Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Bài: Danh từ chung và danh từ riêng - Năm học 2021-2022

pptx21 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 04/02/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Bài: Danh từ chung và danh từ riêng - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG I. Nhận xét 1. Tìm các từ có nghĩa sau a. Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được. sông 1. Tìm các từ có nghĩa sau b. Dòng sông chảy qua địa phận tỉnh Bắc Giang. Thương 1. Tìm các từ có nghĩa sau c. Người sáng tác thơ. nhà thơ 1. Tìm các từ có nghĩa sau d. Nhà thơ sáng tác bài “Mẹ ốm” Trần Đăng Khoa (SGK Tiếng Việt lớp 4). Tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó sông Danh từ chung thuyền bè đi lại được. Tên riêng của một dòng sông chảy Thương Danh từ riêng qua địa phận tỉnh Bắc Giang. Tên chung của người sáng tác thơ. nhà thơ Danh từ chung Tên riêng của nhà thơ sáng tác bài Trần Đăng Danh từ riêng Mẹ ốm. Khoa So sánh cách viết sông không viết Danh từ chung hoa nhà thơ (Trừ trường hợp đứng đầu câu) Thương được viết Danh từ riêng hoa Trần Đăng Khoa (Luôn luôn được viết hoa) Ghi nhớ 1. Danh từ chung là tên của một loại sự vật. 2. Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa. LUYỆN TẬP Bài 1 : Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau: Chúng tôi / đứng / trên / núi / Chung /. Nhìn/ sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn khúc / theo / dãy / núi / Thiên Nhẫn /. Mặt / sông / hắt / ánh / nắng / chiếu / thành / một/ đường / quanh co / trắng xóa./ Nhìn / sang / phải / là / dãy / núi / Trác / nối liền / với / dãy/ núi / Đại Huệ / xa xa /. Trước / mặt / chúng tôi /, giữa / hai / dãy / núi / là / nhà / Bác Hồ /. Danh từ chung Danh từ riêng núi, trái, dòng, sông, dãy, Chung, Lam, Thiên Nhẫn, mặt, ánh, nắng, đường, phải, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ. trước, giữa, nhà. Bài 2. Em hãy viết tên của 3 người bạn trong lớp em. Tên của các bạn đó là danh từ chung hay danh từ riêng. Vì sao? TRÒ CHƠI Câu hỏi số 1: Danh từ chung là gì?  A. Là tên của một loại sự vật  B. Là tên riêng của một sự vật  C. Là tên của một hoạt động  D. Là tên riêng của một trạng thái Câu hỏi số 2: Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì?  A. Đầu câu mới viết hoa  B. Cuối câu mới viết hoa  C. Luôn luôn phải viết hoa  D. Không cần viết hoa Câu hỏi số 3: Trong các từ sau, từ nào là danh từ chung?  A. Hà Nội  B. học sinh  C. Ngô Quyền  D. Thái Lan Câu hỏi số 4 : Trong các từ sau, từ nào là danh từ riêng?  A. vua  B. trường  C. khởi nghĩa  D. Lê Lợi Câu hỏi số 5: Tìm danh từ riêng trong câu sau: Quê em có cầu Bến Tuần.  A. Quê  B. Bến Tuần  C. em  D. cầu XIN CHÚC MỪNG CHÚNG TA LÀ NHỮNG NHÀ TRIỆU PHÚ VỀ TRI THỨC

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_4_luyen_tu_va_cau_bai_danh_tu_chung_va.pptx