Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thu Hà

doc27 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 28/07/2025 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thu Hà, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 27 Thứ Hai, ngày 28 tháng 03 năm 2022 TIẾNG VIỆT Tiết 359+360 Tự đọc sách báo: Đọc thơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: * Năng lực ngôn ngữ - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn 1 quyển thơ hoặc sách, báo có bài thơ mình mang đến lớp. - Đọc cho các bạn nghe bài thơ yêu thích * Năng lực văn học: Hiểu 1 đoạn nội dung trong cuốn sách * Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với GV, tự tin chia sẽ trước lớp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV và HS mang đến lớp một số đầu sách (thơ) hay, phù hợp với lứa tuổi. - SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Hoạt động mở đầu: 5’ * Mục tiêu: HS biết được yêu cầu của tiết học * Cách tiến hành: - GV giới thiệu: GV nêu yêu cầu của bài học. - GV ghi bảng mục bài B. Hoạt động luyện tập: 60’ * Mục tiêu: - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện tranh của mình. - Đọc được cho các bạn nghe những gì vừa đọc. * Cách tiến hành: 1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV trình chiếu toàn bộ nội dung bài – HS đọc từng yêu cầu + Yêu cầu 1: Cả lớp đưa lên bàn quyển thơ hoặc sách, báo có bài thơ mình đã mang đến - GV kiểm tra, nhận xét. + Yêu cầu 2: HS đọc tên các quyển thơ ở trong SGK – Lớp quan sát * Thơ thiếu nhi chọn lọc, Thơ cho thiếu nhi, Thơ nhi đồng Việt Nam và thế giới chọn lọc,... + Yêu cầu 3: GV giới thiệu bài thơ Khi bố đi công tác (M): Đây là bài thơ + Yêu cầu 4: Đọc thơ 2. Giới thiệu tên quyển thơ 1 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - HS thi đua giới thiệu tên ruyển thơ của mình trước lớp + VD: Đây là quyên góc sân và khoảng trời của nhà thơ Trần Đăng Khoa. Tập thơ này rất hay. Tôi tin là bạn nào đọc cũng sẽ rất thích. Bố tôi mua cho tôi quyền thơ này. 3. Tự đọc thơ - HS cá nhân tự đọc sách - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn khổ, hay bài thơ đọc. + Nhắc HS cần chọn một khổ, bài thơ yêu thích, đọc đi đọc lại để đọc tự tin, to, rõ trước lớp. TIẾT 2 - HS cá nhân tiếp tục tự đọc thơ 4. Đọc cho các bạn nghe khổ thơ, bài thơ em thích - HS thi đua đọc khổ thơ hay bài thơ mình thích trước lớp. - Cả lớp theo dõi nhận xét. bình chọn bạn đọc to, rõ, đọc hay, cung cấp những thông tin, bài thơ thú vị. D. Hoạt động vận dụng: 5’ - Tiếp học này em thấy có bổ ích không? - GV hướng dẫn HS đổi sách nhau về nhà đọc cho người thân nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. -------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Tiết 363 Chính tả tập chép: Cô và mẹ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Chép đúng 4 dòng thơ bài Cô và mẹ, khoảng 15 phút, không mắc quá 1 lỗi. - Viết đúng các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k dưới mỗi hình. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, Bảng phụ viết bài chính tả - HS: Vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động mở đầu: 3’ * Mục tiêu: HS viết được từ có chứa d, r hay gi. * Cách tiến hành: - GV đọc – HS làm bảng con: dây điện gió rồng - GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học. 2 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ B. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’ * Mục tiêu: Nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao Ông giẳng ông giăng, không mắc quá 2 lỗi. - Làm đúng BT: Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn đồng dao; điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống. * Cách tiến hành: 1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ) - GV chiếu ND bài viết. - HS (cá nhân, cả lớp) đọc bài viết chính tả. Bài thơ nói về điều gì? (Mẹ là cô giáo ở nhà, cô giáo là mẹ ở lớp. Mỗi HS đều có 2 mẹ, 2 cô giáo). - GV gạch chân - chỉ cho HS đọc những chữ dễ viết sai: cũng là, cô giáo, đến trường, mẹ hiền. - HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng tiếng mình dễ viết sai. - HS chép bài vào vở ETV ( GV hướng dẫn HS cách trình bày) - GV đọc lại bài - HS soát lỗi. Gạch dưới chữ viết sai bằng bút chì, viết lại cho đúng ra lề vở, ghi số lỗi bên bài viết. - GV kiểm tra, nhận xét, chữa lỗi( GV chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa.) 2. Làm bài tập chính tả a) BT 2: GV chiếu lên bảng – 1 HS nêu YC : Viết vào vở: Bạn Trung mang gì đi học? - HS cá nhân làm bài vào VBT. - GV kiểm tra, nhận xét 1 số bài – cùng HS chữa bài, chốt kq đúng: 1) bảng con, 2) thước kẻ, 3) cặp sách, 4) kẹo, 5) kéo, 6) cánh cam. - GV: Những chữ nào bắt đầu bằng c? (con, cặp, cánh cam). + Những chữ nào bắt đầu bằng k? (kẻ, kẹo, kéo). C. Vận dụng : 5’ - Thi tìm từ có chứa âm c hoặc k. - HS về nhà luyện viết lại bài chính tả IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. -------------------------------------------------------------- TOÁN Tiết 90 Phép trừ dạng 27 – 4; 63 - 40 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 27 - 4, 63 - 40). 3 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: + Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép trừ được học để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. + Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đồi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, - HS: SGK, VBT, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động mở đầu : 5’ * Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập. * Cách thực hiện: 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng trừ nhẩm trong phạm vi 10, dạng 39 - 15 - GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài. B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’ * Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 27 - 4, 63 - 40). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. * Cách tiến hành: Bài 2. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính: - HS lần lượt làm bài vào bảng con – GV nhận xét, chữa bài sau mỗi lần HS làm ( HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính – GV ghi bảng). - GV chốt lại cách đặt tính và thực hiện tính . Bài 3. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn mẫu (SGK). + Đọc yêu cầu: 63 - 40 = ? + Đặt tính (thẳng cột). + Thực hiện tính từ phải sang trái: 3 trừ 0 bằng 3, viết 3. 6 trừ 4 bằng 2, viết 2. + Đọc kết quả: Vậy 63 - 40 = 23. - HS lần lượt làm bài vào bảng con – GV nhận xét, chữa bài sau mỗi lần HS làm ( HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính – GV ghi bảng). Bài 4. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài; Đặt tính rồi tính 4 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - HS cá nhân làm vào VBT – GV kiểm tra, nhận xét, cùng HS chữa bài ( HS lần lượt nêu cách đặt tính và thực hiện tính). D. Hoạt động vận dụng: 5’ * Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. * Cách tiến hành: - Bài 5: HS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS cá nhân làm bài vào VBT, 1 hS làm ở bảng phụ – GV kiểm tra, nhận xét cùng HS chữa bài, chốt kq đúng: Phép tính: 36 - 6 = 30. Trả lời: Trang còn lại 30 tờ giấy màu. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . -------------------------------------------------------------- Thứ Ba, ngày 29 tháng 03 năm 2022 TIẾNG VIỆT Tiết 361+362 Tập đọc: Cái kẹo và con cánh cam I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: * Năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện khen ngợi tính thật thà đáng yêu của một học sinh. * Năng lực văn học: Hiểu câu chuyện khen ngợi tính thật thà đáng yêu của một học sinh. * Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Hoạt động mở đầu: 5’ * Mục tiêu: HS đọc được bài Ngoan; Biết quan sát tranh. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi đọc bài TĐ: Ngoan . trả lời câu hỏi: Bài thơ khen những vật 5 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ gì ngoan? HS 2 trả lời câu hỏi: Thế nào là bé ngoan? - GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc. HS quan sát tranh. - Tranh vẽ những gì? (Tranh vẽ lớp học, một HS đang đứng lên, trả lời cô giáo, Trong suy nghĩ của bạn là hình ảnh 1 cái kẹo và 1 con cánh cam). - GV giải nghĩa: cánh cam (con vật cánh cứng, màu sắc lấp lánh trông rất đẹp, thường ăn lá cây); hỏi HS: Trong lớp có bạn nào đã biết con cánh cam; thích chơi với cánh cam? - GV giới thiệu bài. B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60’ * Mục tiêu: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện khen ngợi tính thật thà đáng yêu của một học sinh. * Cách tiến hành: 1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân * GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. Đọc rõ ngữ điệu các câu hỏi (Khi đi học... những gì?); câu kể (Em còn mang kẹo... nữa ạ.); câu cầu khiến (Nhưng kẹo thì nên ăn ngoài sân. Con cánh cam thì nên để ở nhà). b) Luyện đọc từ ngữ: luyện nói, nói dối, ngoài sân, thưởng, tràng vỗ tay. + Giải nghĩa: nói dối (nói sai sự thật, nhằm che giấu điều gì). c) Luyện đọc từng câu (nhìn SGK) - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (14 câu ). - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt) ở SGK. TIẾT 2 d) Thi đọc đoạn, bài - Bài chia làm 3 đoạn (đoạn 3 câu / 6 câu/ 5 câu) - HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài 2. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc YC của BT - Cả lớp đọc lại. - GV lần lượt nêu các CH – HS thi đua trả lời. + Cô giáo hỏi cả lớp câu gì? ( Cô giáo hỏi: Khi đi học, em mang những gì?) + Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn mang những gì đến lớp? (Ngoài ĐDHT, Trung còn mang hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh cam). + Vì sao cô giáo và cả lớp vỗ tay khen Trung? cả lớp giơ thẻ: Ý b. 6 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ + Vì sao ... vỗ tay khen Trung? - Cả lớp: Vì Trung rất thật thà. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. - GV: Câu chuyện muốn nói điều gì? ( Trung thật thà kể với cô giáo và các bạn: Ngoài ĐDHT, Trung còn mang đến lớp hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh cam / Bạn Trung rất thật thà, đáng yêu). - GV: Câu chuyện khen ngợi bạn Trung thật thà. Người thật thà, trung thực không nói dối là người rất đáng quý, đáng yêu. 3. Luyện đọc lại ( theo vai). - GV và 2 HS khá giỏi đọc mẫu: GV đọc lời người dẫn chuyện, 1 đọc lời cô giáo, 1 HS đọc lời bạn Trung . - HS thi đọc theo vai. Cả lớp và GV bình chọn tốp đọc hay nhất. Tiêu chí: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - HS thi đọc trước lớp. D. Hoạt động vận dụng: 5’ - Khi đi học em mang những gì? - Dặn HS về nhà luyện đọc thuộc lòng bài thơ và đọc cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. -------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Tiết 366 Tập viết: Tô chữ hoa M, N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết tô các chữ viết hoa M, N theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng từ ngữ, câu ứng dụng (mặt trời, màu xanh; Mái nhà ngói mới đỏ tươi). bằng chữ thường, cỡ nhỏ; rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: + Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ. - HS: Vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động mở đầu: 3’ * Mục tiêu: Tô được chữ hoa L trên chữ mẫu; Nắm được yêu cầu bài học. * Cách tiến hành: 7 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - GV gắn chữ mẫu L – HS lên bảng dùng que chỉ tô lên chữ hoa. - GV cùng lớp nhận xét. - GV gắn lên bảng các chữ in hoa M, N - hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? - GV: Các em đã biết mẫu chữ M, N in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tổ chữ viết hoa M, N; luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. B. Hoạt động khám phá và luyện tập: 30’ * Mục tiêu: Biết tô các chữ viết hoa M, N theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng từ ngữ, câu ứng dụng (mặt trời, màu xanh; Mái nhà ngói mới đỏ tươi). bằng chữ thường, cỡ nhỏ; rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. * Cách tiến hành: 1. Tô chữ viết hoa M, N - GV chiếu lên bảng từng chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo dõi): + Chữ viết hoa M gồm 4 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái, đặt bút trên ĐK 2, tô từ dưới lên. Nét 2 là nét thẳng đứng, tô từ trên xuống, hơi lượn một chút ở cuối nét. Nét 3 là nét thẳng xiên, tô từ dưới lên (hơi lượn ở hai đầu). Nét 4 là nét móc ngược | phải, tô từ trên xuống, dừng bút ở ĐK 2. + Chữ viết hoa N gồm 3 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái, đặt bút trên ĐK 2, tô từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Nét 2 là nét thẳng xiên, tô từ trên xuống. Nét 3 là nét móc xuôi phải, tô từ dưới lên, hơi nghiêng sang phải, dừng bút ở ĐK 5. - HS lần lượt tô các chữ hoa M, N cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - GV chiếu lên bảng từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ). HS (cá nhân, cả lớp) đọc: mặt trời, màu xanh, Mái nhà ngói mới đỏ tươi. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét từ M sang ai, vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. * GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS. C. Vận dụng : 2’ - Viết chữ hoa I, K em vừa tô vào bảng con. - HS về tập viết lại các chữ hoa vào bảng con. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. -------------------------------------------------------------- 8 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Thứ Tư, ngày 30 tháng 03 năm 2022 TOÁN Tiết 91 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết tính nhẩm phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 trong một số trường hợp đơn giản. - Thực hành viết phép tính trừ phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả. - Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tế. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: + Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đon giản, vận dụng phép trừ để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. + Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triên NL giao tiếp toán học. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, - HS: SGK, VBT, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động mở đầu : 5’ * Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập. * Cách thực hiện: 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập trừ nhẩm trong phạm vi 10, phép trừ dạng 27-4, 63-40. - GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài. B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’ * Mục tiêu: Biết tính nhẩm phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 trong một số trường hợp đơn giản. - Thực hành viết phép tính trừ phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả. - Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tế. * Cách tiến hành: Bài 1. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: tính: - HS cá nhân suy nghĩ tìm cách tính mà không cần đặt tính để tính kq các phép tính trong bài. - HS thi đua nêu cách tinh và q tính – GV nhận xét ghi bảng; chốt lại ND bài. Bài 2. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài: Chọn kq đúng với mỗi phép tính - HS cá nhân suy nghĩ làm bài vào VBT – GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài. 9 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Chữa bài: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ ghép thẻ”. Bài 3. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài: Tính a) Hướng dẫn HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tự từ trái sang phải. 50 – 10 - 30 = 40 - 30= 10 67 - 7 - 20 = 60 - 20 = 40 b) HS làm lần lượt vào bảng con – GV nhận xét, chữa bài; chốt lại cách thực hiện tính. Bài 4. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài: Tính( theo mẫu). - GV chiếu mẫu và hướng dẫn: 10 cm + 20 cm = 30 cm - HS cả lớp làm bài còn lại vào VBT – 1 HS làm ở bảng phụ. - GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài - Cùng lớp nhận xét, chữa bài D. Hoạt động vận dụng: 5’ * Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. * Cách tiến hành: Bài 5: HS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS cá nhân làm bài vào VBT, 1 hS làm ở bảng phụ – GV kiểm tra, nhận xét cùng HS chữa bài, chốt kq đúng: + Phép tính: 38 - 5 = 33. + Trả lời: Vườn nhà chú Doanh còn lại 33 buồng chuối. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . -------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Tiết 364+365` Tập đọc: Giờ học vẽ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: * Năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện: Bạn bè cần giúp đỡ, hỗ trợ nhau. * Năng lực văn học: Hiểu nội dung câu chuyện: Bạn bè cần giúp đỡ, hỗ trợ nhau. * Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 10 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - GV: Ti vi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Hoạt động mở đầu: 5’ * Mục tiêu: Đọc đúng bài tập đọc: Cái kẹo và con cánh cam ; HS biết quan sát tranh trả lời CH * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi đọc bài: Cái kẹo và con cánh cam. TLCH: Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn mang những gì đến lớp? Vì sao cô giáo và cả lớp vỗ tay khen Trung? - GV trình chiếu tranh minh họa - HS quan sát TL: Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ ngôi nhà mái ngói đỏ, những hộp bút màu). Bài đọc kể chuyện xảy ra trong giờ học tô màu bức tranh ngôi nhà. Các em hãy lắng nghe. - giới thiệu bài – ghi bảng mục bài B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60’ * Mục tiêu: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện: Bạn bè cần giúp đỡ, hỗ trợ nhau. * Cách tiến hành: 1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân * GV đọc mẫu: giọng kể chuyện vui, nhẹ nhàng. Lời Hiếu hồn nhiên, lễ phép khi nói với cô, thân thiện, cởi mở khi nói với Quế. Lời cô giáo dịu dàng, ân cần. b) Luyện đọc từ ngữ: màu xanh, vườn cây, mặt trời, mái nhà, khung trồng, ngạc nhiên, cười ồ, bút màu. c) Luyện đọc câu (nhìn SGK) - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (HS đếm: 14 câu). - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (đọc liền 2 câu lời thoại). - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt) ở SGK. TIẾT 2 d) Thi đọc đoạn, bài - Bài chia làm3 đoạn (Từ đầu đến ... cô giáo ngạc nhiên. / Tiếp theo đến ... Tớ chỉ thiếu màu đỏ./Còn lại) - HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài 11 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ 2. Tìm hiểu bài đọc - GV chiếu ND 2 câu hỏi lên - 1 HS đọc lần lượt các CH – lớp suy nghĩ trả lời. - GV lần lượt nêu các câu hỏi – HS thi đua trả lời trước lớp: + Ai cho Hiếu mượn bút màu đỏ? ( Quế cho Hiếu mượn bút màu đỏ.) + Hãy nói lời của Hiếu cảm ơn bạn cho mượn bút. (Cảm ơn Quế nhé! Rất cảm ơn bạn. /...) + Cô giáo khuyên HS điều gì? /HS cả lớp giơ thẻ chọn ý a. - GV hỏi lại: Cô giáo khuyên HS điều gì? - Cả lớp: Đổi bút màu cho nhau để tô. - (Lặp lại) 1 HS hỏi/ cả lớp đáp. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? ( Nhờ đổi bút màu cho nhau, tranh của hai bạn Hiếu và Quế đều được tô màu đẹp. / Hiếu và Quế biết giúp đỡ nhau). - GV: Bạn bè cần giúp đỡ nhau. Hiếu không có bút chì đỏ để tô mái nhà, Quế cho Hiếu mượn. Hai bạn đổi bút màu cho nhau nên tranh của cả hai đều đẹp. 3. Luyện đọc lại (theo vai) - GV và 3 HS khá giỏi đọc mẫu: (3 vai: người dẫn chuyện, Hiếu, cô giáo ) - HS thi đọc theo vai. Cả lớp theo dõi nhận xét. D. Hoạt động vận dụng: 5’ - Em có thích học vẽ không? Em thích vẽ những gì? - Dặn HS về nhà đọc bài TĐ cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. -------------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Tiết 31 Bài 14: Phòng tránh bị bỏng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết được những hành vi nguy hiểm, có thể gây bỏng. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị bỏng. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:Biết hợp tác tốt với GV thông qua TLCH; Biết tự chủ và tự học;Giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy sáng tạo. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất:chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm * Hướng dẫn học ở nhà: Đống vai cùng người thân, xử lí TH1,2,3(tr71). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, SGK - HS: SGK, VBT + Tranh ảnh, clip về một số tình huống, hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. + Chậu nước, hộp thuốc chống bỏng để thực hành sơ cứu khi bị bỏng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 12 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ A. Hoạt động mở đầu : 3’ * Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Vượt chướng ngại vật”. - GV hướng dẫn HS cách chơi: + Trên sàn lớp học có đặt rải rác các miếng bìa làm chướng ngại vật. Trên mỗi miếng bìa ghi tên một đồ vật nguy hiểm, có thể làm em bị bỏng. + Lần lượt từng đội chơi (gồm 4 – 5 HS/đội) phải nắm tay nhau đi từ điểm xuất phát đến điểm đích nhưng không được chạm vào các chướng ngại vật. + Đội nào có một thành viên chạm vào chướng ngại vật, đội đó sẽ bị loại. - HS chơi trò chơi. - Sau khi HS chơi xong, GV đưa ra câu hỏi thảo luận lớp: Vì sao chúng ta không nên chơi gần những vật này? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 27’ 1.Hoạt động 1: Tìm những đồ vật có thể gây bỏng * Mục tiêu: - HS kể được tên một số vật có thể gây bỏng. * Cách tiến hành: - GV chiếu tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 68 - yêu cầu HS quan sát và kể tên những đồ vật có thể gây bỏng. - HS thi đua nêu( yêu cầu mỗi HS chỉ nêu tên một đồ vật). - GV hỏi tiếp: Ngoài những đồ vật đó, em còn biết những đồ vật nào khác có thể gây bỏng? - GV kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày, có rất nhiều đồ vật có thể gây bỏng như: phích nước sôi, bàn là, nồi nước sôi, ấm siêu tốc, diêm, bật lửa, bếp lửa, lò than, bếp ga, lò vi sóng, lò nướng, ống pô xe máy, nồi áp suất,... Do vậy, chúng ta cần phải cẩn thận khi đến gần hoặc sử dụng chúng. 2.Hoạt động 2: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng * Mục tiêu: - HS xác định được một số hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK Đạo đức 1, trang 69 và cho biết: 1) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? 2) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì? - HS thi đua trình bày ý kiến. Mỗi HS chỉ trình bày ý kiến về một tranh. - GV kết luận về từng tranh: 13 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ + Tranh 1: Bạn nữ đang kê ghế đứng nghịch bếp, trong khi trên bếp có nồi thức ăn đang sôi. Bạn nữ có thể bị bỏng do lửa tạt vào tay hoặc nồi thức ăn nóng đổ vào người. + Tranh 2: Bạn nam đang thò tay (không đeo găng) vào lò nướng để lấy chiếc bánh mì vừa nướng xong còn đang rất nóng. Bạn có thể bị bỏng tay bởi lò nướng hoặc chiếc bánh. + Tranh 3: Bạn nam đang ở trong phòng tắm và mở vòi nước nóng để nghịch. Bạn có thể bị bỏng tay hoặc cả người do nước nóng bắn vào. + Tranh 4: Bạn nữ đang mở phích nước sôi để lấy nước. Bạn có thể bị phích nước đổ vào người và bị bỏng. + Tranh 5: Bạn nam đang chơi đá bóng trong bếp, trong khi trên bếp đang có nồi canh đang sôi. Nếu quả bóng rơi trúng nồi canh nóng, bạn có thể bị bỏng do nước nóng đổ hoặc bắn vào người. + Tranh 6: Bạn nhỏ đốt giấy. Bạn có thể bị giấy cháy vào tay gây bỏng. - GV hỏi tiếp: Ngoài các hành động trên, em còn biết những hành động nào khác có thể gây bỏng? - GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, video clip về hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. - GV kết luận chung: Trong sinh hoạt hằng ngày, có rất nhiều hành động, việc làm nguy hiểm, có thể làm chúng ta bị bỏng, gây đau đớn và nguy hiểm đến tính mạng. 3.Hoạt động 3: Thảo luận về cách phòng tránh bị bỏng *Mục tiêu: HS nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bị bỏng. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS suy nghĩ, xác định những việc cần làm để phòng tránh bị bỏng. - GV gọi HS trình bày ý kiến. - GV kết luận: Để phòng tránh bị bỏng em cần cẩn thận: + Không chơi đùa gần bếp khi đang đun nấu và các vật nóng như: nồi nước sôi, phích nước sôi, bàn ủi vừa sử dụng, ống pô xe máy vừa đi về,... + Không nghịch diêm, bật lửa. + Không tự ý sử dụng bếp dầu, bếp ga, lò nướng, lò vi sóng,... + Cẩn thận khi sử dụng vòi nước nóng. + ... 4.Hoạt động 4: Tìm hiểu các bước sơ cứu khi bị bỏng * Mục tiêu: - HS nêu được các bước sơ cứu khi bị bỏng. * Cách tiến hành: - GV chiếu tranh ở mục d SGK Đạo đức 1, trang 70 - HS quan sát và nêu các bước sơ cứu khi bị bỏng. 14 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - GV mời một số HS trình bày, mỗi HS chỉ nêu một bước sơ cứu. - GV kết luận về ba bước sơ cứu. - GV giới thiệu với HS một vài loại thuốc để xịt hoặc bôi chống bỏng. Đồng thời, lưu ý HS không nên tự ý bôi nước mắm, thuốc đánh răng hoặc các chất khác, không rõ tác dụng và nguồn gốc để phòng tránh gây nhiễm trùng vết bỏng. C. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Hướng dẫn HS về nhà cùng người thân đóng vai xử lý TH1, 2, 3 ( trang 71) D. Hoạt động vận dụng: 5’ * Mục tiêu: HS hiểu được câu lời khuyên và biết vận dụng những KT đã học. * Cách thực hiện: Vận dụng trong giờ học: - GV tổ chức cho HS thực hành sơ cứu khi bị bỏng theo cặp hoặc theo nhóm. Vận dụng sau giờ học: GV hướng dẫn HS: - Về nhà, nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình có nguy cơ gây bỏng. - Thực hiện: Không chơi đùa, lại gần bếp đang đun nấu, phích nước sôi, nồi nước sôi, bàn ủi vừa sử dụng, ống pô xe máy vừa đi về,... - HS đọc câu lời khuyên. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . -------------------------------------------------------------- Thứ Năm, ngày 31 tháng 03 năm 2022 TIẾNG VIỆT Tiết 367 Tập đọc: Quyển vở của em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: * Năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Quyển vở mới thật thời chữ đẹp, giữ vở sạch đẹp để rèn tính nết của người trò ngoan. - Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối của bài. * Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài thơ: Quyển vở mới thật thời chữ đẹp, giữ vở sạch đẹp để rèn tính nết của người trò ngoan. * Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: 15 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ + Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động mở đầu: 5’ * Mục tiêu: Đọc đúng bài tập đọc: Giờ học vẽ; HS biết quan sát tranh trả lời CH * Cách tiến hành: - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Giờ học vẽ - trả lời câu hỏi: Vì sao Hiếu và Quế đều tô được những bức tranh đẹp? - GV trình chiếu tranh bài đọc - HS quan sát tranh: Bạn HS ngồi học bên bàn. Trước mặt bạn là quyển vở sạch, đẹp với những trang giấy trắng tinh, thơm tho,... Bài thơ các em học hôm nay nói về quyển vở – một ĐDHT quen thuộc, như người bạn thân thiết, giúp HS học giỏi, trở thành người tốt. - GV giới thiệu bài – ghi bảng mục bài. B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 25’ * Mục tiêu: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Quyển vở mới thật thời chữ đẹp, giữ vở sạch đẹp để rèn tính nết của người trò ngoan. - Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối của bài. * Cách tiến hành: 1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân * GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm. b) Luyện đọc từ ngữ: quyển vở, ngay ngắn, xếp hàng, mát rượi, thơm tho, nắn nót, mới tinh, sạch đẹp, tính nết, trò ngoan. + Giải nghĩa từ: thơm tho (mùi thơm rất dễ chịu, hấp dẫn); nắn nót (làm cẩn thận từng li, từng tí cho đẹp, cho chuẩn). c) Luyện đọc từng dòng thơ . - GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (12 dòng). - GV chỉ từng dòng thơ cho HS đọc vỡ . - HS đọc tiếp nối từng dòng thơ (vài lượt) ở SGK. d) Thi đọc tiếp nối khổ thơ ( 3 khổ); thi đọc cả bài - HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp khổ thơ. - 1 HS đọc cả bài. 16 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài 2. Tìm hiểu bài đọc - GV chiếu ND 3 câu hỏi lên – HS lần lượt đọc các CH – lớp suy nghĩ trả lời. - GV lần lượt nêu từng câu hỏi – HS thi đua trả lời trước lớp: + Mở vở ra, bạn nhỏ thấy gì trên trang giấy trắng? ( Mở vở ra, bạn nhỏ thấy trên trang giấy trắng từng dòng kẻ ngay ngắn như HS xếp hàng). + Lật từng trang, bạn nhỏ cảm thấy thế nào? (Lật từng trang, bạn nhỏ cảm thấy giấy trắng sờ mát rượi, mùi giấy mới thơm tho). + Nếu em là quyển vở, em sẽ nói gì với các bạn nhỏ? ( Các bạn đừng làm quăn mép, đừng làm bẩn, đừng xé rách tôi. Hãy giữ cho tôi luôn mới mẻ, phẳng phiu. (Tôi mát rượi, thơm tho thế này, hãy giữ tôi luôn sạch đẹp. Chữ đẹp là tính nết của những người trò ngoan...) + Vì sao người học trò ngoan là người biết giữ vở sạch, chữ đẹp? (Vì người học trò ngoan chăm học, thích học nên luôn yêu quý sách vở). - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. - GV: Hãy nhìn quyển vở, quyển sách của mình xem các em đã giữ gìn sách vở thế nào? HS phát biểu. - GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? (HS phải biết giữ vở sạch, chữ đẹp,...). - GV: Sách, vở giúp các em học hành. Nhưng vẫn có HS chưa biết yêu quý, giữ gìn nên sách vở sớm quăn mép, nom cũ kĩ, chữ nguệch ngoạc, dây mực bẩn,... Các em cần giữ gìn sách vở, viết sạch đẹp để rèn tính nết của học trò ngoan. 3. Học thuộc lòng - HS HTL bài thơ theo cách xoá dần chữ, chỉ giữ lại chữ đầu cậu, rồi xoá hết. - HS tự nhẩm HTL bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối; cả bài thơ. D. Hoạt động vận dụng: 5’ - Em giữ gìn sách vở như thế nào? - Dặn HS về nhà luyện đọc thuộc lòng bài thơ.. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. -------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Tiết 368 Góc sáng tạo: “Quà tặng ý nghĩa” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: * Năng lực ngôn ngữ - Chuẩn bị được món quà ý nghĩa tặng thầy cô hoặc 1 bạn trong lớp: Đó là 1 tấm ảnh, bức tranh thầy cô hoặc 1 người bạn do HS tự vẽ. Tranh, ảnh được trang trí, tổ màu. 17 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Viết được lời giới thiệu thể hiện tình cảm với người trong tranh, ảnh. * Năng lực văn học: Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm. * Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; biết trưng bày và quan sát tranh ảnh, viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nam châm;bài năm trước - HS: Tranh, ảnh thầy cô, bạn bè HS, - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động mở đầu: 5’ * Mục tiêu: HS biết được yêu cầu của tiết học * Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát các hình minh hoạ (BT 1), HS nhận biết đó là tranh, ảnh thầy, cô giáo, các bạn HS. Cần làm quà tặng thể hiện tình cảm với thầy cô, các bạn. - GV giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, mỗi em sẽ làm một món quà để tặng thầy, cô giáo hoặc tặng một bạn. Để món quà có ý nghĩa, các em cần: + Chọn ảnh của người đó hoặc vẽ người đó bằng tất cả tấm lòng yêu mến. Sau đó, trình bày, trang trí tranh, ảnh. + Viết vài lời giới thiệu về người đó. Lời giới thiệu cần thể hiện được tình cảm của các em. - Những quà tặng này sẽ được trưng bày trong tiết học tới. Sau đó, được tặng cho thầy cô, bạn bè. Các em hãy thi đua xem quà của ai có ý nghĩa, làm cho người nhận quà vui mừng, cảm động. - GV giới thiệu một vài quà tặng của HS năm trước (nếu có) để lớp tham khảo. B. Hoạt động khám phá: 12’ * Mục tiêu: - Khám phá được các yêu cầu của bài tập. * Cách tiến hành: - GV trình chiếu lần lượt các yêu cầu của tiết học – HS lần lượt nêu các yêu cầu và ND của mỗi BT – GV chốt lại sau mỗi BT. + 1 HS đọc YC của BT 1. + 1 HS đọc YC của BT 2. - 4 HS tiếp nối nhau đọc các lời giới thiệu trong mỗi bức tran, ảnh trong BT. + 1 HS đọc YC của BT 3 – 2 HS đọc lời giới thiệu bức tranh ở BT. C. Hoạt động luyện tập: 15’ * Mục tiêu: 18 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Chuẩn bị được món quà ý nghĩa tặng thầy cô hoặc 1 bạn trong lớp: Đó là 1 tấm ảnh, bức tranh thầy cô hoặc 1 người bạn do HS tự vẽ. Tranh, ảnh được trang trí, tổ màu. Viết được lời giới thiệu thể hiện tình cảm với người trong tranh, ảnh. * Cách tiến hành: 1. Chuẩn bị - HS bày lên bàn những đồ dùng đã chuẩn bị: tranh, ảnh thầy cô, bạn bè HS, ( sưu tầm được) - GV kiểm tra, bổ sung cho những HS còn thiếu. 2. Làm sản phẩm - HS trang trí sản phẩm: dán tranh, ảnh vào giấy và trang trí cho đẹp. Những HS chưa có tranh, ảnh vẽ về thầy cô, bạn bè hoặc một loài cây, hoa yêu thích . - HS viết lời giới thiệu tranh, ảnh – viết vào sản phẩm hoặc vào mẩu giấy có dòng kẻ ô li - Nhắc HS ghi tên mình dưới sản phẩm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. 3. Giới thiệu một vài sản phẩm - GV đính lên bảng 4 – 5 sản phẩm của HS( HS đó lên giới thiệu về sp của mình). - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. D. Hoạt động vận dụng: 3’ - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo. - HS về nhà trang trí sản phẩm cho ấn tượng hơn, viết lại lời giới thiệu cho hay hơn để chuẩn bị trưng bày vào tiết học tuần sau - đính vào VBT IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. -------------------------------------------------------------- HĐTN ( Giáo viên bộ môn soạn giảng ) -------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Tiết 369 Kể chuyện: Đi tìm vần “êm” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: * Năng lực ngôn ngữ - Nghe hiểu câu chuyện Đi tìm vần “êm”. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của Tết, lời của bà ngoại, của má Tết. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Việc học của Tết thật vui. Mọi người trong gia đình đều hào hứng ủng hộ, giúp đỡ Tết. 19 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà ------------------------------------------------------------------------------------------------------ * Năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Việc học của Tết thật vui. Mọi người trong gia đình đều hào hứng ủng hộ, giúp đỡ Tết. * Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; biết quan sát tranh trả lời CH; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động mở đầu: 5’ * Mục tiêu: Nhìn tranh kể được câu chuyện: Ba cô con gái . - Gây hứng thú trong học tập * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi kể chuyện: Ba cô con gái ( 6 em, mỗi em 1 tranh) - GV cùng lớp nhận xét. - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi: “Gọi tên theo vần” - GV hướng dẫn chơi “Gọi tên theo vần”: 1 HS xung phong làm “Quản trò”, dựa vào tên các bạn trong lớp sẽ lần lượt đưa ra lệnh, VD: Mời các bạn có tên mang vẫn uyên đứng dậy. Các bạn có tên chứa vần uyên (VD: Huyền, Tuyển, Xuyến, Luyến) đứng dậy nhanh sẽ được cả lớp thưởng một tràng vỗ tay. Quản trò điều khiển các bạn chơi 2, 3 lượt nữa với 2 hoặc 3 vần khác. Sau đó GV nhận xét, khen những HS thực hiện tốt – Giới thiệu bài. B. Hoạt động khám phá và luyện tập: 28’ * Mục tiêu: - Nghe hiểu câu chuyện Đi tìm vần “êm”. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của Tết, lời của bà ngoại, của má Tết. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Việc học của Tết thật vui. Mọi người trong gia đình đều hào hứng ủng hộ, giúp đỡ Tết. * Cách tiến hành: 1. Nghe kể chuyện: - GV kể 3 lần: Lần 1 kể tự nhiên, không chỉ tranh. Lần 2, 3: Vừa chỉ từng tranh vừa kể chậm, HS nghe và quan sát tranh câu chuyện + Kể với giọng vui, dí dỏm. Đoạn 1 kể chậm rãi, sau nhanh dần, giọng vui, sôi nổi. Kể các đoạn sau cần thể hiện đúng lời nhân vật: Lời cô giáo nhẹ nhàng. Lời Tết nói với ngoại, với má ngoan ngoãn, đáng yêu. Giọng bà ngoại vui vẻ. Giọng mà ân cần, nhiệt tình. Kết hợp giải nghĩa từ ngữ (khi kể lần 2 hoặc 3): đám giỗ (lễ tưởng nhớ hằng năm đối với người đã mất, thường có thờ cúng, cỗ bàn); têm trầu (quét vôi vào 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_doan_thi_th.doc