Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Lý
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Lý, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
Thứ Hai ngày 4 tháng 4 năm 2022
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Ôn tập kiến thức về phép cộng, phép trừ số tự nhiên; Biết đặt tính và thực hiện
cộng, trừ các số tự nhiên.Bài 1 (dòng 1, 2),Bài 2, Tr162; Vận dụng các tính chất
của phép cộng để tính thuận tiện. Bài 4 (dòng 1)Tr163; Giải được bài toán liên
quan đến phép cộng và phép trừ. Bài 5(Tr163)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cặp đôi, N4 cùng
bạn để tìm kết quả); Năng lực sáng tạo. (Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả
BT).
b) Phẩm chất: Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV; HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành
- GV kiểm tra nội dung BT1 HS tiếp sức hoàn thành nội dung BT 1 tiết
trước
- GV dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành (28p - 30p)
* Mục tiêu:
- Biết đặt tính và thực hiện cộng, trừ các số tự nhiên.
- Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện.
- Giải được bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ.
* Cách tiến hành:
Bài 1(dòng 1, 2 còn HS năng Cá nhân – Lớp
khiếu hoàn thành cả bài): Đáp án:
- Chữa bài, chốt đáp số a. 6195 + 2785 = 8980
- Củng cố cách đặt tính và thực 47836 + 5409 = 53245
hiện các phép tính với số tự 10592 + 79438 = 90030
nhiên. b. 5342 – 4185 =1157
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 29041 – 5987= 23054
Bài 2: 80200 – 19194 = 61006
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS Đáp án:
a) x + 126 = 480
- Chốt đáp án, cách tìm thành x = 480 – 126
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
phần chưa biết trong phép tính x = 354
b) x – 209 = 435
Bài 4: (dòng 1 – Hs năng khiếu x = 435 + 209
hoàn thành cả bài) x = 644
- Lưu ý: HS áp dụng tính chất đã Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
học của phép cộng các số tự nhiên Đáp án:
để thực hiện tính theo cách thuận a). 1268 + 99 + 501
tiện. = 1268 + (99 + 501)
- GV chữa bài, khi chữa yêu cầu = 1268 + 600 = 1868
HS nói rõ em em đã áp dụng tính (Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng.)
chất nào để tính. b). 121 + 85 + 115 + 469
= (121 + 469) + (85 + 115)
= 590 + 200 = 790
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng
để đổi chỗ các số hạng, sau đó áp dụng tính
chất kết hợp của phép cộng để tính.)
Cá nhân – Lớp
Bài 5: Bài giải
- Chữa bài và nhận xét chung. Trường Tiểu học Thắng Lợi quyên góp được
số vở là:
1475 – 184 = 1291 (quyển)
Cả hai trường quyên góp được số vở là:
1475 + 1291 = 2766 (quyển)
Đáp số: 2766 quyển
Bài 3:
a + b = b + a a – 0 = a
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS (a + b) + c = a + (b + c) a – a = 0
hoàn thành sớm) a + 0 = 0 + a = a
- Củng cố một số tính chất của - Chữa lại các phần bài tập làm sai
phép cộng và phép trừ STN - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2
và giải
3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm. (2-3 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập có liên quan
* Cách tiến hành
? GV nêu các số liên quan đến - Học sinh trả lời
ND kiến thức đã học và cho HS - HS hỏi đáp cùng người thân có nội dung
đọc liên hệ liên quan đến các phép tính..
- Nhận xét, kết thúc giờ học
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
––––––––––––––––––––––––––––––––
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ:- Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong
bài văn tả con chuồn chuồn nước (BT1)
+ Năng lực văn học: - Sắp xếp được các câu thành một đoạn văn có bố cục hợp
lí (BT2); Bước đầu viết được một đoạn văn có câu mở đầu cho sẵn (BT3).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác
(qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo
b) Phẩm chất: Thông qua nội dung bài học GDHS có ý thức yêu con vật, có ý
thức chăm sóc và bảo vệ con vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK; Máy tính xách tay; Máy chiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Cả lớp hát và vận động theo bài hát
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Lớp phó VN điều hành lớp hát, vận
- GV dẫn vào bài mới động tại chỗ
2. Hoạt động thực hành, luyện tập:( 28-30p)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn
chuồn nước (BT1)
- Sắp xếp được các câu thành một đoạn văn có bố cục hợp lí (BT2)
- Bước đầu viết được một đoạn văn có câu mở đầu cho sẵn (BT3).
*Cách tiến hành
Bài tập 1: Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu BT1. * Bài Con chuồn chuồn nước có 2 đoạn:
- YC HS làm bài theo nhóm 2: Tìm xem + Đoạn 1: Từ đầu phân vân.
bài văn có mấy đoạn? Ý chính của mỗi + Đoạn 2: Phần còn lại.
đoạn * Ý chính của mỗi đoạn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. + Đoạn 1: Tả ngoại hình của chú chuồn
chuồn nước là đậu một chỗ.
+ Đoạn 2: Tả chú chuồn chuồn nước lúc
tung cánh bay, kết hợp tả cảnh đẹp của
thiên nhiên theo cánh bay của chuồn
chuồn.
+ Em có nhận xét gì về hình thức và nội * Hình thức: Đầu đoạn lùi 1 ô, hết đoạn
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
dung của mỗi đoạn văn? văn chấm xuống dòng
* Nội dung: Mỗi đoạn văn có một nội
dung nhất định, có câu mở đoạn và câu
- GV nhận xét, chốt ý kết đoạn
Bài tập 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS làm bài theo cặp: Sắp xếp lại các Đáp án: Thứ tự sắp xếp đúng: b, a, c
câu văn thành đoạn văn phù hợp. - HS đọc đoạn văn sau khi đã sắp xếp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng, đúng.
lưu ý HS muốn sắp xếp đúng thì phải
xác định câu mở đoạn và các ý tiếp liền
câu mở đoạn
- Cho HS quan sát tranh ảnh và giới - HS quan sát
thiệu về chim gáy
Bài tập 3: Cá nhân – Lớp
- GV dán lên bảng tranh, ảnh gà trống VD: Chú gà trống nhà em đã ra dáng
cho HS quan sát. một chú gà trống đẹp. Còn nhớ ngày
- Gọi vài HS đọc đoạn văn mình viết. mới rời ổ, chú chẳng khác nào một cục
- GV nhận xét và khen những HS viết bông di đông bằng nắm tay em. Thế mà
đúng yêu cầu, viết hay. hôm nay chú đã phổng phao lắm rồi.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn Thân chú to bằng cái ấm siêu tốc. Bộ
thành bài tập. lông mượt màu xanh than pha lẫn đỏ tía.
- Hs M3+M4 viết được đoạn văn miêu Chiếc đuôi cong cong như cầu vồng.
tả ngoại hình của con vật có sử dụng các Cái mào rực rỡ rung rinh trên đầu. Đôi
biện pháp nghệ thuật. mắt lúng liếng trêu ghẹo các cô gà mái.
Đôi chân đã bắt đầu nhú lên chiếc cựa
cứng và sắc dự là sau này sẽ trở thành
vũ khí lợi hại đây.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để tả ngoại hình của con vật.
* Cách tiến hành:
- Liên hệ thưc tế
- GD BVMT: Các con vật đều rất gần
gũi và có ích với cuộc sống con người. *HS tự học ở nhà: Hoàn thành bài quan
Mỗi con vật đều có vẻ đẹp riêng. Cần sát :Từ kết quả quan sát, viết thành đoạn
biết bảo vệ các con vật để cuộc sống văn hoàn chỉnh tả hình dáng con vật
luôn tươi đẹp.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
ĐỊA LÍ
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung.
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông.
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch.
- Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ).
- Đọc được số liệu từ bảng thống kê
2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất :
a) Năng lực chung : NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ.
b) Phẩm chất: - Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ
gìn cảnh quan môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Máy tính xách tay; ti vi ( Bản đồ)
- HS: SGK; VBTẢnh một số cảnh quan đẹp của Đà Nẵng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học
mới.
* Cách tiến hành
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Huế có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp,
+ Vì sao Huế được gọi là TP du lịch? nhiều công trình kiến trúc cổ có giá
trị
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung.
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông.
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động1: Đà Nẵng - TP cảng : Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ
và nêu được: - HS quan sát và trả lời.
+ Đà Nẵng nằm ở vị trí nào? + Ở phía nam đèo Hải Vân, bên
sông Hàn và vịnh ĐN
+ Chỉ vị trí của Đà Nẵng trên bản đồ + 1 HS chỉ
+ Giải thích vì sao Đà Nẵng là đầu mối + Đà Nẵng có cảng biển Sa Tiên,
giao thông lớn ở duyên hải miền Trung? cảng sông Hàn gần nhau.
+ Nhận xét tàu đỗ ở cảng biển Tiên Sa? + Tàu lớn hiện đại.
+ Những phương tiện giao thông nào có + Tàu biển, tàu sông (đến cảng
thể đến Đà Nẵng? biển Sa Tiên, cảng sông Hàn)
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
+ Ô tô (theo quố lộ 1A đi qua
thành phố)
**GV nhận xét và rút ra kết luận: Đà + Tàu hoả ( có nhà ga xe lửa)
Nẵng là đầu mối giao thông lớn ở duyên + Máy bay (có sân bay)
hải miền Trung vì TP là nơi đến và nơi
xuất phát của nhiều tuyến đường giao
thông: đường sắt, bộ, thủy, hàng không. - Lắng nghe
Đà Nẵng được coi là thành phố cảng vì
có cảng sông Hàn và cảng biển Tiên Sa
thuận lợi cho giao lưu buôn bán đường
thuỷ trong nước và quốc tế.
*Hoạt động2: Đà Nẵng- Trung tâm Cá nhân – Lớp
công nghiệp :
- GV cho các nhóm dựa vào bảng kê tên
các mặt hàng chuyên chở bằng đường
biển để trả lời câu hỏi sau:
+ Em hãy kể tên một số loại hàng hóa + Mặt hàng đưa đến: ôtô, máy
được đưa đến Đà Nẵng và hàng từ Đà móc, thiết bị, hàng may mặc, đồ
Nẵng đưa đi các nơi khác bằng tàu biển. dùng sinh hoạt
+ Một số mặt hàng đưa đi nơi
khác: vật liệu xây dựng, đá mĩ
nghệ, vải may quần áo, hải sản
(đông lạnh, khô)
+ GV yêu cầu HS liên hệ với những kiến
thức bài 25 về hoạt động sản xuất của
người dân để nêu được lí do Đà Nẵng - HS liên hệ bài 25: Người dân
sản xuất được một số mặt hàng vừa cung miền Trung luôn khai thác các điều
cấp cho địa phương, vừa cung cấp cho kiện để sản xuất ra nhiều sản phẩm
các tỉnh khác hoặc xuất khẩu. phục vụ nhân dân địa phương
- GV giải thích: hàng từ nơi khác được
đưa đến ĐN chủ yếu là sản phẩm của
ngành công nghiệp và hàng do ĐN làm - Lắng nghe
ra được chở đi các địa phương trong cả
nước hoặc xuất khẩu ra nước ngoài chủ
yếu là nguyên vật liệu, chế biến thủy hải
sản.
* Hoạt động 3: Đà Nẵng - Địa điểm du Cá nhân – Lớp
lịch :
- GV yêu cầu HS tìm trên hình 1 và cho
biết những nơi nào của ĐN thu hút khách + Những bãi tắm (Non Nước, Mĩ
du lịch, những điểm đó thường nằm ở Khê, Bãi Nam) và một số chùa
đâu? chiền nằm ở ven biển.
- Cho HS đọc đoạn văn trong SGK để bổ
sung thêm một số địa điểm du lịch khác + HS kể thêm.
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
như Ngũ Hành Sơn, Bảo tàng Chăm. Đề
nghị HS kể thêm những địa điểm khác mà
HS biết.
GV: ĐN nằm trên bờ biển có cảnh
đẹp, có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du
khách nghỉ ngơi. Do ĐN là đầu mối giao - Lắng nghe
thông thuận tiện cho việc đi lại của du
khách có Bảo tàng Chăm, nơi du khách
có thể đến tham quan, tìm hiểu về đời
sống văn hóa của người Chăm.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học thông qua bài học để liên hệ vào
bản thân, áp dụng vào thực tiễn .
* Cách tiến hành:
? Bằng hiểu biết của mình qua các - HS nêu
kênh khác nhau như: tìm hiểu qua
Internet; đọc trên sách báo, tìm hiểu - Giải thích lí do ĐN vừa là TP cảng,
qua người thân , em thấy Đà Nẵng là vừa là TP du lịch.
một thành phố như thế nào. Em hãy
nêu cảm nhận của mình?
-Liên hệ phòng tránh tai nạn GT đường
bộ. - HS trả lời
- Bài học ngày hôm nay các em đã biết - HS trả lời
được những gì?
*GV HD HS tự học ở nhà: Tự học: HS tìm hiểu thêm trên Internet
về TPĐà Nẵng; Sưu tầm các tranh ảnh
về thành phố Đà Nẵng
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 5 tháng 4 năm 2022
Tập đọc
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn
trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
+ Năng lực văn học: - Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt,
buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác
(qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS hiểu được
ý nghĩa bài học rút ra từ câu chuyện để vận dụng vào cuộc sống)
b) Phẩm chất: Trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc: Con chuồn - Lớp trưởng điều hành lớp trả lời,
chuồn nước? nhận xét
+ Nêu nội dung bài? + 2 HS đọc
- GV nhận xét chung, giới thiệu chủ + Ca ngợi vẻ đẹp của chú chuồn chuồn
điểm Tình yêu cuộc sống và giới thiệu nước và bộc lộ tình yêu với quê hương,
bài. đất nước của tác giả
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu môn cười.
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc + Đoạn 2: Tiếp theo học không vào.
với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2. Đọc + Đoạn 3: Còn lại.
nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng. Cần - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nhấn giọng ở những từ ngữ sau: buồn nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
chán, kinh khủng, không muốn hót, hiện các từ ngữ khó (cư dân, rầu rĩ,
chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo
lạo xạo, thân hành, sườn sượt ,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
các HS (M1) - 1 HS đọc cả bài (M4)
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p)
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc + Những chi tiết: “Mặt trời không
sống ở vương quốc nọ rất buồn? muốn dậy trên mái nhà”.
+ Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán + Vì cư dân ở đó không ai biết cười.
như vậy?
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình + Vua cử một viên đại thần đi du học ở
hình? nước ngoài, chuyên về môn cười.
+ Sau một năm, viên đại thần trở về,
+ Kết quả viên đại thầnh đi học như xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng
thế nào ? học không vào. Các quan nghe vậy ỉu
xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí
triều đình ảo não.
+ Điều gì bất ngờ đã xảy ra? + Viên thị vệ bắt được một kẻ đang
cười sằng sặc ngoài đường.
+ Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn
tin đó? người đó vào.
- GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em
sẽ được học ở tuần 33.
* Nêu nội dung bài tập đọc + Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ trở
nên thật buồn tẻ và chán nản
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả
lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài với giọng chậm rãi, trầm
buồn, phù hợp nội dung miêu tả.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá chung + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn cá nhân đọc hay.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học thông qua bài tập đọc để liên hệ
vào bản.
* Cách tiến hành:
* Liên hệ bản thân - HSTL
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Tìm hiểu về tác dụng của tiếng cười
*GVHDHS tự học ở nhà: -HS luyện đọc ở nhà cho người thân
-Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài ở nghe. Quay video bài đọc,gửi bài qua
nhà cùng với người thân Zalo GV chấm chữa bài đọc.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
LỊCH SỬ
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của sự kiện Quang
Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)
- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân
Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác
(qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo
b) Phẩm chất: Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào truyền
thống đánh giặc của cha ông
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: +Máy tính xách tay; Máy chiếu, sgk, Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
*Mục tiêu: Ôn lại một số kiến thức cũ và tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước
khi vào giờ học, đồng thời kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
+ Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra - LT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
Bắc để làm gì? + Để lật đổ họ Trịnh, thống nhất giang
+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây sơn.
Sơn diễn ra thế nào? + Quân thủy và quân bộ của Nguyễn
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới Huệ tiến như vũ bão về phía Thăng
Long
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28-30p)
* Mục tiêu:
- Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của sự kiện Quang Trung
đại phá quân Thanh (năm 1789)
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh,
chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
2.1. Hoạt động 1:Nguyên nhân Cá nhân – Lớp
+ Nguyên nhân nào nào khiến QT kéo quân + Cuối năm 1788, mượn cớ sang
ra Bắc đại phá quân Thanh? giúp nhà Lê, quân Thanh sang
- GV: Quân Thanh gồm 20 vạn mượn cớ chiếm nước ta
sang giúp vua Lê nhưng thực chất là nhân
cơ hội để chiếm nước ta
2.2. Hoạt động 2:Diễn biến Nhóm 4 – Lớp
- GV phát phiếu bài tập có ghi các mốc thời - HS nhận phiếu và thảo luận.
gian: -Báo cáo kết quả.
+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân + Quang Trung chỉ huy quân ra đến
(1789) Tam Điệp (Ninh Bình). Quân sĩ
được lệnh ăn Tết trước
+ Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789) + quân ta kéo tới sát đồn Hà Hồi..
+ Mờ sáng ngày mồng 5 + quân ta tấn công đồn Ngọc
- GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự Hồi..
kiện chính vào chỗ chấm cho phù hợp với - Nhận xét, bổ sung.
các mốc thời gian trong phiếu bài tập. - HS dựa vào SGK để thảo luận và
- Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và kênh điền vào chỗ chấm.
hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang - HS thuật lại diễn biến trận Quang
Trung đại phá quân Thanh. Trung ..
2.3. Hoạt động 3: Kết quả-ý nghĩa + Quân ta toàn thắng, quân Thanh
+ Hằng năm, nhân dân ta thường tổ chức đại bại, xác giặc chết như ngả rạ
hoạt động nào để tưởng nhớ ngày đại - Giành lại nền độc lập cho đất nước
thắng? + Mồng 5 Tết, ở gò Đống Đa, nhân
- GV chốt lại kiến thức dân ta tổ chức giỗ trận.
+
- HS đọc bài học SGK
- Ghi nhớ nội dung bài
+ Thời điểm nhà vua chọn là dịp tết
nên lúc này quân giặc rất bất ngờ
và không phòng ngự
+ Quang Trung bắc loa gọi tạo
thanh thế uy hiếp giặc
+ Quân ta ghép các mảnh ván có
quấn rơm tấm nước để làm nguội
tắt đại bác của giặc,...
3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm. (2-3 phút)
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức liên quan sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
(năm 1789)
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
* Cách tiến hành
Nêu những dẫn chứng chứng tỏ tài trí
của vua Quang Trung trong trận đại -HS trả lời
phá quân Thanh - Học sinh tìm hiểu
- GV hướng dẫn HS tự học ở nhà: Về
nhà kể chuyện lịch sử cùng người *Tự học ở nhà : tường thuật sơ lược về
thân. việc Quang Trung đại phá quân Thanh,
- Nhận xét, kết thúc giờ học chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống
Đa.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Khoa học
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực khoa học:
- HS hiểu được môi trường sống của một số loài thực vật.
+ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn:
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí,
ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; sáng tạo
b) Phẩm chất : - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu.
- HS: SGK,VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời
kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành.
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
Trò chơi: Hộp quà bí mật +Âm thanh lan truyền qua những môi
+ Bạn hãy nêu tính chất của nước? trường nào?
- GV giới thiệu chủ đề mới: Thực vật
+ Không khí có ở những đâu? và động vật, dẫn vào bài mới
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
của LT
+ Nước là một chất lỏng trong suốt,
không màu, không mùi, không vị,....
+ Không khí có ở xung quanh ta và
trong lòng các vật rỗng
+ Âm thanh lan truyền qua không khí,
chất rắn, chất lỏng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (28-30p)
* Mục tiêu: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước,
không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
2.1.Hoạt động 1: Thực vật cần gì để Nhóm 5 – Lớp
sống? - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bịcây
- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của trồng trong lon sữa bò của các thành
HS. viên.
- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí - Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4
nghiệm trong nhóm. HS theo sự hướng dẫn của GV.
- Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang + Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên
đến. Sau đó mỗi thành viên mô tả cách bàn.
trồng, chăm sóc cây của mình. Thư ký + Quan sát các cây trồng.
thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của + Mô tả cách mình gieo trồng, chăm
cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào sóc cho các bạn biết.
từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết vào + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện
một tờ giấy để báo cáo. sống vào mỗi từng cây.
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. - Đại diện của hai nhóm trình bày:
- Gọi HS báo cáo công việc các em đã - Lắng nghe.
làm. GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện - Trao đổi theo cặp và trả lời:
sống của từng cây theo kết quả báo cáo
của HS.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có
sự ĐỒ DÙNG DẠY HỌC chu đáo,
hăng say làm thí nghiệm.
+ Các cây đậu trên có những điều kiện + Các cây đậu trên cùng gieo một
sống nào giống nhau? ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp
đất giống nhau.
+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và + Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi
phát triển bình thường? Vì sao em biết tối, ánh sáng không thể chiếu vào
điều đó? được.
+ Cây số 2 thiếu không khí vì lá cây đã
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
được bôi một lớp keo lên làm cho lá
không thể thực hiện quá trình trao đổi
khí với môi trường.
+ Cây số 3 thiếu nước vì cây không
được tưới nước thường xuyên. Khi hút
hết nước trong lớp đất trồng, cây
không được cung cấp nước.
+ Cây số 5 thiếu chất khoáng có trong
đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa
sạch.
+ Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì? + Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết
xem thực vật cần gì để sống.
+ Theo em dự đoán thì để sống, thực + Để sống, thực vật cần phải được
vật cần phải có những điều kiện nào để cung cấp nước, ánh sáng, không khí,
sống? khoáng chất.
+ Trong các cây trồng trên, cây nào đã + Trong các cây trồng trên chỉ có cây
có đủ các điều kiện đó? số 4 là đã có đủ các điều kiện sống.
- Kết luận: Thí nghiệm chúng ta đang - Lắng nghe.
phân tích nhằm tìm ra những điều kiện
cần cho sự sống của cây. Các cây 1, 2,
3, 5 gọi là các cây thực nghiệm, mỗi cây
trồng đều bị cung cấp thiếu một yếu tố.
Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng, cây
này phải đảm bảo được cung cấp tất cả
mọi yếu tố cần cho cây sống thì thí
nghiệm mới cho kết quả đúng. Vậy với
những điều kiện sống nào thì cây phát
triển bình thường? Chúng ta cùng tìm
hiểu hoạt động 2.
2.2.Hoạt động 2: Điều kiện để cây Nhóm 4 – Lớp
sống và phát triển bình thường. - Hoạt động trong nhóm theo sự hướng
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm dẫn của GV.
mỗi nhóm 4 HS.
- Phát phiếu học tập cho HS.
- Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, - Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn
dự đoán cây trồng sẽ phát triển như thế thành phiếu.
nào và hoàn thành phiếu.
- GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo
HS nào cũng được tham gia.
- Gọi các nhóm trình bày. Các nhóm - Đại diện của hai nhóm trình bày. Các
khác bổ sung. GV kẻ bảng như phiếu nhóm khác bổ sung.
học tập và ghi nhanh lên bảng.
+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống + Trong 5 cây đậu trên, cây số 4 sẽ
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
và phát triển bình thường? Vì sao? sống và phát triển bình thường vì nó
được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần
cho sự sống: nước, không khí, ánh
sáng, chất khoáng có ở trong đất.
+ Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao + Các cây khác sẽ phát triển không
cây đó phát triển không bình thường và bình thường và có thể chết rất nhanh
có thể chết rất nhanh? vì:
Cây số 1 thiếu ánh sáng, cây sẽ
không quang hợp được, quá trình tổng
hợp chất hữu cơ sẽ không diễn ra.
Cây số 2 thiếu không khí, cây sẽ
không thực hiện được quá trình trao đổi
chất.
Cây số 3 thiếu nước nên cây không
thể quang hợp, các chất dinh dưỡng
không thể hòa tan để cung cấp cho cây.
Cây số 5 thiếu các chất khoáng có
trong đất nên cây sẽ bị chết rất nhanh.
+ Để cây sống và phát triển bình + Để cây sống và phát triển bình
thường, cần phải có những điều kiện thường cần phải có đủ các điều kiện về
nào? nước, không khí, ánh sáng, chất
- GV kết luận hoạt động: Thực vật cần khoáng có ở trong đất.
có đủ nước, chất khoáng, không khí và - Lắng nghe.
ánh sáng thì mới sống và phát triển bình
thường được. Đất có ảnh hưởng rất lớn
đến đời sống của cây. Đất cung cấp
nước và các chất dinh dưỡng cho cây.
Ánh sáng, không khí giúp cây quang
hợp, thực hiện các quá trình tổng hợp
chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao
đổi khí giúp cây sống, sinh trưởng và
phát triển bình thường.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để liên hệ vào bản thân, áp dụng
vào thực tiễn .
* Cách tiến hành:
GDBVMT: Mỗi loài cây đều cần có các - HS nêu và liên hệ
điều kiện để phát triển bình thường. Vì - Ghi nhớ nội dung bài học
thế cần cung cấp đủ các điều kiện sống để Vận dụng KT đã học vào trồng và
cây phát triển góp phần bảo vệ môi chăm sóc cây
trường xanh, sạch, đẹp.
GV nhận xét giờ học - Thực hành trồng và chăm sóc cây,
đảm bảo đầy đủ các điều kiện sống
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
của cây
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
________________________________________
Thứ Tư ngày 6 tháng 4 năm 2022
Khoa học
NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực khoa học:
- HS hiểu được nhu cầu về nước của một số loài thực vật...
+ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn:
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về
nước khác nhau.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; sáng tạo
b) Phẩm chất : - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu.
- HS: SGK,VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời
kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành.
- TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét
+ Thực vật cần ánh sáng, không khí,
+ Thực vật cần gì để sống? nước, chất dinh dưỡng, đất để sống.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (28-30p)
* Mục tiêu: - HS hiểu được nhu cầu về nước của một số loài thực vật...
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước
khác nhau.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
2.3.Hoạt động 3: Nhu cầu về nước Nhóm 4 – Lớp
mỗi loài cây khác nhau
- Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh, cây - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của
thật của HS. các bạn.
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4. - HS hoạt động nhóm theo sự hướng
dẫn của GV.
- Phát giấy khổ to và bút dạ cho HS.
- Yêu cầu: Phân loại tranh, ảnh về các - Cùng nhau phân loại cây trong tranh,
loại cây thành 4 nhóm: cây sống ở nơi ảnh và dựa vào những hiểu biết của
khô hạn, nơi ẩm ướt, cây sống dưới mình để tìm thêm các loại cây khác.
nước, cây sống cả trên cạn và dưới + Nhóm cây sống dưới nước: bèo,
nước. rong, rêu, tảo, khoai nước, đước, chàm,
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, hướng dẫn cây bụt mọc, vẹt, sú, rau muống, rau
HS chia giấy làm 3 cột và có tên của rút,
mỗi nhóm. Nếu HS viết thêm loài cây + Nhóm cây sống ở nơi khô hạn:
nào đó mà không sưu tầm được tranh, xương rồng, thầu dầu, dứa, hành, tỏi,
ảnh. thuốc bỏng, lúa nương, thông, phi lao,
+ Nhóm cây ưa sống nơi ẩm ướt:
khoai môn, rau rệu, rau má, thài lài,
bóng nước, ráy, rau cỏ bợ, cói, lá lốt,
rêu, dương xỉ,
+ Nhóm cây vừa sống trên cạn, vừa
- Gọi đại diện HS trình bày yêu cầu các sống dưới nước: rau muống, dừa, cây
nhóm khác bổ sung. lưỡi mác, cỏ,
- Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu - Các nhóm dán phiếu lên bảng. Giới
biết, ham đọc sách để biết được những thiệu với cả lớp loài cây mà nhóm
loài cây lạ. mình sưu tầm được. Các nhóm khác
+ Em có nhận xét gì về nhu cầu nước nhận xét, bổ sung.
của các loài cây?
+ Các loài cây khác nhau thì có nhu
cầu về nước khác nhau, có cây chịu
được khô hạn, có cây ưa ẩm, có cây lại
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang vừa sống được trên cạn, vừa sống được
116 SGK. ở dưới nước.
- GV tiểu kết, chuyển hoạt động + HS quan sát tranh
2.4.Hoạt động 4: Nhu cầu về nước ở Quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu
từng giai đoạn phát triển của mỗi loài hỏi.
cây + Hình 2: Ruộng lúa vừa mới cấy, trên
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang thửa ruộng bà con nông dân đang làm
117, SGK và trả lời câu hỏi. cỏ lúa. Bề mặt ruộng lúa chứa nhiều
+ Mô tả những gì em nhìn thấy trong nước.
hình vẽ? + Hình 3: Lúa đã chín vàng, bà con
nông dân đang gặt lúa. Bề mặt ruộng
lúa khô.
+ Cây lúa cần nhiều nước từ lúc mới
cấy đến lúc lúa bắt đầu uốn câu, vào
hạt.
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
+ Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều + Giai đoạn mới cấy lúa cần nhiều
nước? nước để sống và phát triển, giai đoạn
+ Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm làm đòng lúa cần nhiều nước để tạo
đòng, cây lúa lại cần nhiều nước? hạt.
+ Cây ngô: Lúc ngô nẩy mầm đến lúc
+ Em còn biết những loại cây nào mà ở ra hoa cần có đủ nước nhưng đến bắt
những giai đoạn phát triển khác nhau sẽ đầu vào hạt thì không cần nước.
cần những lượng nước khác nhau? + Cây rau cải: rau xà lách; su hào cần
phải có nước thường xuyên.
+ Các loại cây ăn quả lúc còn non để
cây sinh trưởng và phát triển tốt cần
tưới nước thường xuyên nhưng đến lúc
quả chín, cây cần ít nước hơn.
+ Cây mía từ khi trồng ngọn cũng cần
tưới nước thường xuyên, đến khi mía
bắt đầu có đốt và lên luống thì không
cần tưới nước nữa
+ Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về + Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời
nước của cây thay đổi như thế nào? nắng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao cũng
cần phải tưới nhiều
- GV kết luận:
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để liên hệ vào bản thân, áp dụng
vào thực tiễn .
* Cách tiến hành:
GDBVMT: Mỗi loài cây, mỗi giai đoạn - HS nêu và liên hệ
có nhu cầu về nước khác nhau. Cần tìm - Ghi nhớ nội dung bài học
hiểu để nắm rõ các nhu cầu đó để tạo Vận dụng KT đã học vào trồng và
điều kiện tốt nhất cho cây trồng phát chăm sóc cây
triển, góp phần bảo vệ môi trường sống. - Thực hành trồng và chăm sóc cây,
GV nhận xét giờ học đảm bảo đầy đủ các điều kiện sống
của cây
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
Chính tả
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng bài CT; Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi;Làm đúng
BT 2a phân biệt âm đầu s/x; Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác
(qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS có năng
khiếu biết sử dụng linh hoạt ngôn ngữ, phát triển khả năng tư duy sáng tạo .
b) Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết; yêu cái
đẹp; tôn trọng tài năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK; Máy chiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
*Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời
kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- GV dẫn vào bài mới - Lớp phó VN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :Chuẩn bị viết chính tả: (4-6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- Cho HS đọc bài chính tả + Cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn
+ Nêu nội dung bài viết chán vì không có tiếng cười
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: kinh khủng, rầu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện rĩ, lạo xạo,...
viết. .- Viết từ khó vào vở nháp
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
3.1. Hoạt động viết bài chính tả: (14-16p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn
xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân
- GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
3.2. Hoạt động đánh giá và nhận xét bài: (3-5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài xuống cuối vở bằng bút mực
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
- Lắng nghe.
3.3.Hoạt động làm bài tập chính tả: (4-5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 2a: - Thứ tự cần điền: sao – sau – xứ – sức
– xin – sự
- Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ
- Viết lại các từ viết sai
- Luyện phát âm chuẩn s/x: Ngôi sao
xanh soi sáng sắp sửa xuất hiện sau vạt
mây,...
4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vận dụng vào bản thân, từ đó rèn kĩ
năng viết chữ đẹp
* Cách tiến hành:
? GV nêu câu hỏi : Qua bài chính tả em - HS trả lời, liên hệ bản thân.
vân dụng được những gì?
- Giáo viên yêu cầu HS ghi nhớ kiến
thức đã học. * HS tự học ở nhà nội dung hoàn thành
- Nhận xét, kết thúc giờ học tiếp bài tập; Luyện viết lại bài chính tả
* GV HDHS tự học ở nhà với sự hỗ trợ vào vở tự học chụp gửi qua Zalo cô
của người thân. chấm, sửa nét, sửa lỗi
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TOÁN
Tiết 156: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Ôn tập về phép tính nhân, chia số tự nhiên.
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ
số (tích không quá sáu chữ số). Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số
cho số có không quá hai chữ số. Bài 1( dòng 1,2) Bài 2 trang 163
- Biết so sánh số tự nhiên bài 4 (cột 1). Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả
BT
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
GV: Nguyễn Thị Lý
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.doc