Bài soạn môn Vật lý lớp 10 - Bài 34 đến bài 40

I. MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình dựa trên cấu trúc vi mô và những tính chất vĩ mô của chúng.

- Phân biệt được chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể dựa trên tính dị hướng và tính đẳng hướng.

- Kể ra được những yếu tố ảnh hưởng đến các tính chất của các chất rắn dựa trên cấu trúc tinh thể, kích thước tinh thể và cách sắp xếp các tinh thể.

- Kể ra được những ứng dụng của các chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình trong sản xuất và đời sống.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Tranh ảnh hoặc mô hình tinh thể muối ăn, kim cương, than chì

- Bảng phân loại các chất rắn và so sánh những đặc điểm của chúng.

 

doc15 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Lượt xem: 475 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài soạn môn Vật lý lớp 10 - Bài 34 đến bài 40, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương VII: CHẤT RẮN, CHẤT LỎNG. SỰ CHUYÓN THỂ CỦA CÁC CHẤT. Bài 34 (1 tiết) CHẤT RẮN KẾT TINH VÀ CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH. I. MỤC TIÊU Kiến thức: - Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình dựa trên cấu trúc vi mô và những tính chất vĩ mô của chúng. - Phân biệt được chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể dựa trên tính dị hướng và tính đẳng hướng. - Kể ra được những yếu tố ảnh hưởng đến các tính chất của các chất rắn dựa trên cấu trúc tinh thể, kích thước tinh thể và cách sắp xếp các tinh thể. - Kể ra được những ứng dụng của các chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình trong sản xuất và đời sống. II. CHUẨN BỊ Giáo viên - Tranh ảnh hoặc mô hình tinh thể muối ăn, kim cương, than chì - Bảng phân loại các chất rắn và so sánh những đặc điểm của chúng. Học sinh - Ôn lại các kiến thức về cấu tạo chất. Gợi ý sử dụng CNTT: Sử dụng hình ảnh các vật rắn có cấu trúc tinh thể và vật rắn vô định hình. Sử dụng phần mềm hỗ trợ việc lập bảng phân loại chất rắn. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu các khái niệm về chất rắn kết tinh Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Quan sát và nhận xét về cấu trúc của các chất rắn. - Trả lời C1. - Giới thiệu về cấu trúc tinh thể của một số loại chất rắn. - Trình bày khái niệm cấu trúc tinh thể và quá trình hình thành tinh thể. - Nêu khái niệm chất rắn kết tinh. Hoạt động 2 (13 phút): Tìm hiểu các đặc tính và ứng dụng của chất rắn kết tinh. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Tự đọc mục I.2, rút ra các đặc tính cơ bản của chất rắn kết tinh. - Phân biệt chất rắn đơn tinh thể và đa tinh thể. - Trả lời C2. - Lấy ví dụ về các ứng dụng của chất rắn kết tinh. - Nhận xét trình bày của học sinh. - HD: giải thích rõ về tính dị hướng và đẳng hướng. - HD: Dựa vào các đặc tính. Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu các đặc điểm của chất rắn vô định hình. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Trả lời C3. - Lấy ví dụ về ứng dụng của chất rắn vô định hình. - Giới thiệu một số chất rắn vô định hình. - Nhận xét trình bày của học sinh. Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Lập bảng phân loại và so sánh các đặc điểm và tính chất của các loại chất rắn. - Hướng dẫn học sinh phân loại chi tiết. Hoạt động 5 (2 phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Ho¹t ®éng cña häc sinh Sù trî gióp cña gi¸o viªn - Ghi c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ - Ghi nh÷ng chuÈn bÞ cho bµi sau - Nªu c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ. - Yªu cÇu: HS chuÈn bÞ bµi sau Bài 35 (1 tiết) BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮN. I. MỤC TIÊU Kiến thức: - Nêu được nguyên nhân gây ra biến dạng cơ của vật rắn. Phân biệt được hai loại biến dạng: biến dạng đàn hồi và biến dạng không đàn hồi (hay biến dạng dẻo) của các vật rắn dựa trên tính chất bảo toàn (giữ nguyên) hình dạng và kích thước của chúng. - Phân biệt được các kiểu biến dạng kéo và nén của vật rắn dựa trên đặc điểm (điểm đặt, phương, chiều) tác dụng của ngoại lực gây nên biến dạng. - Phát biểu được định luật Húc. - Định nghĩa được giới hạn bền và hệ số an toàn của vật rắn. Kĩ năng: - Vận dụng được định luật Húc để giải các bài tập đã cho trong bài. - Nêu được ý nghĩa thực tiễn của các đại lượng: giới hạn bền và hệ số an toàn của vật rắn. II. CHUẨN BỊ Giáo viên - Hình ảnh các kiểu biến dạng kéo, nén, cắt, xoắn và uốn của vật rắn. Học sinh - Một lá thép mỏng, một thanh tre hoặc nứa, một dây cao su, một sợi dây chì - Một ống kim loại (nhôm, sắt, đồng) một ống tre, ống sậy hoặc ống nứa, một ống nhựa Gợi ý sử dụng CNTT: Mô phỏng các kiểu biến dạng cơ của vật rắn, biểu diễn các lực tác dụng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu biến dạng đàn hồi của vật rắn. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Nhận xét về sự thay đổi kích thước của vật rắn trong thí nghiệm. - Trả lời C1. - Tiến hành thí nghiệm với lò xo. - Nhắc lại các khái niệm: biến dạng đàn hồi và tính đàn hồi của vật. - Trả lời C2. - Nhắc lại về giới hạn đàn hồi của lò xo. - Tiến hành (hoặc mô phỏng) thí nghiệm hình 35.1. - Đưa ra biểu thức độ biến dạng tỉ đối và khái niệm biến dạng cơ của vật rắn. - Trình bày về một số kiểu biến dạng cơ của vật rắn. Đưa ra khái niệm biến dạng dẻo (biến dạng không đàn hồi). Hoạt động 1 (13 phút): Tìm hiểu định luật Húc cho biến dạng đàn hồi của vật rắn. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Trả lời C3. - Viết biểu thức 35.2 và xác định đơn vị của ứng suất lực. - Trả lời C4. - Nhắc lại định luật Húc cho biến dạng đàn hồi của lò xo và viết biểu thức 35.5 tính độ lớn lực đàn hồi của thanh rắn. - Đưa ra khái niệm ứng suất lực. - Phát biểu định luật Húc cho biến dạng đàn hồi của thanh rắn bị kéo hay nén. - Giới thiệu về suất đàn hồi (suất Young). Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu giới hạn bền và hệ số an toàn. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Tự nghiên cứu khái niệm và biểu thức giới hạn bền và hệ số an toàn. - Trình bày ý nghĩa thực tế của giới hạn bền và hệ số an toàn. Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Làm bài tập ví dụ trang 215 SGK. - HD: sử dụng biểu thức 35.5 và ý nghĩa của giới hạn bền. Hoạt động 5 (2 phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Ho¹t ®éng cña häc sinh Sù trî gióp cña gi¸o viªn - Ghi c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ - Ghi nh÷ng chuÈn bÞ cho bµi sau - Nªu c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ. - Yªu cÇu: HS chuÈn bÞ bµi sau Bài 36 (1tiết) SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN. I. MỤC TIÊU Kiến thức: - Mô tả được các dụng cụ và phương pháp tiến hành thí nghiệm để xác định độ nở dài của vật rắn. - Dựa vào Bảng 36.1 ghi kết quả đo độ dãn dài của thanh rắn thay đổi theo nhiệt độ t, tính được giá trị trung bình của hệ số nở dài a. Từ đó suy ra công thức nở dài. - Phát biểu được quy luật về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn. Đồng thời nêu được ý nghĩa vật lí và đơn vị đo của hệ số nở dài và hệ số nở khối. Kĩ năng: - Vận dụng ý nghĩa thực tiễn của việc tính toán độ nở dài và độ nở khối của vật rắn trong đời sống và kĩ thuật. II. CHUẨN BỊ Giáo viên - Bộ dụng cụ thí nghiệm dùng đo độ nở dài của vật rắn. Học sinh - Ghi sẵn ra giấy các số liệu trong Bảng 36.1. - Máy tính bỏ túi. Gợi ý sử dụng CNTT: Mô phỏng thí nghiệm nở dài và quá trình nở khối để tiết kiệm thời gian dành cho tìm hiểu thí nghiệm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1 (15 phút): Thí nghiệm khảo sát sự nở vì nhiệt của vật rắn. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Trình bày phương án thí nghiệm với dụng cụ có trong hình 36.2. - Xử lí số liệu trong bảng 36.1 và trình bày kết luận về sự nở dài của thanh rắn. - Giới thiệu thí nghiệm hình 36.2. - Hướng dẫn học sinh xây dựng biểu thức 36.2. Hoạt động 2 (13 phút): Vận dụng công thức sự nở vì nhiệt. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Trả lời C2. - Xây dựng biểu thức 36.4. - Làm bài tập ví dụ trang 221 SGK. - Trình bày về công thức nở dài và hệ số nở dài. - HD: chọn t0 = 0oC. - HD: các thanh ray sẽ không bị cong nếu khoảng cách giữa hai thanh ít nhất bằng độ nở dài của hai thanh khi nhiệt độ tăng. Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu sự nở khối của vật rắn Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Xây dựng công thức 36.6 - Giới thiệu sự nở khối. - HD: Xét sự thay đổi thể tích của một vật rắn lập phương đồng chất khi thay đổi nhiệt độ. - HD: Do a rất nhỏ nên có thể bỏ qua các số hạng chứa a2 và a3. Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu các ứng dung của sự nở vì nhiệt. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Tự nghiên cứu và lấy các ví dụ ứng dụng thực tế của sự nở vì nhiệt của vật rắn. - Nhận xét trình bày của học sinh. Hoạt động 5 (2 phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Ho¹t ®éng cña häc sinh Sù trî gióp cña gi¸o viªn - Ghi c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ - Ghi nh÷ng chuÈn bÞ cho bµi sau - Nªu c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ. - Yªu cÇu: HS chuÈn bÞ bµi sau Bài 37 (2tiết) CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG. I. MỤC TIÊU Kiến thức: - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt; Nói rõ được phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt. Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của hệ số căng bề mặt. - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt; mô tả được sự tạo thành mặt khum của bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó trong trường hợp dính ướt và không dính ướt. - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn. Kĩ năng: - Vận dụng được công thức tính lực căng bề mặt để giải các bài tập. - Vận dụng được công thức tính độ chênh của mức chất lỏng bên trong ống mao dẫn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống để giải các bài tập đã cho trong bài. II. CHUẨN BỊ Giáo viên - Bộ dụng cụ thí nghiệm chứng minh các hiện tượng bề mặt của chất lỏng: hiện tượng căng bề mặt, hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt, hiện tượng mao dẫn. Học sinh - Ôn lại các nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất. - Máy tính bỏ túi. Gợi ý sử dụng CNTT: Sử dụng hình ảnh video về các hiện tượng bề mặt chất lỏng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (TiÕt 1) Hoạt động 1 (15 phút): Thí nghiệm nhận biết hiện tượng căng bề mặt chất lỏng. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Thảo luận để giải thích hiện tượng. - Trả lời C1. - Tiến hành thí nghiệm hình 37.2. Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu về lực căng bề mặt. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Ghi nhận về lực căng bề mặt. - Quan sát hình 37.3 và trình bày phương án dùng lực kế xác định độ lớn lực căng tác dụng lên chiếc vòng. - Lấu ví dụ về ứng dụng của hiện tượng căng bề mặt chất lỏng. - Trình bày về lực căng bề mặt chất lỏng (phương, chiều và công thức độ lớn). - HD: Lực căng có xu hướng giữ chiếc vòng tiếp xúc với bề mặt nước. - Nhận xét ví dụ của học sinh. Hoạt động 3 ( 15 phút): Tìm hiểu hiện tượng dính ướt và không dính ướt. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Nhận xét hình dạng giọt nước trong các thí nghiệm. - Trả lời C3 và rút ra khái niệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt. - Dự đoán về dạng bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa. - Mô tả dạng bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa. - Tiến hành thí nghiệm hình 37.4. - Lưu ý hai trường hợp tương ứng với hiện tượng dính ướt và không dính ướt. - Tiến hành thí nghiệm (hoặc sử dụng hình ảnh video có sẵn) kiểm tra. - Đưa ra khái niệm mặt khum lõm và mặt khum lồi. Hoạt động 4 (5 phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Ho¹t ®éng cña häc sinh Sù trî gióp cña gi¸o viªn - Ghi c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ - Ghi nh÷ng chuÈn bÞ cho bµi sau - Nªu c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ. - Yªu cÇu: HS chuÈn bÞ bµi sau (TiÕt 2) Hoạt động 1 ( 15 phút): Thí nghiệm nhận biết hiện tượng mao dẫn. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng (bằng kính lúp) theo nhóm. - Trả lời C5. - Nhận xét về kích thước của các ống có xảy ra hiện tượng mao dẫn. - HD: Xác định rõ ống nào có thành bị dính ướt và không dính ướt. - Đưa ra khái niệm hiện tượng mao dẫn và ống mao dẫn. Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu và vận dụng công thức tính mức chất lỏng trong ống mao dẫn. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Nhận xét sơ bộ về các yếu tố ảnh hưởng đến mức chất lỏng trong ống mao dẫn. - Ghi nhận công thức tính mức chất lỏng trong ống mao dẫn cho hai trường hợp hiện tượng dính ướt và không dính ướt. - Làm bài tập ví dụ trang 229 SGK. - Lấy ví dụ về ứng dụng của hiện tượng mao dẫn. - HD: So sánh mức chất lỏng giữa các ống có tính chất khác nhau và đường kính trong khác nhau trong thí nghiệm. - Đưa ra công thức 37.2. - Trình bày một số ứng dụng của hiện tượng mao dẫn. Hoạt động 3 (5 phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Ho¹t ®éng cña häc sinh Sù trî gióp cña gi¸o viªn - Ghi c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ - Ghi nh÷ng chuÈn bÞ cho bµi sau - Nªu c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ. - Yªu cÇu: HS chuÈn bÞ bµi sau Bài 38 (2tiết) SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT. I. MỤC TIÊU Kiến thức: - Định nghĩa và nêu được các đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc. Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn để giải các bài tập đã cho trong bài. - Nêu được định nghĩa của sự bay hơi và sự ngưng tụ. - Phân biệt được hơi khô và hơi bão hoà. - Định nghĩa và nêu được đặc điểm của sự sôi. Kĩ năng: - Áp dụng được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn để giải các bài tập đã cho trong bài. - Giải thích được nguyên nhân của trạng thái hơi bão hòa dựa trên quá trình cân bằng động giữa bay hơi và ngưng tụ. - Giải thích được nguyên nhân của các quá trình này dựa trên chuyển động của các phân tử. - Viết và áp dụng được công thức tính nhiệt hoá hơi của chất lỏng để giải các bài tập đã cho trong bài. - Nêu được những ứng dụng liên quan đến các quá trình nóng chảy – đông đặc, bay hơi – ngưng tụ và quá trình sôi trong đời sống và kĩ thuật. II. CHUẨN BỊ Giáo viên - Bộ thí nghiệm xác định nhiệt độ nóng chảy và đông đặc của thiếc (dùng nhiệt kế cặp nhiệt), hoặc của băng phiến hay của nước đá (dùng nhiệt kế dầu). - Bộ thí nghiệm chứng minh sự bay hơi và ngưng tụ. - Bộ thí nghiệm xác định nhiệt độ của hơi nước sôi. Học sinh - Ôn lại các bài “ Sự nóng và đông đặc”, “Sự bay hơi và ngưng tụ”, “Sự sôi” trong SGK Vật lí 6. Gợi ý sử dụng CNTT: Mô phỏng quá trình bay hơi và ngưng tụ; quá trình tạo hơi khô và hơi bão hòa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (TiÕt 1) Hoạt động 1 (10 phút): Thí nghiệm về sự nóng chảy. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Nhắc lại khái niệm sự nóng chảy và đông đặc đã học ở THCS. - Quan sát thí nghiệm, đồ thị 38.1 và trả lời C1. - Tự đọc và rút ra các đặc điểm của sự nóng chảy. - Nêu câu hỏi giúp học sinh ôn tập. - Tiến hành thí nghiệm đun nóng chảy nước đá hoặc thiếc. - Lấy ví dụ tương ứng với mỗi đặc điểm. Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu khái niệm và công thức tính nhiệt nóng chảy. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Quá trình nóng chảy là quá trình thu nhiệt hay tỏa nhiệt? - Nhận xét các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ lớn nhiệt nóng chảy. - Nhận xét ý nghĩa của nhiệt nóng chảy riêng. - Nhận xét trả lời của học sinh. - Giới thiệu khái niệm nhiệt nóng chảy. - Đưa ra công thức 38.1. Hoạt động 3 (20 phút): Thí nghiệm về sự bay hơi và ngưng tụ. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Nhắc lại khái niệm về sự bay hơi và ngưng tụ. - Thảo luận để giải thích nguyên nhân bay hơi và ngưng tụ. - Trả lời C2. - Trả lời C3. - Nêu câu hỏi giúp học sinh ôn tập. - HD: Xét các phân tử chất lỏng và phân tử hơi ở gần bề mặt chất lỏng. - Trình bày các đặc điểm của sự bay hơi và ngưng tụ. Hoạt động 4 (5 phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Ho¹t ®éng cña häc sinh Sù trî gióp cña gi¸o viªn - Ghi c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ - Ghi nh÷ng chuÈn bÞ cho bµi sau - Nªu c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ. - Yªu cÇu: HS chuÈn bÞ bµi sau (TiÕt 2) Hoạt động 1 (13 phút): Tìm hiểu về hơi khô và hơi bão hòa. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Thảo luận để giải thích hiện tượng thí nghiệm. - Nhận xét về lượng hơi trong hai trường hợp. - Trả lời C4. - Mô tả (hoặc mô phỏng) thí nghiệm hình 38.4. - HD: So sánh tốc độ bay hơi và ngưng tụ trong mỗi trường hợp. - Đưa ra khái niệm và giới thiệu tính chất của hơi khô và hơi bão hòa. - HD: Xét số phân tử hơi khi thể tích hơi bão hòa thay đổi. Hoạt động 2 (10 phút): Nhận biết sự sôi. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Nhắc lại khái niệm sự sôi. - Phân biệt với sự bay hơi. - Trình bày các đặc điểm của sự sôi. - Nêu câu hỏi để học sinh ôn tập. - HD: So sánh điều kiện xảy ra. - Nhận xét trình bày của học sinh. Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu khái niệm và công thức tính nhiệt hóa hơi. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Nhận xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự hóa hơi của chất lỏng trong quá trình sôi. - Nhận xét về ý nghĩa của nhiệt hóa hơi riêng. - Đưa ra khái niệm và công thức tính nhiệt hóa hơi. Hoạt động 4 (15 phút): Vận dụng Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Tự nghiên cứu các ứng dụng của sự nóng chảy và đông đặc, bay hơi và ngưng tụ, sự sôi. - Làm bài tập 14 trang 240 SGK. - Lưu ý các đặc điểm của mỗi quá trình. - HD: Xác định rõ các quá trình chuyển thể của vật. Hoạt động 5 (3 phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Ho¹t ®éng cña häc sinh Sù trî gióp cña gi¸o viªn - Ghi c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ - Ghi nh÷ng chuÈn bÞ cho bµi sau - Nªu c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ. - Yªu cÇu: HS chuÈn bÞ bµi sau Bài 39 (1tiết) ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ. I. MỤC TIÊU Kiến thức: - Định nghĩa được độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại. - Định nghĩa được độ ẩm tỉ đối. - Phân biệt được sự khác nhau giữa các độ ẩm nói trên và nêu được ý nghĩa của chúng. II. CHUẨN BỊ Giáo viên - Các loại ẩm kế: ẩm kế tóc, ẩm kế khô ướt, ẩm kế điểm sương. Học sinh - Ôn lại trạng thái hơi khô với trạng thái hơi bão hoà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu các khái niệm về độ ẩm. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Ghi nhận khái niệm độ ẩm tuyệt đối độ ẩm cực đại và độ ẩm tỉ đối. - Trả lời C1, C2. - Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và đơn vị của độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại và độ ẩm tỉ đối. Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu về các loại ẩm kế. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Quan sát và tìm hiểu về hoạt động của các loại ẩm kế. - Giới thiệu về các loại ẩm kế. Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu về ảnh hưởng của độ ẩm không khí. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Lấy ví dụ về các cách chống ẩm. - Trình bày về ảnh hưởng của không khí. Hoạt động 4 (13 phút): Vận dụng. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Làm bài tập ví dụ trang 243 SGK. - Làm bài tập: 6, 9 trang 245 SGK. - HD: xác định độ ẩm cực đại bằng cách tra bảng 39.1. Hoạt động 4 (2 phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Ho¹t ®éng cña häc sinh Sù trî gióp cña gi¸o viªn - Ghi c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ - Ghi nh÷ng chuÈn bÞ cho bµi sau - Nªu c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ. - Yªu cÇu: HS chuÈn bÞ bµi sau Bài 40 (2 tiÕt) Thực hành: ĐO HỆ SỐ CĂNG MẶT NGOÀI CỦA CHẤT LỎNG. I. MỤC TIÊU Kiến thức: - Cách đo được lực căng bề mặt của nước tác dụng lên một vòng kim loại nhúng chạm vào mặt nước, từ đó xác định hệ số căng bề mặt của nước ở nhiệt độ phòng. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng thước cặp để đo độ dài chu vi vòng tròn. - Biết cách dùng lực kế nhạy (thang đo 0,1N), thao tác khéo léo để đo được chính xác giá trị lực căng tác dụng vào vòng. - Từ kết quả đo, tính hệ số căng bề mặt và xác định sai số của phép đo. II. CHUẨN BỊ Cho mỗi nhóm HS. - Lực kế 0,1N có độ chính xác 0,001N. - Vòng kim loại (hoặc vòng nhựa ) có dây treo. - Cốc nhựa đựng chất lỏng (nước sạch). - Giá treo có cơ cấu nâng hạ cốc đựng chất lỏng. - Thước cặp 0 – 150/0,05mm. - Giấy lau (mềm). - Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu trong bài 40 SGK Vật lí 10. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1 (10 phút): Hoàn chỉnh cơ sở lí thuyết của phép đo. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Xác định độ lớn lực căng bề mặt từ số chỉ của lực kế và trọng lượng của chiếc vòng. - Viết biểu thức tính hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng. - Mô tả thí nghiệm hình 40.2. - HD: Xác định các lực tác dụng lên chiếc vòng. - HD: đường giới hạn mặt thoáng là chu vi trong và ngoài của vòng. Hoạt động 2 (10 phút): Hoàn chỉnh phương án thí nghiệm. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Thảo luận rút ra các đại lượng cần xác định. - Xây dựng phương án xác định các đại lượng. - HD: Rút ra từ biểu thức tính hệ số căng mặt ngoài vừa thiết lập. - Nhận xét và hoàn chỉnh phương án. Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu các dụng cụ đo. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Quan sát và tìm hiểu hoạt động của các dụng cụ có sẵn. - Giới thiệu cách sử dụng thước kẹp. Hoạt động 4 ( 40 phút): Tiến hành thí nghiệm Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm. - Ghi kết quả vào bảng 40.1 và 40.2. - Hướng dẫn các nhóm nếu cần. Hoạt động 5 (15 phút): Xử lí số liệu. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Hoàn thành bảng 40.1 và 40.2. - Tính sai số của các phép đo trực tiếp lực căng và đường kính. - Tính sai số và viết kết quả đo hệ số căng mặt ngoài. - HD: Nhắc lại cách tính sai số của phép đo trực tiếp và gián tiếp. Hoạt động 6 (5 phút): NhËn xÐt, giao nhiệm vụ về nhà. Ho¹t ®éng cña häc sinh Sù trî gióp cña gi¸o viªn - Ghi c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ - Ghi nh÷ng chuÈn bÞ cho bµi sau - NhËn xÐt buæi thùc hµnh - Nªu c©u hái vµ bµi tËp vÒ nhµ. - Yªu cÇu: HS chuÈn bÞ bµi sau --------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docGIAO AN 10CB - 34-40.DOC