Bài giảng môn học Vật lý lớp 10 - Tiết 11: Bài tập (Tiếp)

MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học viên:

1. Về kiến thức:

- Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do, chuyển động tròn, tính tương đối của chuyển động.

2. Về kĩ năng:

- Có khả năng giải một số bài tập đơn giản có liên quan.

3. Về thái độ:

- Trung thực trong khi giải bài bập.

II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Về phương pháp:

 

docx3 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 11/01/2017 | Lượt xem: 22 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng môn học Vật lý lớp 10 - Tiết 11: Bài tập (Tiếp), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: /6/2012 Ngày dạy: Tiết, Lớp 10BT, ., Ngày..Tháng..Năm 2012 Tiết 11: Bài tập I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học viên: 1. Về kiến thức: - Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do, chuyển động tròn, tính tương đối của chuyển động. 2. Về kĩ năng: - Có khả năng giải một số bài tập đơn giản có liên quan. 3. Về thái độ: - Trung thực trong khi giải bài bập. II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Về phương pháp: - Phân tích kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề, máy chiếu (nếu có thể). 2. Về phương tiện dạy học – chuẩn bị của GV – chuẩn bị của HV: a. Về phương tiện dạy học: - Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học, b. Chuẩn bị của GV: - Một số bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều. c. Chuẩn bị của HV: - Ôn lại toàn bộ kiến thức của các bài để phục vụ cho việc giải bài tập, giải trước các bài tập ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC: 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số của hv & ổn định trật tự lớp, ghi tên những hv vắng mặt vào SĐB: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a. Vào bài mới: b. Tiến trình tổ chức bài học và nội dung cần đạt: Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức có liên quan: Hoạt động của HV Trợ giúp của GV Nội dung cần đạt - Hv tham gia trả lời các câu hỏi của gv v = g.t Trong đó g gọi là gia tốc rơi tự do (m/s2) (m/s) (rad/s) (s) (Hz) (m/s2) Cùng phương, ngược chiều: CH 1.1 :Các em hãy cho biết công thức tính vận tốc trong chuyển động rơi tự do? CH 1.2 : Công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động rơi tự do được viết ntn? Trong đó g được gọi là gì? CH 1.3 : Thế nào được gọi là chuyển động tròn đều? CH 1.4 : Công thức tính tốc độ dài, tốc độ góc trong chuyển động tròn đều được viết ntn? CH 1.5 : Chu kì, tần số và mối liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc được tính theo công thức như thế nào? CH 1.6 : Cho biết các đặc điểm của gia tốc hướng tâm? Công thức tính độ lớn của nó? CH 1.7 : Hãy cho biết công thức công vận tốc trong chuyển động tương đối (cùng phương cùng chiều, ngược chiều) v = g.t Trong đó g gọi là gia tốc rơi tự do (m/s2) (m/s) (rad/s) (s) (Hz) (m/s2) Cùng phương, ngược chiều: Hoạt động 2: Vận dụng để giải một số bài toán đặc trưng cho từng loại chuyển động. Hoạt động của HV Trợ giúp của GV Nội dung cần đạt - Hv đọc đề bài và nêu tóm tắt t = 4s; vkk = 330m/s; g = 9,8m/s2 s = ? Gợi t1 là thời gian mà hòn đá đi từ miệng han đến đáy. Ta có: suy ra: t2 là thời gian mà âm thanh từ đáy vang lên. Ta có: Mà t1 + t2 = 4(s) Suy ra: - Giải pt bậc 2 ta tìm được s - Hv đọc đề bài và nêu tóm tắt: va = 40km/h; vB = 60km/h; vBA =?; vAB = ? Áp dụng công thức cộng vận tốc ta được: Vận tốc của xe B đối với xe A Vận tốc của xe A đối với xe B - Chúng ta tiến hành làm bài 11 trang 27 SGK. - Các em đọc đề & nêu tóm tắt. *Chú ý chúng ta sử dụng công thức đường đi trong sự rơi tự do và công thức tính vận tốc trong chuyển động. - Nhưng phải phân tích thời gian mà hòn đá rơi từ miệng han đến khi nghe tiếng hòn đá chạm đáy. (chia làm 2 giai đoạn) GVYC: Chúng ta tiếp tục giải bài 7 trang 38 SGK. - Các em đọc đề bài và nêu tóm tắt - Chú ý 2 chuyển động đó như thế nào với nhau rồi chúng ta chọn hqc cho phù hợp, sau đó áp dụng công thức công vận tốc. - Hướng dẫn hv làm tiếp một số bài nếu còn thời gian. Tóm tắt t = 4s; vkk = 330m/s; g = 9,8m/s2 s = ? Giải Gợi t1 là thời gian mà hòn đá đi từ miệng han đến đáy. Ta có: suy ra: t2 là thời gian mà âm thanh từ đáy vang lên. Ta có: Mà t1 + t2 = 4(s) Suy ra: Giải pt bậc 2 ta tìm được s Bài 7 trang 38 Tóm tắt: va = 40km/h; vB = 60km/h; vBA =?; vAB = ? Giải Áp dụng công thức cộng vận tốc ta được: Vận tốc của xe B đối với xe A Vận tốc của xe A đối với xe B 4. Củng cố: Hoạt động của HV Trợ giúp của GV Hv về nhà làm theo dặn dò của giáo viên. Gv yêu cầu học viên về nhà làm lại những bài đã chữa trên lớp và làm những bài chưa chữa trong SGK. 5. Dặn dò: Hoạt động của GV Hoạt động của HV - Về nhà học bài, làm lại các bài tập đã chữa trong SGK, buổi sau làm bài tập và ôn tập để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. - Nhận xét buổi học và dặn dò rút kinh nghiệm. - Ghi những dặn dò của giáo viên và về nhà ôn tập để chuẩn bị cho làm bài kiểm tra 1 tiết. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy Phê duyệt của BGĐ . . . . . . Hoàng Văn Tuyến

File đính kèm:

  • docxTiet 11 - Bai Tap.docx