Giáo án Lịch sử 10 trọn bộ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Về kiến thức :

 -Trong những thế kỷ độc lập, mặc dù trải qua nhiều biến động, nhân dân ta vẫn nổ lực xây dựng cho mình một nền văn hoá dân tộc , tiến lên.

 -Trải qua các trều đại Đinh - Lê - Lý - Trần - Hồ - Lê sơ ở các thế kỷ X – XV, công cuộc xây dựng văn hoá được tiến hành đều đặn nhất quán. Đây cũng là giai đoạn hình thành của nền văn hoá Đại Việt ( Còn gọi là văn hoá Thăng Long )

 - Nền văn hoá Thăng Long phản ánh đậm đà tư tưởng yêu nước , tự hào về độc lập dân tộc.

2.Về tư tưởng tình cảm :

 -Bồi dưỡng lòng tự hào về nền văn hoá đa dạng của dân tộc.

 -Bồi dưỡng ý thức bảo vệ các di sản văn hoá tốt đẹp của dân tộc.

 -Giáo dục ý thức , phát huy năng lực sáng tạo trong văn hoá.

3.Về kĩ năng :

 -Quan sát, phát hiện.

II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1.Chuẩn bị của thầy :

 -Một số tranh ảnh nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thế kỷ X – XV

 -Một số bài thơ, phú của các nhà văn lớn.

2.Chuẩn bị của trò :

 -Đọc kỹ trước sách giáo khoa trước ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

1.On định lớp : Nắm sĩ số, ăn mặc

2.Kiểm tra bài cũ :

 -Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ?

3.Giới thiệu bài mới :

Trong các thế kỷ X – XV, dân tộc ta đã lập nên những chiến công vẻ vang trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và xây dựng , củng cố, phát triển chế độ phong kiến. Đồng thời, nhân dân ta đã từng bước xây dựng cho mình một nền văn hoá đa dạng, mang đậm bản sắc dân tộc. Đó là một loạt những thành tựu đặc sắc , quý giá về các mặt : Giáo dục, văn học, tư tưởng, tôn giáo, nghệ thuật và khoa học – kỉ thuật. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề đó.

 

doc102 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 27/04/2015 | Lượt xem: 3716 | Lượt tải: 24download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 10 trọn bộ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết : 26 Bài 20 : XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỶ X – XV I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1.Về kiến thức : -Trong những thế kỷ độc lập, mặc dù trải qua nhiều biến động, nhân dân ta vẫn nổ lực xây dựng cho mình một nền văn hoá dân tộc , tiến lên. -Trải qua các trều đại Đinh - Lê - Lý - Trần - Hồ - Lê sơ ở các thế kỷ X – XV, công cuộc xây dựng văn hoá được tiến hành đều đặn nhất quán. Đây cũng là giai đoạn hình thành của nền văn hoá Đại Việt ( Còn gọi là văn hoá Thăng Long ) - Nền văn hoá Thăng Long phản ánh đậm đà tư tưởng yêu nước , tự hào về độc lập dân tộc. 2.Về tư tưởng tình cảm : -Bồi dưỡng lòng tự hào về nền văn hoá đa dạng của dân tộc. -Bồi dưỡng ý thức bảo vệ các di sản văn hoá tốt đẹp của dân tộc. -Giáo dục ý thức , phát huy năng lực sáng tạo trong văn hoá. 3.Về kĩ năng : -Quan sát, phát hiện. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ : 1.Chuẩn bị của thầy : -Một số tranh ảnh nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thế kỷ X – XV -Một số bài thơ, phú của các nhà văn lớn. 2.Chuẩn bị của trò : -Đọc kỹ trước sách giáo khoa trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC : 1.Oån định lớp : Nắm sĩ số, ăn mặc … 2.Kiểm tra bài cũ : -Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ? 3.Giới thiệu bài mới : Trong các thế kỷ X – XV, dân tộc ta đã lập nên những chiến công vẻ vang trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và xây dựng , củng cố, phát triển chế độ phong kiến. Đồng thời, nhân dân ta đã từng bước xây dựng cho mình một nền văn hoá đa dạng, mang đậm bản sắc dân tộc. Đó là một loạt những thành tựu đặc sắc , quý giá về các mặt : Giáo dục, văn học, tư tưởng, tôn giáo, nghệ thuật và khoa học – kỉ thuật. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề đó. TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM Nguồn gốc của Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo ở nước ta ? Tình hình Nho giáo lúc này như thế nào ? GV cho hs nhắc lại một số nội dung cơ bản của Nho giáo, người sáng lập. Nho giáo lúc đầu không phải là một tôn giáo mà là môt học thuyết của Khổng Tử về sau được Đổng Trọng Thư dùng học thuyết Aâm dương thần bí hoá các quan điểm của Khổng Tử biến Nho học trở thành một tôn giáo Những quan điểm tư tưởng của Nho giáo phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị nên được giai cấp thống trị sử dụng làm công cụ thống trị, còn nhân dân chỉ tiếp thu những khía cạnh đạo đức của Nho giáo Liên hệ ảnh hưởng tư tưởng Nho giáo trong đời sống hiện tại Tình hình của Phật giáo lúc này như thế nào ? GV đánh giá về vai trò của đạo Phật trong đời sống tinh thần xã hội . Liên hệ đến tình hình đạo Phật ở địa phương hiện nay Tình hình của Đạo giáo ? GV thòi kỳ Bắc thuộc nhân dân ta không được học hành giáo dục không được quan tâm. Bước vào thời kỳ độc lập, tình hình giáo dục ở nước ta như thế nào? Việc làm của lý Thánh Tông có ý nghĩa gì ? GV giới thiệu Bia tiến sĩ trong Văn Miếu ( Hà Nội ) Sự phát triển giáo dục đã có tác dụng như thế nào ? GV lý giải về hạn chế của giáo dục Nho học :Nội dung mang tính chất giáo điều, chủ yếu thiên về thiên văn học, đạo đức, chính trị,…thiếu nội dung về khoa học kỷ thuật… Lý do tại sao văn học trong thời kỳ này lại phát triển ? Những chi tiết nào chứng tỏ văn học trong thời kỳ này phát triển ? Nội dung ? GV cho học sinh trích đọc một vài đoạn trích tiêu biểu trong các tác phẩm nổi tiếng nhằm minh hoạ cho các nội dung trên -Nhóm 1 : Tìm hiểu về lĩnh vực kiến trúc. -Nhóm 2 : Tìm hiểu về lĩnh vực điêu khắc -Nhóm 3 : Tìm hiểu về lĩnh vực sân khấu, ca nhạc GV kết hợp cho học sinh xem các tranh ảnh trong sách giáo khoa đã được phóng to để nhận xét, minh hoạ. Đánh giá chung : +Văn hoá Đại Việt phát triển phong phú đa dạng +Chịu ảnh hưởng bên ngoài nhưng mang đậm tính dân tộc và dân gian Về khoa học kỷ thuật ta đã đạt được những thành tựu gì ? Hoạt động 1: cá nhân HS : Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc, bước sang thời kỳ độc lập tự chủ càng có điều kiện phát triển. HS :Nho giáo cùng với sự phát triển của chế độ phong kiến và giáo dục Nho học, từ thời Lê sơ trở đi Nho giáo chiếm vị trí độc tôn. HS : Phật giáo : Trong các thế kỷ X – XIV, phật giáo giữ vị trí hết sức quan trọng +Chùa chiền được xây dựng khắp nơi. +Các nhà sư được trọng dụng. +Vua, quan nhiều người theo đạo Phật.Thời Lý coi đạo Phật là quốc đạo. HS : Đạo giáo hoà lẫn với các tín ngưỡng dân gian. Một số đạo quán được xây dựng . Hoạt động 1 : Cá nhân HS :+ Bước vào thời kỳ độc lập, nhà nước phong kiến quan tâm đến sự nghiệp giáo dục . Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho xây dựng Văn Miếu. Năm 1075, khoa thi quốc gia đầu tiên được tổ chức. Nền giáo dục Đại Việt được hình thành . Từ thế kỷ XI _ XV, giáo dục Đại Việt từng bước được hoàn thiện và phát triển nhằm đào tạo quan chức và nhân tài cho đất nước. Nội dung học tập được qui định rất chặt chẽ. Thời Lê sơ, qui chế thi cử được ban hành rõ ràng : Cứ 3 năm có một kì thi Hội chọn tiến sĩ. +Việc làm đó thể hiện : .Sự quan tâm đến giáo dục và tôn vinh nghề dạy học. .Khuyến khích học tập, đề cao những người tài giỏi của đất nước -HS : +Nhiều trí thức tài giỏi được đào tạo đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng và bảo vệ đất nước. +Tuy nhiên giáo dục Nho học không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế. Hoạt động 1 : Cá nhân -HS: Sự phát triển của giáo dục đã góp phần phát triển của văn học. -HS : +Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu . Hai câu thơ của Trần Nguyên Đán : Tướng võ quan hầu đều biết chữ Thợ thuyền, thư lại cũng hay thơ +Thể hiện lòng tự hào dân tộc và lòng yêu nườc sâu sắc. Hoạt động theo nhóm -Nhóm 1 : +Kiến trúc Phật giáo phát triển dưới thời Lý, Trần, Hồ. Tiêu biểu như chùa, tháp, đền +Kiến trúc ảnh hưởng Nho giáo như cung điện, thành quách, thành Thăng Long -Nhóm 2 : Các tác phẩm điêu khắc mang hoạ tiết, hoa văn độc đáo như hình rồng trơn cuộn trong lá đề, bông cúc nhiều cánh bệ chân cột hình hoa sen nở… -Nhóm 3 : + sân khấu chèo, tuồng ngày càng phát triển. Nghệ thuật múa rối phát triển từ thời Lý. +Aâm nhạc có nhiều nhạc cụ phong phú . +Các điệu ca, múa, các trò chơi dân gian….phổ biến trong các dịp lễ hội Hoạt động cá nhân -HS : +Về khoa học :Sử học, địa lý, quân sự, toán học…đều đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu +Về kỷ thuật : .Chế tạo được súng thần cơ, đóng thuyền chiến có lầu. .Thành nhà Hồ cũng là một thành tựu quan trọng. 1. Tư tưởng, tôn giáo : + Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc, bước sang thời kỳ độc lập tự chủ càng có điều kiện phát triển +Nho giáo :Cùng với sự phát triển của chế độ phong kiến và giáo dục Nho học, từ thời Lê sơ trở đi Nho giáo chiếm vị trí độc tôn. +Phật giáo : Trong các thế kỷ X – XIV, Phật giáo giữ vị trí hết sức quan trọng , chùa chiền được xây dựng khắp nơi. +Đạo giáo hoà lẫn với các tín ngưỡng dân gian. Một số đạo quán được xây dựng . II.GIÁO DỤC, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT, KHOA HỌC KỶ THUẬT : 1.Giáo dục : -Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho xây dựng Văn Miếu. Năm 1075, khoa thi quốc gia đầu tiên được tổ chức. Nền giáo dục Đại Việt được hình thành . -Từ thế kỷ XI _ XV, giáo dục Đại Việt từng bước được hoàn thiện và phát triển nhằm đào tạo quan chức và nhân tài cho đất nước. Năm 1484, nhà nước quyết định dựng bia ghi tên tiến sĩ . -Nhiều trí thức tài giỏi được đào tạo đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng và bảo vệ đất nước. 3.Văn học : -Sự phát triển của giáo dục đã góp phần phát triển của văn học. -Ban đầu văn học mang tưởng phật giáo. Thời Trần, văn học dân tộc ngày càng phát triển. -Nhiều tác phẩm chữ Hán nổi tiếng xuất hiện thể hiện lòng tự hào dân tộc và lòng yêu nườc sâu sắc. -Ở thế kỷ XV, văn học chữ Hán, chữ Nôm phát triển. 3.Nghệ thuật : -Kiến trúc : +Kiến trúc Phật giáo phát triển dưới thời Lý, Trần, Hồ +Cuối thế kỷ XIV thành Hồ được xây dựng, trở thành biểu tượng của nghệ thuật xây thành ở nước ta . -Điệu khắc : Các tác phẩm điêu khắc mang hoạ tiết, hoa văn độc đáo . -Nghệ thuật : + sân khấu chèo, tuồng ngày càng phát triển Nghệ thuật múa rối phát triển từ thời Lý. +Aâm nhạc có nhiều nhạc cụ phong phú . +Các điệu ca, múa,các trò chơi dân gian….phổ biến trong các dịp lễ hội. 4.Khoa học kỷ thuật : -Về khoa học : Sử học, địa lý, quân sự, toán học…đều đạt được nhiều thành tựu đáng kể -Về kỷ thuật : +Chế tạo được súng thần cơ, đóng thuyền chiến có lầu. +Thành nhà Hồ cũng là một thành tựu quan trọng. 4.Củng cố bài : HS trả lời các câu hỏi sau -Tình hình Nho giáo và Phật giáo ở nước ta trong các thế kỷ X – XV ? Vai trò của nó trong đời sống xã hội ? -Tình hình giáo dục nước ta trong thời gian đó như thế nào ? -Văn học nghệ thuật đạt được những thành tựu gì? 5.Dặn dò : -Nắm bài cũ và trả lời các câu hỏi SGK -Chuẩn bị bài học tiếp theo. -Sưu tầm tranh ảnh , tư liệu có liên quan đến bài học. IV. RÚT KINH NGHIỆM : ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Chương III : VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ XVIII Ngày soạn :23-01-07 Tiết : 27 Bài 21 : NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRONG CÁC THẾ KỶ XVI - XVIII I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1) Về kiến thức : Giúp học sinh hiểu -Sự sụp đổ của triều đình nhà Lê đã dẫn đến sự phát triển của các thế lực phong kiến. - Nhà Mạc ra đời và tồn tại hơn nửa thế kỷ đã góp phần ổn định xã hội trong một thời gian. - Chiến tranh phong kiến diễn ra trong bối cảnh xã hội Việt Nam thế kỷ XVI – XVIII đã dẫn đến sự chia cắt đất nước. -Tuy ở mỗi miền (Đàng Trong, Đàng Ngoài) có chính quyền riêng nhưng chưa hình thành hai nước. 2) Về tư tưởng, tình cảm. -Bồi dưỡng ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước thống nhất. -Bồi dưỡng tinh thần dân tộc. 3) Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp vấn đề. - Khả năng nhận xét về tính giai cấp trong xã hội. II/ CHUẨN BỊ : 1) Chuẩn bị của thầy : -Bản đồ Việt Nam phân rõ ranh giới hai miền. - Tranh ảnh vẽ triều Lê -Trịnh. - Một số tư liệu về nhà nước ở hai miền. 2) Chuẩn bi của học sinh : - Học thuộc bài vừa học , làm các bài tập trong sách giáo khoa, soạn bài tiếp theo . - Sưu tầm tài liệu , tranh , ảnh … III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1) Ổn định tổ chức : sĩ số , vệ sinh , thái độ học tập 2) Kiểm tra bài cũ : (5 phút) -Vị trí của Phật giáo trong các thế kỷ X –XVI ? Biểu hiện nào chứng tỏ sự phát triển của Phật giáo ở giai đoạn này? -Bằng những kiến thức đã học, em hãy chứng minh nhà Lê sơ là một triều đại thịnh trị trong lịch sử phong kiến Việt Nam ? 3) Giới thiệu bài mới : Ở chương II chúng ta đã được tìm hiểu về các triều đại phong kiến Việt nam từ X –XV, qua đó thấy được quá trình hình thành, phát triển của nhà nước phong kiến và những thành tựu kinh tế, văn hóa của nhân dân Đại Việt. Từ đầu thế kỷ XVI, cuộc khủng hoảng xã hội đã làm sụp đổ nhà Lê sơ, kể từ đó nhà nước phong kiến Đại Việt có những biến đổi lớn. Để hiểu được những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỷ XVI –XVIII, chúng ta cùng tìm hiểu bài 21. TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG - Trước hết GV nhắc lại : Triều đại nhà Lê sơ được đánh giá là một triều đại thịnh trị trong lịch sử phong kiến Việt Nam : + Bộ máy Nhà nước hoàn chỉnh + Giáo dục thi cử đạt đến giai đoạn cực thịnh của giáo dục thi cử phong kiến. Phan Huy Chú nhận xét : “Giáo dục các thời thịnh nhất là thời Hồng Đức…” + Kinh tế được khôi phục và phát triển, kinh đô Thăng Long thực sự là đô thị sầm uất song từ đầu thế kỷ XVI nhà Lê sơ lâm vào khủng hoảng suy sụp. Tại sao thế kỷ XVI nhà Lê sơ suy yếu ? Biểu hiện của sự suy yếu đó ? GV kể về nhân vật Mạc Đăng Dung (1483-1541) : quê làng Cổ Trai, Nghi Dương, Hải Phòng. Vốn xuất thân từ nghề chài lưới, có sức khỏe, đánh vật giỏi, thi đậu đô lực sĩ được tuyển vào đội Túc vệ. Nhờ có sức khỏe, cương trực lập được nhiều công lớn trong việc dẹp yên xung đột giữa các đại thần nên nhanh chóng được thăng quan, tiến chức. Oâng từng làm đến chức thái phó, Tiết chế 13 đạo quân thủy bộ, có thế lực lớn trong triều đình (thao túng triều đình). GV trình bày tiếp : Trong bối cảnh nhà Lê suy yếu, bất lực, Mạc Đăng Dung đã phế truất vua Lê và thành lập triều Mạc. GV giúp HS hiểu đây là sự thay thế tất yếu và hợp quy luật để HS có những đánh giá đúng đắn về triều Mạc và Mạc Đăng Dung. Sau khi nhà Mạc lên cầm quyền đã thi hành chính sách gì? GV giảng giải thêm ở thời Lê : Phép quân điền của nhà Lê đã làm chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất tăng. Ruộng đất công làng xã ít. Đến thời nhà Mạc đã cố gắng giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân giúp thúc đẩy nông nghiệp. GV kết luận về tác dụng của những chính sách của nhà Mạc. Trong thời gian cầm quyền nhà Mạc gặp khó khăn gì ? GV bổ sung kết luận : Về những khó khăn của nhà Mạc và lý giải tại sao nhà Mạc bị cô lập. GV có thể bổ sung : Thấy Đại Việt đang trong tình trạng náo động, nhà Minh sai quân áp sát biên giới, đe dọa tiến vào nước ta. Mạc Đăng Dung lúng túng : Năm 1540 xin cắt vùng đất Đông Bắc trước đây vốn thuộc châu Khâm ( Quảng Đông) nộp cho nhà Minh. Dâng sổ sách vùng này cho quân Minh. Việc làm này bị nhân dân lên án, mất lòng tin vào nhà Mạc. Vậy nên nhà Mạc bị cô lập. Các cựu thần nhà Lê nổi lên chống đối, đất nước rơi vào tình trạng chiến tranh chia cắt. GV giảng giải : Nhà Mạc ra đời trong bối cảnh chiến tranh phong kiến bùng nổ. Tuy bước đầu có góp phần ổn định lại xã hội nhưng lại trở thành nguyên cớ gây nên chiến tranh : Chiến tranh Nam –Bắc triều. Nguyên nhân của cuộc chiến tranh Nam –Bắc triều ? Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh Trịnh –Nguyễn và hậu quả của nó ? GV sử dụng bản đồ để chỉ cho HS quan sát. GV truyền đạt sự kiện Nam triều chuyển về Thăng Long, triều Lê được tái thiết hoàn chỉnh với danh nghĩa tự trị toàn bộ đất nước. Song dựa vào công lao đánh đổ nhà Mạc, chúa Trịnh ngày càng lấn quyền vua Lê. Tổ chức chính quyền trung ương và địa phương của nhà nước Lê –Trịnh ở Đàng Ngoài ? GV bổ sung, kết luận về tổ chức chính quyền Lê –Trịnh ở đàng Ngoài. GV có thể minh họa bằng sơ đồ đơn giản. Qua đó có thể thấy quyềnlực của chúa Trịnh không kém gì một ông vua thực sự. Tại sao chúa Trịnh không lật đổ vua Lê ? GV kết luận : Về chính quyền địa phương, luật pháp, quân đội đối ngoại, chế độ thi cử. Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước thời Lê –Trịnh ? GV giảng giải về quá trình mở rộng lãnh thổ Đàng Trong của các chúa Nguyễn và nguyên nhân tại sao các chúa Nguyễn chú trọng mở rộng lãnh thổ (để có 1 vùng đất rộng đối phó với Đàng Ngoài). Em có nhận xét gì về chính quyền Đàng Trong, điểm khác biệt với nhà nước Lê –Trịnh ở Đàng Ngoài ? GV giảng về quân đội, cách tuyển chọn quan lại và sự kiện 1744 Ng Phúc Khoát xưng vương xây dựng triều đình trung ương và hệ quả của việc làm này (nước Đại Việt đứng trước nguy cơ chia làm 2 nước). Hoạt động 1 : Cả lớp, cá nhân HS theo dõi SGK trả lời : Nhuyên nhân làm cho nhà Lê sơ suy sụp là do : Vua, quan chỉ lo ăn chơi sa xỉ không quan tâm đến triều chính và nhân dân. Địa chủ ra sức chiếm đoạt ruộng đất, bóc lột nông dân. _ Biểu hiện : + Các thế lực phong kiến nổi dậy tranh chấp quyền lực. Mạnh nhất là thế lực Mạc Đăng Dung. + Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ ở nhiều nơi. Hoạt động 2 : Cả lớp, cá nhân. HS theo dõi SGK trả lời : -Nhà Mạc xây dựng chính quyền theo mô hình cũ của nhà Lê. -Tổ chức thi cử đều đặn. - Xây dựng quân đội mạnh. - Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. HS theo dõi SGK trả lời. Do sự chống đối của cựu thần nhà Lê và do chính sách cắt đất, thần phục nhà Minh => nhân dân phản đối. Nhà Mạc bị cô lập. Hoạt động 1:Cả lớp và cá nhân HS theo dõi SGK trả lời : Bộ phận cựu thần nhà Lê gắn bó với sự nghiệp giải phóng đất nước của cha ông, không chấp nhận nền thống trị của họ Mạc, không phục họ Mạc ở chỗ Mạc Đăng Dung không xuất thân từ dòng dõi quý tộc, vì vậy đã nổi lên ở Thanh Hóa –quê hương của nhà Lê để chống lại nhà Mạc => Chiến tranh Nam –Bắc triều. HS theo dõi SGK phát biểu : Trong lực lượng phù Lê : Đứng đầu là Nguyễn Kim. Nhưng từ khi Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm (được phong thái sư nắm binh quyền) đã tiếp tục sự nghiệp “phù Lê diệt Mạc”. Để thao túng quyền lực vào tay họ Trịnh, Trịnh Kiểm tìm cách loại trừ phe cánh họ Nguyễn (họ Nguyễn Kim), giết Nguyễn Uông (con cả Ng Kim), trước tình thế đó, người con thứ của Ng Kim là Ng Hoàng đã nhờ chị gái xin anh rể cho vào trấn thủ đất Thuận Hóa. Từ đó cơ nghiệp họ Ng ở mạn Nam dần được xây dựng, trở thành thế lực cát cứ ở Đàng Trong, tách khỏi sự lệ thuộc họ Trịnh ở Đàng Ngoài. Hoạt động 1:Cả lớp và cá nhân HS theo dõi SGK trả lời : HS : Chúa Trịnh đã nghĩ đến việc lật đổ vua Lê, đem ý định đó hỏi Trạng nguyên Ng Bỉnh Khiêm (một người giỏi số thuật). Ng Bỉnh Khiên trả lời chúa Trịnh : Thóc cũ vẫn tốt cứ mang gieo. Từ đó chúa Trịnh hiểu nhà Lê vẫn còn có ảnh hưởng trong nhân dân và tầng lớp sĩ phu, vì vậy thôi ý định lật đổ vua lê. HS dựa vào phần vừa học để trả lời : Về cơ bản bộ máy nhà nước được tổ chức như thời lê sơ. Nhưng chỉ khác là triều đình nhà Lê không còn nắm thực quyền, mà quyền lực nằm trong tay chúa Trịnh. Hoạt động 1 : HS nghe và kết hợp với vẽ sơ đổ chính quyền Đàng Trong. Chúa 12 dinh Phủ Huyện Thuộc Aáp HS suy nghĩ so sánh trả lời : Ở Đàng Trong chỉ có chính quyền địa phương do chúa Nguyễn cai quản. Chính quyền trung ương chưa xây dựng. Điều đó lý giải tại sao ở Đàng Ngoài được gọi là “Nhà nước phong kiến Đàng Ngoài”, còn ở Đàng Trong được gọi là “Chính quyền Đàng Trong”. Nước Đại Việt bị chia cắt làm 2 Đàng chứ không phải bị tách làm 2 nước (liên hệ với giai đoạn 1954-1975). 1) Sự sụp đổ của nhà Lê, nhà Mạc thành lập : * Sự sụp đổ của nhà Lê. Nhà Mạc thành lập . - Đầu thế kỷ XVI nhà Lê sơ lâm vào khủng hoảng suy yếu. - Biểu hiện : + Các thế lực phong kiến nổi dậy tranh chấp quyền lực. Mạnh nhất là thế lực Mạc Đăng Dung. + Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ ở nhiều nơi. -Năm 1527 Mạc Đăng Dung phế truất vua Lê lập triều Mạc. * Chính sách của nhà Mạc : -Nhà Mạc xây dựng chính quyền theo mô hình cũ của nhà Lê. -Tổ chức thi cử đều đặn. - Xây dựng quân đội mạnh. - Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. => Những chính sách của nhà Mạc bước đầu đã ổn định lại đất nước. - Do sự chống đối của cựu thần nhà Lê và do chính sách cắt đất, thần phục nhà Minh => nhân dân phản đối. Nhà Mạc bị cô lập. 2) Đất nước bị chia cắt : * Chiến tranh Nam –Bắc triều. - Cựu thần nhà Lê, đứng đầu là Nguyễn Kim đã quy tụ lực lượng chống Mạc “Phù Lê diệt Mạc” -> thành lập chính quyền ở Thanh Hóa gọi là Nam triều, đối đầu với nhà Mạc ở Thăng Long Bắc triều. -Năm 1545-1592 chiến tranh Nam Bắc triều bùng nổ => nhà Mạc bị lật đổ, đất nước thống nhất. * Chiến tranh Trịnh –Nguyễn : + Ở Thanh Hóa, Nam triều vẫn tồn tại nhưng quyền lực nằm trong tay họ Trịnh. + Ở mạn Nam : Họ Nguyễn cát cứ xây dựng chính quyền riêng. + 1627 họ Trịnh đem quân đánh họ Nguyễn, chiến tranh Trịnh – Nguyễn bùng nổ. + Kết quả : 1672 hai bên giảng hòa, lấy sông Gianh làm giới tuyến => đất nước bị chia cắt. 3) Nhà nước phong kiến Đàng Ngoài. -Cuối XVI Nam triều chuyển về Thăng Long. -Chính quyền trung ương gồm : Triều đình Lê Phủ chúa Trịnh (Bù nhìn) (Nắm quyền) Quan Quan 6 văn võ phiên -Chính quyền địa phương : Chia thành các trấn, phủ, huyện, châu xã như cũ. -Chế độ tuyển dụng quan lại như thời Lê. -Luật pháp : Tiếp tục dùng quốc triều hình luật (có bổ sung). - Quân đội gồm : +Quân thường trực (Tam phủ), tuyển chủ yếu ở Thanh Hóa. +Ngoại binh : Tuyển từ 4 trấn quanh kinh thành. -Đối ngoại : Hòa hiếu với nhà Thanh ở Trung Quốc 4) Chính quyền ở Đàng Trong. _ Thế kỷ XVII lãnh thổ Đàng Trong được mở rộng từ Nam Quảng Bình đến Nam Bộ ngày nay. _ Địa phương : Chia làm 12 dinh, nơi đóng phủ chúa (Phú Xuân) là dinh chính, do chúa Nguyễn trực tiếp cai quản. _ Dưới dinh là : phủ, huyện, thuộc ấp. _ Quân đội là quân thường trực, tuyển theo nghĩa vụ, trang bị vũ khí đầy đủ. _ Tuyển chọn quan lại bằng nhiều cách : Theo dòng dõi, đề cử, học hành. _ 1744 chúa Nguyễn Phúc Khoát xưng vương, thành lập chính quyền trung ương. Song đến cuối XVIII vẫn chưa hoàn chỉnh. 4) Củng cố : _ Nguyên nhân của chiến tranh Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. _ So sánh chính quyền Đàng Trong, Đàng Ngoài. 5) Dặn dò : _ HS vẽ sơ đồ đơn giản bộ máy chính quyền Đàng Trong, Đàng Ngoài rồi so sánh. _ Học bài, đọc trước bài 22. IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày soạn :24-01-07 Tiết :28 Bài 22 : TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1.Về kiến thức : -Đất nước có nhiều biến động, song tình hình kinh tế có nhiều biểu hiện phát triển. -Lãnh thổ Đàng Trong mở ro

File đính kèm:

  • docsu 10 tron bo vip.doc