra được những ưu điểm và tồn tại trong tuần của bản thân. Từ đó, các em biết khắc phục, sửa chữa; có hướng phát huy mặt tốt. Đề ra kế hoạch cho tuần tới. II. Các hoạt động: 1. Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt: - Tổ trưởng nhận xét về các mặt cho các bạn trong tổ. - Từng em HS lần lượt tự kiểm điểm trước lớp. - Lớp trưởng tự nhận xét ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn. 2. - GV nhận xét nề nếp học tập và sinh hoạt trong tuần. Nhắc nhở HS cần chú ý khắc phục những tồn tại đã mắc phải, như: không học bài và chuẩn bị bài ở nhà; quên sách, vở, dụng cụ học tập ; một số em còn hay nói chuyện riêng trong giờ học, xé giấy, - Các tổ bình bầu - xếp loại HS. - Phổ biến kế hoạch tuần tới: Tích cực học bài và làm bài. Cả lớp cần chú ý chuẩn bị bài đầy đủ, tiếp tục rèn chữ viết, giải toán qua mạng,.... Chiều, Thứ sáu ngày 11 tháng 02 năm 2011 Kể chuyện Con vịt xấu xí I. Yêu cầu cần đạt : - Dựa theo lời kể của GV, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong SGK, bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người

File đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2010_2011_phan_thi_hi.doc