Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Lý

doc36 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 29/07/2025 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Lý, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 TUẦN 25 Thứ 2 ngày 14 tháng 3 năm 2022 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học: - Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.Bài 1 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cặp đôi, N4 cùng bạn để tìm kết quả); b) Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV; HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) *Mục tiêu: Ôn lại một số kiến thức cũ và tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết nối vào bài học mới. Cách tiến hành + Bạn hãy nêu các bước giải bài - LT điều hành lớp trả lời, nhận xét toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số + Vẽ sơ đồ của hai số đó + Tìm tổng số phần bằng nhau - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài + Tìm số lớn, số bé 2. Hoạt động hình thành kiến thức:(10-13p) * Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Cách tiến hành: *Bài toán 1 - HS nghe và nêu lại bài toán. - Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán đó là 3 . Tìm hai số đó. 5 + Bài toán cho biết hiệu của hai số là + Bài toán cho ta biết những gì? 3 24, tỉ số của hai số là . 5 + Yêu cầu tìm hai số. + Bài toán yêu cầu gì? - HS vẽ - Yêu cầu vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số Số lớn: (5 phần bằng nhau) Số bé: (3 phần bằng nhau như thế) - HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ. GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 + Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau + Như vậy hiệu số phần bằng nhau là là:2 (phần) mấy? + 24 đơn vị. + Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị? + Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé + 24 tương ứng với hai phần bằng 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy nhau. phần bằng nhau? + Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng + Giá trị của một phần là: 24: 2 = 12. nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần. + Vậy số bé là bao nhiêu? + Số bé là: 12  3 = 36. + Số lớn là bao nhiêu? + Số lớn là: 36 + 24 = 60. - Yêu cầu làm bài giải hoàn chỉnh Giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bé là: 24 : 2 x 3 = 36 Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số: SL: 60 SB: 36 Bài toán 2 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc - Gọi 1 HS đọc đề bài toán. trong SGK. + Bài toán thuộc dạng toán gì? + Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. + Hiệu của hai số là bao nhiêu? + Là 12m. + Tỉ số của hai số là bao nhiêu? + Là 7 . 4 - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, vẽ sơ - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp đồ và giải bài toán Giải: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là: 12: 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 – 12 = 16 (m) Đáp số: CD: 28m CR: 16m Kết luận: - Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể - HS trao đổi, thảo luận và trả lời: nêu các bước giải bài toán về tìm hai số  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán. khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?  Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhà nhau.  Bước 3: Tìm số lớn, số bé GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài. Giải: - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Ta có sơ đồ: ? vở của HS Số thứ nhất: |-----|-----| 123 Số thứ hai: |-----|-----|-----|-----|-----| - Lưu ý giúp đỡ các HS M1, M2 ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số thứ nhất là:123: 5 x 2 = 82 Số thứ hai là: 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé:82 - Chốt lại các bước giải dạng toán Hiệu Số lớn: 205 – Tỉ Bài 2 + bài 3 (Bài tập chờ dành cho - HS tự làm bài vào vở Tự học ở nhà HS hoàn thành sớm) dưới sự kèm cặp của người thân. Chụp Nếu hết TG GV hướng dẫn HS về nhà gửi bài qua Zalo GV chấm chữa bài tự học; HS làm bài vào vở tự học dưới Bài 2: sự giúp đỡ của người thân. Gv chấm chữa bài qua nhóm Zalo dành cho HS Giải: năng khiếu. (Khuyến khích HS cả lớp Ta có sơ đồ: làm cả BT3,( Trang 151) vào vở Tự ? tuổi học Tuổi con: |-----|-----| 25 tuổi Tuổi mẹ: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| ? tuổi Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi con là:25: 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi) Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi Tuổi mẹ: 35 tuổi Bài 3: Số bé nhất có 3 chữ số là 100. Ta có sơ đồ: ? SB |-----|-----|-----|-----|-----| 100 SL: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|---|-----| ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 5 = 4 (phần) GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 Số bé là:100 : 4 x 5 = 125 Số lớn là: 125 : 100 = 225 Đáp số: Số bé: 125 Số lớn: 225 - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong VBTT và 4.Hoạt động vận dụng và trải nghiệm (2 – 3 phút) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm các bài toán liên quan. - Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm hai -HS nêu số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Học sinh về nhà tìm các bài tập cùng - Nhận xét, kết thúc giờ học dạng để tự giải - HS nêu. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Học thuộc lòng đoạn văn cuối bài + Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi) 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS hiểu được ý nghĩa bài học rút ra từ bài tập đọc để vận dụng vào cuộc sống) b) Phẩm chất: - HS yêu thích các cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p) * Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới. GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 Cách tiến hành: + Bạn hãy đọc bài tập đọc Con sẻ + 1 HS đọc + Câu chuyện có ý nghĩa gì? + Câu chuyện ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ và sẻ con - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở - Lắng nghe các từ ngữ thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, huyền ảo, trắng xoá, vàng hoe, long lanh, hây hẩy,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ. + Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt. + Đoạn 3: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện HS (M1) các từ ngữ khó (chênh vênh, xuyên, sà xuống, liễu rủ, Hm ông, Tu Dí, Phà Lá móng hổ, thoắt cái, khoảnh khắc, nồng nàn,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi) Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 quả dưới sự điều hành của TBHT + Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh + Đoạn 1: Du khách đi lên Sa Pa có đẹp về cảnh và người. Hãy miêu tả cảm giác như đi trong những đám mây những điều em hình dung được về mỗi trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp bức tranh? trắng xoá liễu rũ. Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những em bé HMông, Tu Dí Đoạn 3: Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi hiếm quý. + Những bức tranh bằng lời trong bài -VD: Những đám mây nhỏ sà xuống của thể hiện sự quan sát rất tinh tế của tác kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh giả. Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự huyền ảo khiến du khách như đang đi quan sát tinh tế ấy? bên những thác trắng xoá tựa mây trời. + Sự thay đổi của Sa Pa: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết nồng nàn + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà * Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp/ Vì sự tặng diệu kỳ” của thiên nhiên? đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có. + Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? cảnh đẹp Sa Pa. Tác giả ca ngợi Sa Pa là một món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta. *Hãy nêu nội dung của bài Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 3 của bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngac nhiên về những thay đổi về mùa trong ngày. Học thuộc lòng được đoạn văn * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 - Bình chọn nhóm đọc hay. - Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại - HS thi đua học thuộc lòng lớp - GV nhận xét, đánh giá chung 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút) * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học thông qua bài tập đọc để liên hệ vào bản. Cách tiến hành: * Liên hệ bản thân - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và - Nói những điều em biết về Sa Pa trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên mọi miền của Tổ quốc -HS luyện đọc ở nhà cho người thân *GVHDHS tự học ở nhà: nghe. Quay video bài đọc,gửi bài qua -Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài ở Zalo GV chấm chữa bài đọc. nhà cùng với người thân ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– LỊCH SỬ THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: + Phát triển năng lực lịch sử: - Miêu tả vài nét về ba đô thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc). - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này để phát hiện ra các đặc điểm nổi bật 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo b) Phẩm chất: - Có ý thức tôn trọng lịch sử dân tộc *ĐCND: Chỉ y/c miêu tả vài nét về ba đô thị (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: +Máy tính xách tay; Máy chiếu, sgk, - HS: SGK. GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Nêu kết quả của cuộc khẩn hoang và ý + Ruộng đất được khai phá, xóm nghĩa của nó? làng được hình thành và phát triển. Tình đoàn kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. khám phá (30p) * Mục tiêu: Miêu tả vài nét về ba đô thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc.). * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp Hoạt động 1: Một số thành thị lớn của Cá nhân – Lớp nước ta thế kỷ XVI - XVII - GV trình bày khái niệm thành thị: Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm - HS lắng nghe chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát triển. + Kể tên các thành thị lớn của nước ta thời + Thăng Long, Phố Hiến, Hội An bấy giờ - GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, - 2 HS lên xác định. Hội An trên bản đồ. - HS nhận xét. GV nhận xét, chốt KT mục 1 Hoạt động2: Tìm hiểu về đặc điểm của 3 Nhóm 4 – Lớp đô thị lớn - HS đọc SGK và thảo luận rồi điền - GV phát phiếu học tập cho các nhóm và vào bảng thống kê để hoàn thành yêu cầu các nhóm đọc các nhận xét của phiếu học tập. người nước ngoài về Thăng Long, Phố * Phiếu học tập: Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào Cư bảng thống kê sau cho chính xác Đặc Cảnh Phố dân điểm buôn phường ngoại bán quốc T. thị Thăng Long Phố Hiến Hội An GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 - GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống - Vài HS mô tả. kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành - HS nhận xét và chọn bạn mô tả thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ hay nhất. XVI- XVII. + Theo em, hoạt động buôn bán ở các + Sự phát triển của thành thị phản thành thị trên nói lên tình hình kinh tế ánh sự phát triển mạnh của nông (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và thủ công nghiệp. nghiệp) nước ta thời đó như thế nào? - GV nhận xét, chốt KT - Giới thiệu với HS: Hội An đã được - Lắng nghe UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá thế giới vào 5-12-1999 3. HĐ ứng dụng (1p) - Tìm hiểu thêm về Hội An, Thăng Long, Phố Hiến ngày nay. - Trình bày lại cảnh Hội An xưa bằng lời hoặc tranh vẽ. Đối chiếu và so sánh với cảnh Hội An nay ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................... Thứ Ba, ngày 15 tháng 3 năm 2022 Chính tả AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng BT 2a, BT 3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS có năng khiếu biết sử dụng linh hoạt ngôn ngữ, phát triển khả năng tư duy sáng tạo . b) Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết; yêu cái đẹp; tôn trọng tài năng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK; Máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Cả lớp hát và vận động theo bài hát * Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết nối vào bài học mới. - GV dẫn vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :Chuẩn bị viết chính tả: (4-6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Bài viết giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4, không phải do người A- rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3,4,... - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: A- rập, Bát – đa, khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. Ấn Độ, quốc vương, truyền bá, sự thực, rộng rãi, - Viết từ khó vào vở nháp 3. Hoạt động thực hành, luyện tập 3.1. Hoạt động viết bài chính tả: (14-16p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Cách tiến hành: - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 3.2. Hoạt động đánh giá và nhận xét bài: (3-5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 3.3.Hoạt động làm bài tập chính tả: (4-5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr và các vần dễ lẫn êch/êt Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Đáp án: Tr: trai, trâu, trăng, trân,... GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 Ch: chai, chan, châu, chăng, chân... - Trăng rằm rất sáng. - Cái chân bà bị đau. Bài 3 Đáp án: Những tiếng thích hợp cần điền vào ô trống là: nghếch – châu - kết – nghệt – trầm – trí. - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh. + Theo em câu chuyện trên có tính hài + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng hước ở điểm nào? Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả những câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước – cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm. 4.Hoạt động vận dụng (2 – 3 phút) * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vận dụng vào bản thân, từ đó rèn kĩ năng viết chữ đẹp Cách tiến hành: ? GV nêu câu hỏi : Qua bài chính tả em - HS trả lời, liên hệ bản thân. vân dụng được những gì? - Giáo viên yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức đã học. - Nhận xét, kết thúc giờ học * GV HDHS tự học ở nhà với sự hỗ trợ * HS tự học ở nhà nội dung hoàn thành của người thân. tiếp bài tập 2b ( SGK trang 104); Luyện viết lại bài chính tả vào vở tự học chụp gửi qua Zalo cô chấm, sửa nét, sửa lỗi ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học: - Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - HS vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển: GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cặp đôi, N4 cùng bạn để tìm kết quả); Năng lực sáng tạo(HS có năng khiếu vận dụng linh hoạt ,sáng tạo để hoàn thành các tập : bài 3,bài 4 (Tr151) b) Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực, tự giác học bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV; HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p) * Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới. * Cách tiến hành: - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + B1: Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán + Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số +B2: Tìm hiệu số phần bằng nhau khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó +B3: Tìm số lớn, số bé. - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành (32p) * Mục tiêu: Vận dụng giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp + Bài toán cho biết gì? Bài giải + Bài toán YC tìm gì? Ta có sơ đồ: ? + Để tìm được hai số, ta áp dụng cách ST1: |-----|-----|-----| 85 giải dạng toán nào? ST2: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| ? Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 3 = 5 (phần) Số bé là: 85: 5  3 = 51 Số lớn là: - GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động 51 + 85 = 136 viên. Đáp số: Số bé: 51 Số lớn: 136 Bài 2 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - HD tương tự bài 1, lưu ý để HS nhận biết được: Bài giải + Bài toán thuộc dạng toán ... hiệu - tỉ... Ta có sơ đồ: ? bóng + Hiệu là 250 bóng đèn. Đèn màu: |-----|-----|-----|-----|-----| GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 + Tỉ số là 5 Đèn trắng: |-----|-----|-----| 250 bóng 3 ? bóng - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS Ta có hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bóng đèn màu là: 250: 2  5 = 625 (bóng) Số bóng đèn trắng là: 625 – 250 = 375 (bóng) Đáp số: Đèn màu: 625 bóng ; Đèn trắng: 375 bóng. Bài 3 + bài 4 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) *Bài 3: Bài giải - GV giảng cho HS sinh hiểu: Số học Số học sinh 4A nhiều hơn 4B là: sinh lớp 4 A nhiều hơn lớp 4B có thể coi 35 – 33 = 2 (học sinh) là hiệu số phần bằng nhau, số cây mỗi Mỗi học sinh trồng số cây là: HS trồng được có thể coi là giá trị một 10 : 2 = 5 (cây) phần. Bài toán thuộc dạng toán Hiệu – Lớp 4A trồng số cây là: Tỉ 5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là: 175 – 10 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây *Bài 4: - HS tự đặt đề toán rồi giải. VD: Hiệu hai số là 72. Số bé bằng 4/9 số lớn. Tìm hai số đó Đ/s: SB: 90; SL: 162 4. Hoạt động vận dụng (2-3 phút) * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để đưa vào thực tế cuộc sống * Cách tiến hành Bài học hôm nay em học được điều gì? - Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm hai Hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó số khi biết Hiệu và tỷ số của hai số đó. GV nêu bài toán: Lớp 4A có 36 học Học sinh làm bài nêu kết quả. sinh, lớp 4B có 33 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 15 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? - Nhận xét, kết thúc giờ học ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực phát triển bản thân:- Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn. + Năng lực điều chỉnh hành vi:- nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Biết hợp tác cùng bạn giải quyết những tình huống một cách linh hoạt sáng tạo; Hiểu được ý nghĩa rút ra bài học từ đó vận dụng tốt vào cuộc sống) b) Phẩm chất: Thông qua bài học, giáo dục HS tôn trọng luật giao thông, giữ gìn tính mạng và tài sản của bản thân và cộng đồng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK; Máy chiếu, máy tính xách tay - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Kiểm tra kiến thức đã học * Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết nối vào bài học mới. * Cách tiến hành: -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Hãy kể tên một số hoạt động nhân đạo + Quyên góp tiền, quần áo ấm cho những người nghèo, chia sẻ tinh thần với các bạn,... + Các hoạt động nhân đạo có ý nghĩa như + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc thế nào? gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp đỡ + Tham gia hoạt động nhân đạo là thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN - GV dẫn vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30p) * Mục tiêu: GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 - Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn. - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ 1: Tìm hiểu thông tin Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm Đáp án: + Đọc thông tin SGK + Tai nạn giao thông để lại nhiều + Thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả: tổn thất về người và của hậu quả của tai nạn giao thông, cách tham (người chết, người bị thương, bị tàn gia giao thông an toàn. tật, xe bị hỏng, giao thông bị ngừng trệ ) + Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất, sạt lở núi, ), nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủ phương tiện, không chấp hành đúng Luật giao thông ) + Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành Luật giao thông. - GV kết luận, chốt ý, đưa ra bài học - HS đọc bài học SGK - GDQPAN: Tôn trọng Luật giao thông là - HS lắng nghe, lấy ví dụ minh hoạ góp phần giữ gìn tính mạng, tài sản của bản thân và cộng đồng HĐ 2: Phân biệt hành vi đúng Luật giao Nhóm 4 – Lớp thông và hành vi vi phạm (BT1- SGK/41) Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc - Từng nhóm HS xem xét tranh để thực hiện đúng Luật giao thông? Vì sao? tìm hiểu: + Bức tranh định nói về điều gì? + Những việc làm đó đã theo đúng Luật giao thông chưa? + Nên làm thế nào thì đúng Luật giao thông? - GV kết luận: Những việc làm trong các - HS trình bày kết quả. tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm, - Các nhóm khác chia sẻ, và bổ cản trở giao thông. Những việc làm trong các sung. tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng - HS thực hành liên hệ: Em đã có Luật giao thông. việc làm nào thể hiện tham gia đúng Luật giao thông, việc làm nào chưa? HĐ 3: Xử lí tình huống (BT 2- SGK/42) Nhóm 4 – Lớp - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi - HS đóng vai, dựng lại tình huống GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 nhóm thảo luận một tình huống. theo nhóm và đưa ra cách xử lí - GV kết luận: + Các việc làm trong các tình huống của bài - HS liên hệ: Bản thân mình đã tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao từng có những hành động nguy thông, nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng hiểm như vậy chưa? con người. + Luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và mọi lúc với mọi đối tượng. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiện tốt Luật giao thông tại địa phương - Vẽ tranh tuyên truyền thực hiện tốt Luật giao thông ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ Tư ngày 16 tháng 3 năm 2022 Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: + Phát triển năng lực khoa học: - Có khái niệm về nóng, lạnh, biết được nhiệt độ của nước sôi, nước đá, nhiệt độ của cơ thể người khoẻ mạnh - Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. - Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. + Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn: - Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. - Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức. - Vận dụng bài học trong cuộc sống. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; sáng tạo b) Phẩm chất : Trách nhiệm, thông qua bài học, giáo dục HS có ý thức, trách nhiệm trong việc sử dụng nhiệt kế của con người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu. - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p) * Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới. * Cách tiến hành: + Không nên làm gì để tránh gây hại mắt + Không nên học và đọc sách dưới khi đọc và viết? ánh sáng quá yếu hay ánh sáng quá mạnh + Không dễ dàng vẽ được vì thiếu - Giới thiệu bài, ghi bảng. ánh sáng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 28-30p) * Mục tiêu: Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp 2.1.Hoạt động 1: : Tìm hiểu về sự Cá nhân – Nhóm 4– Lớp truyền nhiệt: - GV nêu: Nhiệt độ là khái niệm chỉ độ nóng, lạnh của một vật. + Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, - GV yêu cầu: Em hãy kể tên những vật nồi đang nấu ăn, hơi nước, nền xi có nhiệt độ cao (nóng) và những vật có măng khi trời nóng,.... nhiệt độ thấp (lạnh) mà em biết. + Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh, đồ trong tủi lạnh,... - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4 - Yêu cầu HS thực hành thí nghiệm như hình 1 và trả lời câu hỏi + Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn + Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc b, vì cốc a là cốc nước nguội, cốc cốc nào? Vì sao em biết? b là cốc nước nóng, cốc c là cốc nước đá. - GV giảng và hỏi tiếp: Một vật có thể là - HS nghe và trả lời câu hỏi: Cốc vật nóng so với vật này nhưng lại là vật nước nóng có nhiệt độ cao nhất, cốc lạnh so với vật khác. Điều đó phụ thuộc nước đá có nhiệt độ thấp nhất, cốc vào nhiệt độ ở mỗi vật. Vật nóng có nhiệt nước nguội có nhiệt độ cao hơn cốc độ cao hơn vật lạnh. Trong thí nghiệm, nước đá. cốc nước nào có nhiệt độ cao nhất, cốc - HS lấy VD về vật lạnh hơn vật này nước nào có nhiệt độ thấp nhất? nhưng lại nóng hơn vật khác 2.1.Hoạt động 2: (Tiết 1) Thực hành sử dụng nhiệt kế - HS tự Tự học ở nhà dưới sự kèm *GV hướng dẫn HS tự học ở nhà cặp của người thân. 2.3.Hoạt động 3: (Tiết 2) Tìm hiểu về sự truyền nhiệt: - HS tự Tự học ở nhà dưới sự kèm *GV hướng dẫn HS tự học ở nhà cặp của người thân. 2.4.Hoạt động 4: Sự co giãn của các - Tiến hành làm thí nghiệm trong chất lỏng nhóm theo sự hướng dẫn của GV - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong (trang 103). GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 nhóm. * Hướng dẫn các TN: - Nghe GV hướng dẫn cách làm thí TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo và nghiệm. đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi không. - Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ - Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi sung nếu có kết quả khác. đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu. TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để - Tiến hành làm thí nghiệm trong làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất nhóm theo sự hướng dẫn của GV. lỏng trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất lỏng trong ống. - Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu - Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi. + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật + Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng nóng lạnh khác nhau thì mức chất trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác khác nhau vì chất lỏng trong ống nhau? nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp. + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co + Chất lỏng thay đổi như thế nào khi lại khi lạnh đi. nóng lên và khi lạnh đi? + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật nhiệt kế ta thấy được điều gì? đó. - Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật - Lắng nghe. nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ của vật. - 1 HS đọc - Yêu cầu HS đọc phần bài học GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi Cá nhân – Lớp 2.5.Hoạt động 5: Những ứng dụng + Khi đun nước không nên đổ đầy trong thực tế nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao + Tại sao khi đun nước, không nên đổ thì nở ra. Nếu nước quá đầy ấm sẽ đầy nước vào ấm? tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện. + Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên 370C, có thể gây nguy hiểm đến tính + Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn mạng. Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ướt chườm lên trán? ta dùng khăn ướt chườm lên trán. Khăn ướt sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể. + Rót nước vào cốc và cho đá vào. + Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc + Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn vào chậu nước lạnh. nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế nào để có nước nguội uống nhanh? 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút) * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để liên hệ vào bản thân, áp dụng vào thực tiễn . * Cách tiến hành: - Lấy thêm VD về chất lỏng nở ra khi - HS nêu – Liên hệ nóng lên, co lại khi lạnh đi ? - Ứng dụng hiện tượng nóng, lạnh trong cuộc sống - Thực hành làm thí nghiệm về sự co giãn của một số chất lỏng khác. VD: - GV nhận xét chung giờ học rượu; Hoàn thành nội dung mà GV đã hướng dẫn tự thực hành, tự học ở nhà. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 + Năng lực ngôn ngữ: - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. + Năng lực văn học: - Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo b) Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu. - HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p) * Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối với nội dung bài mới. - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành, luyện tập:( 28-30p) * Mục tiêu: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. Cách tiến hành Bài tập 1: Những hoạt động nào được Cá nhân - Chia sẻ lớp gọi là du lịch? Chọn ý đúng để trả lời: Đáp án: - GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho ngắm cảnh. để trả lời. - GV nhận xét + chốt lại ý đúng. + Lấy VD về hoạt động du lịch? + VD: đi tắm biển Sầm Sơn, đi Đà Lạt Bài tập 2: Theo em, thám hiểm là gì? ngắm hoa, đi Sa Pa thăm cảnh đẹp,... Chọn ý đúng để trả lời: Đáp án: - GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài Ýc: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy để trả lời. hiểm. - GV nhận xét + chốt lại ý đúng. + Lấy VD về hoạt động thám hiểm? Bài tập 3: Em hiểu câu “Đi một ngày + Đi đến một sa mạc không có người ở, đàng học một sàng khôn” nghĩa là gì? lên mặt trăng, sao Hoả,... * GV cho HS hiểu hiểu biết nghĩa của Đáp án: từ: - Đi một ngày đàng học một sàng khôn. Đàng hay còn được gọi là đường; Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở sàng khôn là nhiều sự khôn ngoan, rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng hiểu biết. thành hơn. Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó GV: Nguyễn Thị Lý

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.doc
Giáo án liên quan