Giáo án tuần 26 lớp 4

THẮNG BIỂN

I. MỤC TIÊU

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.

- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK).

- HS khá, giỏi trả lời được CH1 (SGK).

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

 

doc40 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Lượt xem: 4609 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án tuần 26 lớp 4, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 26 Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012 Tập đọc THẮNG BIỂN I. MỤC TIÊU - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK). - HS khá, giỏi trả lời được CH1 (SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. -HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A.KTBC B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động 2:Tìm hiểu bài C. Củng cố - dặn dò: - Gọi 2 hs đọc thuộc lòng bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính, trả lời các câu hỏi trong SGK - GV nhận xét cho điểm GV chia đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn) + Đoạn 1 : Cơn bão biển đe hoạ + Đoạn 2 : Cơn bão biễn tấn công + Đoạn 3: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão biễn Gv kết hợp giúp hdhs quan sát tranh minh hoạ mô tả rất sống động cuộc chiến đấu với biển cả của những thanh niên xung kích ; giúp hs hiểu các từ khó trong bài (mập, cây vẹt, xung kích, chão). - Gv đọc diễn cảm toàn bài. - Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự nào ? Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn 1 nói lên sự đe doạ của cơn bão biển ? - Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế nào ở đoạn 2? - Trong đoạn 1 và đoạn 2, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả ? - Các biện pháp nghệ thuật đó có tác gì ? - Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn 3 thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển ? - Các em hãy nói về ý nghĩa của bài. Luyện đọc lại - Gv hd hs đọc diễn cảm bài văn. - Gv đọc mẫu đoạn 3 - Gọi HS đọc bài - Hệ thống lại bài - Nêu câu hỏi giáo dục - Nhận xét tiết học - 2 hs đọc thuộc lòng bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính, trả lời các câu hỏi trong SGK HS nối tiếp nhau 3 đoạn 3 lượt. - Đọc từ, câu khó - Đọc chú giải Hs luyện đọc theo cặp. Một em đọc cả bài - Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự : Biển đe doạ (đoạn1), Biển tấn công (đoạn 2), Người thắng biển (đoạn 3) Gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dữ – biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.. - Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét sinh động. Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không có gì cản nổi : như một đàn cá voi lớ, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào ; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt : Một bên là biển, là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người … với tinh thần quyết tâm chống giữ - Tác giả dùng biện pháp so sánh : như con mập đớp con cá chim- như một đàn cá voi lớn : biện pháp nhân hoá : biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh ; biển, gió giận dữ điên cuồng. - Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ. - Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn – Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột cặht vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão – đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại. - 3 hs nối tiếp đọc 3 đoạn của bài - Từng cặp hs luyện đọc - Một vài hs thi đọc trước lớp Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Thực hiện được phép chia hai phân số - Biết tìm thành phần chia biết trong phép nhân, phép chia phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bảng nhóm cho HS làm BT4 -HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1 Luyện tập Bài 1 Bài 2 Bài 3 và bài 4 C. Củng cố – Dặn dò - Gọi HS nhắc lại cách chia hai phân số. - Yêu cầu HS tính: ; 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào giấy nháp. - GV nhận xét cho điểm. Gv làm mẫu một câu HD hs làm bài tập. Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa bài. HD hs làm bài tập Gv viết bài tập lên bảng Cả lớp làm vào vở. 2 hs lên bảng thực hiện. Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa bài. - Hướng dẫn học sinh làm - Cho HS về nhà làm - Hệ thống lại bài - Lấy VD cho HS làm - Nhận xét - HS nêu - HS tính Cả lớp làm vào vở. Lần lượt từng hs lên thực hiện các phép chia phân số rồi rút gọn đến tối giản. Đọc yêu cầu của BT x x = : x = x = x = x = x = - HS thực hiện Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO I. MỤC TIÊU Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng. - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - SGK Đạo đức 4. Mỗi hs có 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng Phiếu điều tra theo mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin trang 37, sgk) Hoạt đọng 2 : Làm việc theo nhóm (bài tập 1, sgk) Hoạt đọng 3 : Bày tỏ ý kiến (bài tập 3, sgk) C. Củng cố, dặn dò: - HS nêu phần ghi nhớ bài học trước. - GV nhận xét cho điểm Gv yêu cầu các nhóm đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi 1, 2. - Giáo viên nhận xét và kết luận : Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ. Đó là mọt hoạt động nhân đạo Gv giao cho từng nhóm thảo luận bài tập Giáo viên nhận xét và kết luận : + Việc làm trong các tình huống (a), (c) là đúng. + Việc làm trong tình huống (b) là sai không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân. Gv tổ chức cho hs cách trình bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu (như tiết1, hđ 3, baì 3) - Gv kết luận : Ý kiến a là đúng ; Ý kiến b là sai ; Ý kiến c là sai ; Ý kiến d là đúng - Kết luận chung - Gv mời hs đọc phần ghi nhớ bài. - Hệ thống lại bài - Nêu câu hỏi giáo dục - Nhận xét tiết học HS nêu Hs làm theo yêu cầu của giáo viên Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao đổi, tranh luận Hs các nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên. Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung. Hs biểu lộ qua các tầm bìa và nêu lý do chọn thẻ. - Thảo luận chung cả lớp. 3 hs đọc to, cả lớp theo dõi - Hs sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ … về hoạt động nhân đạo Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2012 Toán LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU - Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số B. CHUẨN BỊ -GV: Bảng nhóm cho HS làm BT3 -HS: SGK, vở C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A.Kiểm tra bài cũ B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: thực hành Bài 1 Bài 2 Hoạt động 2: Củng cố – Dặn dò - Gọi HS nhắc lại cách chia hai phân số. - Yêu cầu HS rút gọn rồi tính: , 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào giấy nháp. - GV nhận xét cho điểm - Gv hd hs thực hiện phép tính. Cả lớp và giáo viên nhận xét và chữa bài. Gv hd hs thực hiện phép tính phần mẫu. Cả lớp và giáo viên nhận xét và chữa bài. Gọi HS nhắc lại cách chia 2 phân số Lấy VD cho HS làm Nhận xét HS nêu HS thực hiện Hs làm bài tập vào vở 4 Hs lên bảng làm Hs quan sát. Hs làm bài tập vào vở 3 Hs lên bảng làm HS làm vào bảng nhóm Chính tả THẮNG BIỂN I. MỤC TIÊU - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích. - Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -GV: Chuẩn bị bảng phụ và bảng nhóm -HS: bảng con , SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 5p 30p A. KTBC B. Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh nghe – viết Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập C. Củng cố, dặn dò - Gv đọc cho cả lớp viết vào giấy nháp và 2 em lên bảng viết các từ ngữ được luyện viết BT2 tiết trước.. - GV nhận xét cho điểm. GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Gv đọc đoạn văn cần viết chính tả. Nhận xét Gv hỏi cách trình bày. GV nhắc nhở hs : Ghi tên bài vào giữa dòng. Chữ cái đầu câu phải viết hoa ... Gv đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho hs viết vào vở. GV chấm 5 bài. GV nhận xét chung. Thu bài về nhà chấm b. lung linh thầm kín giữ gìn lặng thinh bình tĩnh học sinh nhường nhịn gia đình rung rinh thông minh - Cả lớp và GV nhận xét sửa chữa Hệ thống lại bài Đọc cho HS viết Gv nhận xét tiết học. HS viết Nhắc lại tựa bài 1 Hs đọc 2 đoạn văn cần viết chính tả trong bài Thắng biển. HS cả lớp theo dõi sách giáo khoa Hs đọc thầm lại bài bài cần viết, chú những từ ngữ dễ viết sai (lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng,...) Hs viết bảng con các từ dễ viết sai. Hs nêu các trình bày bài. Hs gấp sách lại và chép bài vào vở. Hs dò bài theo sgk và tự sữa lỗi bên lề. HS đọc nội dung bài tập , suy nghĩ, tìm từ đúng điền vào chổ trống trong đoạn văn. HS trình bày bài làm trước lớp. HS sửa bài. - HS ghi nhớ các hiện tượng chính tả để không mắc lỗi khi viết - HS viết từ có vần in/ inh - HS về nhà viết 5 từ có vần in , 5 từ có vần inh Lịch sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG I. MỤC TIÊU - Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong: + Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong. Những doàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. + Cuộc khẩn hoang đã mỡ rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển. - Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang. II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Bản đồ Việt Nam, lược đồ -HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A. KTBC B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò -Do đâu mà vào dầu thế kỉ XVI, nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt? -Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đ gy ra những hậu quả gì? - 2HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét cho điểm - GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỹ XVI-XVII và yêu cầu hs đọc SGK, xác định trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm : Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến đồng bằng sông Cửu Long. - GV nhận xét và kết luận :Trước thế kỷ XVI, từ sông Gianh vào phía Nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt. Những người nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía Nam cùng nhân dân địa phương khai phá, làm ăn. Từ cuối thế kỷ XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam khẩn hoang lập làng. - Gv đặt câu hỏi : Cuộc chung sống giữa các tộc người ở phía Nam đã đem lại kết quả gì ? Gv hd hs trả lời và đi đến kết luận : Kết quả là xây dựng cuộc sống hoà hợp, xây dựng nền văn hoá chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hoá riêng của mỗi dân tộc. - Chốt lại nội dung bài học Chuẩn bị bài sau HS trả lời Hs nghe và quan sát. Các nhóm dựa vào SGK thảo luận, sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. HS thảo luận để trả lời Đọc phần bài học Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I. MỤC TIÊU - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3). - HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu theo yêu cầu của BT3. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: Bảng phụ và bảng nhóm -HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p KTBC B.Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: Phần Luyện tập Bài tập 1 Bài tập 2 Bài tập 3 Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò - Gọi 1 em làm bài BT1, 1em làm lại bài tập 4, tiết trước - GV nhận xét cho điểm. Treo bảng phụ Cả lớp và gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng : Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng : Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội Ong Năm là dân ngụ cư của làng này Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân - Gv gợi ý HS - Cả lớp và gv nhận xét, bổ sung và bình chọn bạn có đoạn giới thiệu hay. - Nhận xét tiết học. Yêu cầu những hs về nhà hoàn chỉnh bài tập 3 và viết vào vở. - Chuẩn bị bài sau HS thực hiện - Hs đọc nội dung BT. - Hs suy nghĩ, trao đổi cùng bạn để làm bài tập. Hs phát biểu ý kiến. Câu kể Ai là gì ? Tác dụng Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Câu giới thiệu Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội Câu nêu nhận định Ong Năm là dân ngụ cư của làng này Câu giới thiệu Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhâ Câu nêu nhận định HS đọc yêu cầu của BT. - HS suy nghĩ làm bài tập Hs phát biểu. - HS đọc yêu cầu của BT. - HS suy nghĩ viết đoạn giới thiệu vào vở Hs lần lượt đọc đoạn văn. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -GV: Một số truyện về lòng dũng cảm của con người. Bảng phụ viết sẵn đề bài kể chuyện. -HS: Tìm truyện trước ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A. KTBC B.Baì mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: HD HS kể chuyện a. HD HS hiểu yêu cầu của đề bài. Hoạt động 2: thực hành Hoạt động 3: củng cố dặn dò - Nhận xét cho điểm - GV nêu đề bài và gạch dưới những từ sau dưới đề bài : Kể lại một câu chuỵên nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc. - GV lưu ý HS : Những truyện được nêu làm ví dụ trong gợi ý 1 là những truyện trong SGK. Nếu không tìm được truyện ngoài sgk, các em có thể kể một trong những truyện đó. - HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. GV nhắc các em kể phải có đầu có cuối, với những chuyện dài, các em chỉ kể 1-2 đoạn. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn. Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. GV nhận xét tiết học, khen những học sinh nghe bạn kể chăm chú, nêu nhận xét chính xác. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người khác nghe và chuẩn bị tiết sau. - 2 nối tiếp nhau kể câu chuyện Những chú bé không chết, nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS đọc đề bài. - 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý. - Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. (VD : Tôi muốn kể cho cc bạn nghe câu chuyện “Chú bé tí hon và con cáo”. Đây là một câu chuyện rất hay kể về lòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theo con cáo lớn, cứu bằng được con ngỗng bị con cáo tha đi. Tôi đọc truyện này trong cuốn “Cuộc du lịch kì diệu của Nin Hơ-gớc-xơn”). - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể trước lớp, kể xong trả lời các câu hỏi của các bạn khác. Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2012 Toán LUYỆN TẬP CHUNG A. MỤC TIÊU - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên. - Biết tìm phân số của một số. B. CHUẨN BỊ -GV: Bảng nhóm cho HS làm BT4 -HS: Chuẩn bị bài trước C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A.KTBC B.Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1:Thực hành Bài 1( a, b) Bài 2( a, b) Bài 4 Hoạt động 2: Củng cố dặn dò - Gọi HS nhắc lại cách chia 2 phân số - Yêu cầu HS tính: , 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào giấy nháp. Nhận xét cho điểm Gv hd hs làm bài tập. Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa bài - Gv hd hs tính mẫu - Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa bài - Gv hd hs giải bài toán - Hs làm bài vào vở. - 1 em lên bảng giải bài toán. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa bài - Hệ thống lại bài - Lấy VD cho HS làm - Gọi HS nhắc lại cách chia 2 phân số - Nhận xét tiết học - HS nêu - HS thực hiện - HS làm bài vào vở. - 2 em lên bảng thực hiện - HS làm bài vào vở. - 2 em lên bảng làm tính. - HS đọc đề Giải Chiều rộng mảnh vườn là 60 x36 (m) Chu vi mảnh vườn là (60 + 36 ) x 2 = 192 ( m) Diện tích mảnh vườn là 60 x 36 = 2160 ( m2) Đáp số P : 192 m S : 2160 m2 - HS thực hiện Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. MỤC TIÊU - Nắm được 2 cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -GV: Bảng phụ viết dàn ý quan sát (BT2) Tranh, ảnh một số loài cây. -HS: Chuẩn bị bài trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A. KTBC B.Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: HDHS làm bài tập Bài tập 1 Bài tập 2 Hoạt động 2 Bài tập 3 Bài tập 4 Hoạt động 3. Củng cố - dặn dò Nhận xét cho điểm - Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải : Có thể dùng câu ở 2 đoạn làm kết bài. Vì kết bài ở đoạn thứ nhất, nói được tình cảm của người tả đối với cây. Kết bài ở đoạn thứ hai, nêu được lợi ích của cây và tình cảm của người tả đối với cây. GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà để làm tốt bài tập này như thế nào (quan sát trước một cây, suy nghĩ về ích lợi của cây, cảm nghĩ của mình với cây đó). GV gắn tranh, ảnh một số cây trên bảng. Cả lớp và giáo viên nhận xét, bổ sung. Gv nêu yêu cầu của bài tập, nhắc hs : + Viết kết bài theo kiểu mở rộng dựa trên dàn ý trả lời các câu hỏi của bài tập 2 (khi tả cái cây, bình luận thêm về cái cây ấy : lợi ích của cây; tình cảm, cảm nghĩ của người tả với cây) + Viết kết bài tả một loài cây không trùng với loài cây em sẽ chọn viết ở BT4. Cả lớp và giáo viên nhận xét, khen ngợi những em có đoạn kết bài hay. - GV nhắc : Mỗi em cần lựa chọn viết kết bài mở rộng cho một trong 3 loại cây, loại cây nào gần gũi, quen thuộc với em, có nhiều ở địa phương em, em có dịp quan sát. Sau đó tham khảo ở bài tập 2. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, chấm điểm cho những đoạn văn hay. - GV chốt lại nội dung chính của bài - GV nhận xét tiết học. Dặn hs về nhà tiếp tục hoàn thành bài tập 4 vào vở. Chuẩn bị bài sau 2 hs đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả. - 2 HS đọc nội dung bài tập, trao đổi cùng bạn trả làm bài tập. - HS phát biểu. - 1 HS đọc yêu cầu cảu bài tập, suy nghĩ trả lời từng câu hỏi vào vở để hình thành các ý cho một kết bài mở rộng. - HS nối tiếp nhau phát biểu. - HS viết đoạn văn. - HS nối tiếp nhau phát biểu. VD : Thế nào rồi cũng đến ngày em phải rời xa mái trường tiểu học. Lúc đó, nhất định em sẽ đến tạm biệt gốc bàng già. Em sẽ không bao giờ quyên bàng già, quên những kỷ niệm dưới gốc cây, bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi hóng mát, trò chuyện. Em hứa trở lại thăm cây, thăm người bạn của thời thơ ấu. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS viết đoạn văn. Viết xong, cùng bạn trao đổi góp ý với nhau. - Hs nối tiếp nhau đọc đoạn văn. Tập đọc GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ I. MỤC TIÊU - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện. - Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK. -HS: Chuẩn bị bài trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 5p 30p 3p A.KTBC B.Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ? Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò Nhận xét cho điểm - Gv chia đoạn : + Đoạn 1 : 6 dòng đầu. + Đoạn 2 : Tiếp theo đến Ga-vrốt nói. + Đoạn 3 : Còn lại GV kết viết bảng, hdhs phát âm đúng các tên riêng (Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-răc), lưu ý các em đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, câu khiến trong bài (Cậu làm trò gì đấy ?… Vào ngay ?) ; giúp hs hiểu các từ khó trong bài (chiến luỹ, nghĩa quân, thiên thần, ú tim) Gv đọc diễn cảm toàn bài. - Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt ? - Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một thiên thần ? - Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt ? - Gv hd hs đọc đúng, đọc diễn cảm lời các nhân vật. - GVHDHS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn : - Ga-vrốt dốc bảy, tám … cái chết một cách ghê rợn. - Hệ thống lại bài - Mời HS đọc bài - Nhận xét tiết học - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Thắng biển, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài 3 lượt - Đọc chú giải - Đọc từ, câu khó - Luyện đọc theo cặp. - Một, hai hs đọc cả bài. - Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục chiến đấu. Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch ; Cuốc-phây-rắc thét giục cậy quay vào chiến luỹ nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn ; Ga-vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú tim vơi cái chết… - Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn, hiện trong làn khói đạn như thiên thần./ Vì đạn duổi theo Ga-vrốt nhưng chú bé nhanh hơn đạn, chú như chơi trò ú tim với cái chết./ Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểm nguy, len lỏi giữa chiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp, chú bé có phép như thiên thần, đạn giặc không đụng tới được. Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng./ Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga-vrốt./ Em rất xúc động khi đọc truyện này. Em sẽ tìm đọc truyện Những người khốn khổ để biết nhiều hơn về Ga-vrốt… - 4 HS bài theo cách vân vai (Người dẫn chuỵên, Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc). Các tổ thi nhau đọc diễn cảm đoạn văn - HS đọc bài Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt) I. MỤC TIÊU - Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -GV: Phích nước sôi. -HS: Chuẩn bị theo nhóm : 2 chiếc chậu ; 1 cốc ; lọ có cắm ống thuỷ tinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự truyền nhiệt Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi v

File đính kèm:

  • doctuan 26 lop 4.doc