Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 18
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2022
Tập đọc
CAO BẰNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời được
các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
-Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên:+ Tranh minh hoạ bài trong SGK.
+ Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa - HS đọc và trả lời câu hỏi
biển” và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu:- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài - Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
+ Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát nhóm đọc bài
âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết
thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh hợp luyện đọc từ khó. hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết
Đèo Giàng, đèo Cao Bằng. hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài thơ - Một, hai học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ. - HS theo dõi
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao
Bằng.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- HS (M3,4) trả lời được câu hỏi 4
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi - HS thảo luận
SGK và trả lời trong nhóm.
- Các nhóm báo cáo. - Đại diện nhóm báo cáo
- GV kết luận - HS nghe
1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ - Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng,
thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt Cao đèo Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ
Bằng? thơ sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt
Đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói
lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở
của Cao Bằng.
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và - Khách vừa đến được mời thứ hoa quả
hình ảnh nào để nói lên lòng mến rất đặc trưng của Cao Bằng là mận.
khách? Sự đôn hậu của người Cao Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng
Bằng? nói lên lòng mến khách của Cao Bằng,
sự đôn hậu của những người dân thể
hiện qua những từ ngữ và hình ảnh
miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất
thảo, người già thì lành như hạt gạo,
hiền như suối trong.
3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên - Tình yêu đất nước sâu sắc của những
được so sánh với lòng yêu nước của người Cao Bằng cao như núi, không đo
người dân Cao Bằng? hết được.
“Còn núi non Cao Bằng
.. như suối khuất rì rào.”
- Tình yêu đất nước của người Cao
Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói - Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.
lên điều gì? Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy
biên cương.
4. Luyện đọc diễn cảm(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ . * Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Ba học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ.
diển cảm một vài khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm
5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
- Bài thơ ca ngợi điều gì? - HS trả lời: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh
đất có địa thế đặc biệt, có những người
dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ
biên cương Tổ quốc.
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh - HS nghe và thực hiện
về đọc thuộc bài và chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
____________________________________________________
Tập làm văn
ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân vật trong
truyện và ý nghĩa của câu chuyện.
-Nhận biết được văn kể chuyện, cấu tạo của bài văn kể chuyện
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:Yêu thích văn kể chuyện.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV:Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1.
- HS : SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
- Vấnđáp , quan sát, thảo luận , ...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- GV chấm đoạn văn HS viết lại trong - HS theo dõi
tiết Tập làm văn trước.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu:Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính
cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1. - HS đọc
- GV nhắc lại yêu cầu. - HS nghe
- Cho HS làm bài - HS làm bài theo nhóm.
- Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+ Thế nào là kể chuyện ? -Là kể một chuỗi sự việc có đầu, có
cuối liên quan đến một hay một số
nhân vật, mỗi câu chuyện nói lên một
điều có ý nghĩa.
+ Tính cách của nhân vật được thể hiện - Hành động của nhân vật
qua những mặt nào? - Lời nói, ý nghĩ của nhân vật
- những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu
+ Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế - Bài văn kể chuyện gồm 3 phần:
nào? + Mở bài
+ Diễn biến
+ Kết thúc
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu + câu chuyện - HS đọc
Aigiỏi nhất?
- GV giao việc:
+ Các em đọc lại câu chuyện.
+ Khoanh tròn chữ a, b hoặc c ở ý em
cho là đúng.
- Cho HS làm bài - HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: - HS chia sẻ
1. Câu chuyện có mấy nhân vật? - Bốn nhân vật
2. Tính cách của nhân vật được thể hiện - Cả lời nói và hành động
qua những mặt nào?
3. ý nghĩa của câu chuyện trên là gì? - Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cấu tạo của - HS nghe và thực hiện
bài văn kể chuyện.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về - HS nghe và thực hiện
văn kể chuyện; đọc trước các đề văn ở
tiết Tập làm văn tiếp theo.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Toán
Tiết 92: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình
lập phương.
*HS làm bài 1, bài 3.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chấtchăm chỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
-Ổn định tổ chức - Hát
- HS nhắc lại các quy tắc tính diện tích - HS nêu cách tính
xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật và hình lập phương?
- GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương.
- HS làm bài 1, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu - HS đọc
-Vận dụng công thức tính diện tích - HS tự làm
xung quanh và diện tích toàn phần của - HS chia sẻ
hình hộp chữ nhật và làm bài Giải
- GV nhận xét chữa bài a) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
(2,5 + 1,1) x 2 x 0,5 = 3,6(m2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật đó là:
3,6 + 2,5 x 1,1 x 2 = 9,1(m2)
b) Diên tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật đó là:
(3 + 1,5) x 2 x 0,9 = 8,1(m2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật đó là:
8,1 + 3 x 1,5 x 2 = 17,1(m2)
Đáp số: a) Sxq = 3,6m2
Stp = 9,1m2
b) Sxq = 8,1 m2
Stp = 17,1 m2
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc
- HS thảo luận theo cặp và làm bài - HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ
Giải
Cạnh của hình lập phương mới dài
4 x 3 = 12 (cm)
Diện tích một mặt của hình lập phương
mới là
12 x 12 = 144 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương
lúc đầu là
4 x 4 = 16 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương
mới so với diện tích một mặt của hình
lập phương lúc đầu thì gấp:
144 : 16 = 9 (lần)
Diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương mới so với
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương lúc đầu thì
gấp 9 lần
Đáp số: 9 lần
* Vậy: Nếu gấp được hình lập phương
lên 3 lần thì cả diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần đều tăng lên 9 lần,
vì khi đó diện tich của một mặt tăng lên
9 lần.
Bài 2( Khuyến khích HS làm thêm ):
HĐ cá nhân - HS củng cố kiến thức tính diện tích
- Cho HS đọc bài và tự làm bài xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh, diện tích toàn phần hình lập
phương, hình hộp chữ nhật với người
thân, bạn bè.
- Nhận xét dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_________________________________________________
Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2022
Tập làm văn
KỂ CHUYỆN( Kiểm tra viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK. Bài văn rõ cốt truyện, nhân
vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên.
-Nắm được cách viết bài văn kể chuyện.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Yêu thích văn kể chuyện.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV:Bảng lớp ghi tên một số truyện đã đọc, một vài truyện cổ tích
- HS : SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
- Vấnđáp , quan sát, thảo luận , ...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Các em đã được ôn tập về văn Kể - HS nghe
chuyện ở tiết Tập làm văn trước. Cô
cũng đã dặn mỗi em về nhà đọc trước 3
đề bài trong SGK để chọn cho mình
một đề. Trong tiếp Tập làm văn hôm
nay các em sẽ làm một bài văn hoàn
chỉnh cho một trong ba đề các em đã
chọn.
- GV ghi bảng - HS chuẩn bị vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:Viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK. Bài văn rõ
cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên.
* Cách tiến hành:
- GV ghi ba đề trong SGK lên bảng - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp lắng
lớp. nghe.
- GV lưu ý HS: Các em đọc lại ba đề và
chọn một trong ba đề đó. Nếu các em
chọn đề ba thì em nhớ phải kể theo lời
của một nhân vật (sắm vai).
- Cho HS tiếp nối nói tên đề bài đã - HS lắng nghe + chọn đề.
chọn, nói tên câu chuyện sẽ kể. Đề 1: Hãy kể một kỉ niệm khó quên về
- GV ghi lên bảng lớp tên một vài câu tình bạn.
chuyện cổ tích hoặc một vài câu Đề 2: Hãy kể lại một câu chuyện mà
chuyện các em đã được học, được đọc. em thích nhất trong những truyện đã
được học.
Đề 3: Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em biết theo lời một nhân vật trong câu
chuyện đó.
- HS nối tiếp nhau nói tên của bài em
đã chọn
- HS làm bài Ví dụ : em muốn kể một kỉ niệm khó
- GV nhắc các em cách trình bày bài, tư quên về tình bạn giữa em và bạn
thế ngồi... Hương. Một bạn thân của em hồi em
- GV thu bài khi hết giờ còn học lớp 3.
Tôi rất khâm phục ông Giang Văn
Minh trong truyện trí dũng song toàn.
Tôi sẽ kể câu chuyện về ông, về niềm
khâm phục, kính trọng của tôi với ông.
Tôi rất thích truyện cổ tích Thạch
Sanh, tôi sẽ kể câu chuyện này theo lời
kể của Thạch Sanh.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cấu tạo và - HS nghe và thực hiện
cách viết bài văn kể chuyện
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà có thể chọn một đề khác để - HS nghe và thực hiện
viết thêm.
- Dặn HS về nhà đọc trước đề bài,
chuẩn bị nội dung cho tiết Tập làm văn
tuần 23.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo
thành câu ghép (BT3).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Viêt.
II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu - HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
ghép bằng cặp QHT nguyên nhân - QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu
kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ theo yêu cầu.
này.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:Không làm BT1;HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép
(BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng
những câu ghép chỉ điều kiện - kết ta sẽ đi cắm trại.
quả hoặc giả thiết - kết quả + Nếu như chủ nhật này đẹpthì chúng
- GV nhận xét chữa bài ta sẽ đi cắm trại.
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì? - Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện
- kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài a) Hễ em được điểm tốt thìbố mẹ rất
vui lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ. - HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối
câu ghép bằng quan hệ từ.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ
nói về bản thân em.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Toán
Tiết 93: THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Có biểu tượng về thể tích của một hình.
* HS làm bài 1, bài 2.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Các hình minh hoạ trong SGK
+ Các hình lập phương kích thước 1cm x 1cm x 1cm
+ Một hình hộp chữ nhật có thể tích lớn hơn hình lập phương 1cm x 1cm x 1cm
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi bằng cách: - HS thi nêu
Nêu cách tính Sxq và Stp của hình
hộp chữ nhật và hình lập phương. - Gv nhận xét. - HS nghe
-Giới thiệu bài- ghi đề bài - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:- Có biểu tượng về thể tích của một hình.
- Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản
*Cách tiến hành: a) Ví dụ 1
- GV đưa ra hình chữ nhật sau đó thả - HS quan sát mô hình
hình lập phương1cm x 1cm x1cm vào
bên trong hình hộp chữ nhật
- GV nêu: Trong hình bên hình lập - HS nghe và nhắc lại kết luận của GV
phương nằm hoàn toàn trong hình
hộp chữ nhật. Ta nói: Thể tích hình
lập phương bé hơn thể tích hình hộp
chữ nhật, hay thể tích hình hộp chữ
nhật lớn hơn thể tích hình lập phương
b) Ví dụ 2
- GV dùng các hình lập phương 1cm - HS quan sát
x1cm x1cm để xếp thành các hình
như hình C và hình D trong SGK
+ Hình C gồm mấy hình lập phương - Hình C gồm 4 hình lập phương như
như nhau ghép lại? nhau xếp lại
+ Hình D gồm mấy hình lập phương - Gồm 4 hình như thế ghép lại
như thế ghép lại?
- GV nêu: Vậy thể tích hình C bằng
thể tích hình D
c) Ví dụ 3
- GV tiếp tục dùng các hình lập - HS quan sát
phương 1cm x 1cm x1cm xếp thành
hình P
+ Hình P gồm mấy hình lập phương - Hình P gồm 6 hình ghép lại
như nhau ghép lại?
+ Tiếp tục tách hình P thành hai hình
M và N
- Yêu cầu HS quan sát và hỏi
+ Hình M gồm mấy hình lập phương - HS trả lời
như nhau ghép lại?
+ Hình N gồm mấy hình lập phương
như nhau ghép lại?
+ Có nhận xét gì về số hình lập - Số hình lập phương tạo thành hình P
phương tạo thành hình P và số hình bằng tổng số hình lập phương tạo thành
lập phương tạo thành hình M và N? hình M và N.
- GV nêu: Ta nói rằng thể tích của
hình P bằng tổng thể tích của hình M
và N.
3. HĐ thực hành:(15 phút)
*Mục tiêu:HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc, quan sát rồi báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình và tự + Hình hộp chữ nhật A gồm 16 hình lập
trả lời câu hỏi phương nhỏ
- GV cùng HS khác nhận xét và chữa + Hình hộp chữ nhật B gồm 18 hình lập
bài phương nhỏ
+ Hình hộp chữ nhật B có thể tích lớn
hơn hình hộp chữ nhật A
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 - HS quan sát và trả lời các câu hỏi
tương tự như bài 1 + Hình A gồm 45 hình lập phương nhỏ
- GV nhận xét chữa bài + Hình B gồm 27 hình lập phương nhỏ
+ Hình A có thể tích lớn hơn hình B
Bài 3( Khuyến khích HS làm
thêm): HĐ cá nhân - HS tự làm bài
- Cho HS tự làm bài - Có 5 cách xếp hình lập phương cạnh
1cm thành hình hộp chữ nhật
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người biểu tượng về - HS nghe và thực hiện
thể tích của một hình trong thực tế.
- Nhận xét, dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------
Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2012
Toán
Tiết 94: XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi-
mét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
* Lưu ý : GV giới thiệu thêm về lít, mi-li-lít.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích học toán.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK,Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm
gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn
nào lớn hơn? hơn thể tích hình B
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề -
xi- mét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
*Cách tiến hành:
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV
cạnh 1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập
phương có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể. - HS xác đinh
- Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài
là bao nhiêu? 1cm.
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là - Xăng-ti-mét khối là thể tích của một
gì? hình lập phương có cạnh dài là 1cm.
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3 - HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là
1 cm3 .
-Yêu cầu HS nhắc lại + HS nghe và nhắc lại
- GV cho HS đọc và viết cm3 + Đọc và viết kí hiệu cm3 * Đề-xi-mét khối.
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh - HS quan sát
1 dm gọi 1 HS xác định kích thước - HS xác định
của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1
là bao nhiêu? đề-xi-mét.
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể -Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập
tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét phương có cạnh dài 1 dm.
khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3. - HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm: - HS thảo luận nhóm
+ Một hình lập phương có cạnh dài 1 - 1 đề – xi – mét khối
dm.Vậy thể tích của hình lập phương
đó là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập - 10 xăng- ti -mét
phương thành 10 phần bằng nhau,
mỗi phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích - Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập - Xếp 10 hàng thì được một lớp.
phương có thể tích 1dm3. Trên mô
hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát
và cho biết lớp này xếp được bao
nhiêu hình lập phương có thể tích
1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì - Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương
sẽ “đầy kín” hình lập phương 1dm3 ? cạnh 1dm.
+ Như vậy hình lập phương thể tích - 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1cm.
thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp - HS báo cáo
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh - HS nhắc lại:
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình 1dm3 = 1000 cm3
lập phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3
*GV giới thiệu cho HS biết về đơn vị -HS theo dõi.
lít và mi-li-lít.
Lít là đơn vị đo thể tích thuộc hệ mét,
tuy vậy nó không phải là đơn vị trong
hệ thống đo lường quốc tế. Tuy nhiên
nó được liệt kê là một trong các đơn vị ngoài trong hệ thống đo lường
quốc tế đơn và được chấp nhận sử
dụng.
Đơn vị đo thể tích của lít là mét khối
(m³), có ký hiệu là l hoặc L.
Còn mi-li-lít, đây là đơn vị đo thể tích
nhỏ hơn lít.Mi-li-lit kí hiệu là ml.
3. HĐ thực hành:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm đề bài
- GV treo bảng phụ - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận Viết số Đọc số
76cm3 Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
519dm3 Năm trăm mười chín đề-xi-mét
khối.
85,08dm3 Tám mươi lăm phẩy không tám
đề-xi-mét khối.
4
cm3 Bốn phần năm Xăng -xi-mét khối.
5
192 cm3 Một trăm chín mươi hai xăng-ti-
mét khối
2001 dm3 Hai nghìn không trăm linh một
đề-xi-mét khối
3
cm3 Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
8
Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS - HS chia sẻ
3 3
nêu cách làm a) 1dm = 1000cm
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
4
dm3 = 800cm3
5
Bài 2b( Khuyến khích HS làm - HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
b) 2000cm3 = 2dm3 thêm): HĐ cá nhân 154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS làm bài sau: - HS làm bài như sau:
1,23 dm3= ..... cm3 1,23 dm3= 1230 cm3
500cm3= .... dm3 500cm3= 0,5 dm3
0,25 dm 3= .....cm3 0,25 dm 3= 250cm3
12500 cm3= .... dm3 12500 cm3= 12,5 dm3
- Nhận xét, dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------
Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK) .
-Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất:Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút) - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS thi đọc
Cao Bằngvà trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo
thế đặc biệt của Cao Bằng? Cao Bắc.
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ? - Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa
thế đặc biệt, có những người dân mến
khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương
đất nước.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu:- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời một HS khá đọc toàn bài. -1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng
nghe.
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn - HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến . Bà này lấy
trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải
cúi đầu nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm
đúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ + Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú
khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi,
giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ :công đàn, chạy đàn
đường - nơi làm việc của quan lại;
khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ,
đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh
lầm rầm để khấn phật.
- YC HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ - HS lắng nghe.
nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm
phục trí thông minh, tài sử kiện của
viên quan án; chuyển giọng ở đoạn đối
thoại, phân biệt lời nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng,
rành mạch biểu lộ cảm xúc + Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau
khổ.
+Lờiquan:ôn tồn,đĩnh đạc, trang
nghiêm.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được
các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
lời câu hỏi: đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Hai người đàn bà đến công đường + Về việc mình bị mất cắp vải. Người
nhờ quan phân xử việc gì ? nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của
mình và nhờ quan phân xử.
+ Quan án đã dùng những biện pháp - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải? + Cho đòi người làm chứng nhưng
không có người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để
xem xét, cũng không tìm được chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người
một mảnh. Thấy một trong hai nguời
bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho
người này rồi thét trói người kia.
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc ,
TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì sao quan cho rằng người không + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm
khóc chính là người lấy cắp? vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm
được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi
tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng
dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải
là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên
tấm vải.
- GV kết luận : Quan án thông minh
hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra
một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải
là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp
để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm
cho vụ án tưởng như đi vào ngõcụt, bất
ngờ được phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và
hỏi: TLCH, chia sẻ kết quả
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm + HS kể lại.
tiền nhà chùa?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2021_2022.docx
Tuan_18_4fc01efb21.docx
Tuan_18_94766efb21.docx