Bài tập trắc nghiệm Khảo sát tỉ lệ Mol trên trục và các dạng bài tập tạo kết tủa, Hiđroxit lưỡng tính

Bài 1: Cho x mol OH- vào dung dịch chứa 0,5 mol Al3+ thì được 11,7 gam kết tủa . Giá trị của x là :

 A. 0,15 hoặc 0,45 B. 0,45 hoặc 0,55 C. 0,15 hoặc 1,85 D. 0,45 hoặc 1,85 .

Bài 2 : Cho 0,24 mol OH- vào dung dịch chứa a mol Al3+ thì được 6,24 gam kết tủa . Giá trị của a là :

 A. 0,24 B. 0,12 C. 0,72 D. ≥ 0,08 .

Bài 3 : Cho 0,27 mol OH- vào dung dịch chứa a mol Al3+ thì được 6,24 gam kết tủa . Giá trị của a là :

 A. ≥ 0,08 B. 0,09 C. 0,0875 D. 0,1275 .

Bài 4: Cho x mol OH- vào dung dịch chứa 0,5 mol Zn2+ thì được 9,9 gam kết tủa . Giá trị của x là :

 A. 0,2 hoặc 0,9 B. 0,2 hoặc 1,8 C. 0,2 hoặc 0,5 D. 0,2 hoặc 0,8 .

Bài 5: Cho 0,16 mol OH- vào dung dịch chứa 0,05 mol Zn2+ thì được m gam kết tủa . Giá trị của m là :

 A. 7,92 B. 3,96 C. 4,95 D. 15,84 .

Bài 6: Cho 0,1 mol H+ vào dung dịch chứa 0,2 mol Al thì được m gam kết tủa . Giá trị của m là :

 A. 15,6 B. 11,7 C. 7,8 D. 1,56 .

 

doc5 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 12/07/2022 | Lượt xem: 225 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài tập trắc nghiệm Khảo sát tỉ lệ Mol trên trục và các dạng bài tập tạo kết tủa, Hiđroxit lưỡng tính, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHẢO SÁT TỈ LỆ MOL TRÊN TRỤC VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP TẠO KẾT TỦA, BÀI TẬP VỀ HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH Lời mở đầu : Để hiểu được sự biến đổi về chất (hay ion ) và thay đổi nồng độ, số mol tương ứng qua phương pháp đồ thị . Thì đòi hỏi học sinh có sự “ nhạy ” về toán và hơn thế nữa là sự tập trung chú ý nghe giảng ( ít nhất phải hiểu được một phần nào đó trong số tất cả các vấn đề ) . Với học sinh thiếu kiên nhẫn và ngại đối mặt với bài toán khó thì thật khó có kết quả tốt trong các kì thi ( cho dù có chăm chỉ đi học ) . Trục tỉ lệ mol và các biểu thức liên quan được rút ra là một kết quả nhằm cụ thể hoá đồ thị , để giúp học sinh ( chưa đạt những yêu cầu trên ) có thể hiểu và nhớ dễ dàng hơn , nhằm giải quyết nhanh chóng các bài tập . I. BÀI TẬP TỔNG HỢP : Bài 1: Cho x mol OH- vào dung dịch chứa 0,5 mol Al3+ thì được 11,7 gam kết tủa . Giá trị của x là : A. 0,15 hoặc 0,45 B. 0,45 hoặc 0,55 C. 0,15 hoặc 1,85 D. 0,45 hoặc 1,85 . Bài 2 : Cho 0,24 mol OH- vào dung dịch chứa a mol Al3+ thì được 6,24 gam kết tủa . Giá trị của a là : A. 0,24 B. 0,12 C. 0,72 D. ≥ 0,08 . Bài 3 : Cho 0,27 mol OH- vào dung dịch chứa a mol Al3+ thì được 6,24 gam kết tủa . Giá trị của a là : A. ≥ 0,08 B. 0,09 C. 0,0875 D. 0,1275 . Bài 4: Cho x mol OH- vào dung dịch chứa 0,5 mol Zn2+ thì được 9,9 gam kết tủa . Giá trị của x là : A. 0,2 hoặc 0,9 B. 0,2 hoặc 1,8 C. 0,2 hoặc 0,5 D. 0,2 hoặc 0,8 . Bài 5: Cho 0,16 mol OH- vào dung dịch chứa 0,05 mol Zn2+ thì được m gam kết tủa . Giá trị của m là : A. 7,92 B. 3,96 C. 4,95 D. 15,84 . Bài 6: Cho 0,1 mol H+ vào dung dịch chứa 0,2 mol Al thì được m gam kết tủa . Giá trị của m là : A. 15,6 B. 11,7 C. 7,8 D. 1,56 . Bài 7: Cho 0,2 mol H+ vào dung dịch chứa 0,1 mol Al thì được m gam kết tủa . Giá trị của m là : A. 15,6 B. 5,4 C. 5,2 D. 1,56 . Bài 8: Cho x mol CO2 vào dung dịch chứa 0,3 mol Ca(OH)2 thì được 15 gam kết tủa . Giá trị của x là : A. 0,15 hoặc 0,3 B. 0,45 hoặc 0,3 C. 0,15 hoặc 0,45 D. 0,1 hoặc 0,45 . Bài 9: Cho x mol SO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 thì được 12 gam kết tủa . Giá trị của a là : A. 0,12 B. 0,1 C. 0,15 D. 0,125. Bài 10 : Cho x mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3 . 1. Để sau phản ứng thu được kết tủa , thì x và a thoả mãn : A. x : a = 1 : 4 B. x : a = 4 : 1 C. x : a 4 : 1 2. Để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất, thì x và a thoả mãn : A. x : a = 1 : 3 B. x : a = 3 : 1 C. x : a = 4 : 1 D. x : a = 4 : 1 3. Để sau phản ứng không có kết tủa, thì x và a thoả mãn : A. x : a <1 : 3 B. x : a = 3 : 1 C. x : a < 4 : 1 D. x : a ≥ 4 : 1 Bài 11 : Cho x mol KOH vào dung dịch chứa a mol Al(NO3)3 . Sau các phản ứng thu được kết tủa và dung dịch chứa ion Al. Mối liên hệ giữa x và a là : A. 3a < x < 4a B. x ≥ 4a C. x = 3a D. x < 3a Bài 12 : Cho x mol CO2 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 thì được m gam kết tủa và dung dịch X . Đun nóng dung dịch X thì thu được thêm n gam kết tủa . Mối liên hệ giữa x và a là : A. a < x < 2a B. x ≥ 2a C. x = 3a D. x < a Bài 13 : Cho x mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2 thì được m gam kết tủa và dung dịch X . Nếu sục khí CO2 vào dung dịch X thì thấy có kết tủa . Mối liên hệ giữa x và a là : A. a < 2x < 2a B. a < x < 4a C. x = 4a D. x < a Bài 14 : Cho x mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2 thì được m gam kết tủa và dung dịch X . Nếu cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X thì thấy có kết tủa trắng sau đó kết tủa tan . Mối liên hệ giữa x và a là : A. a < 2x < 2a B. a < x < 4a C. x = 4a D. x < a Bài 15 : Cho a mol KOH vào dung dịch chứa b mol Zn(NO3)2 . Sau các phản ứng không có kết tủa . Mối liên hệ giữa x và a là : A. 2b < a < 4b B. b < a < 2b C. a≥ 4b D. a ≤ 2b Bài 16 : Cho a mol KOH vào dung dịch chứa b mol Zn(NO3)2 ( Với 2b < a < 4b ) thì được n mol kết tủa . Biểu thức liên hệ nào sau đây đúng ? A. 2n + a = 4b B. 2n = a C. n = 2a D. 2a + n = 4b Bài 17 : Cho a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2ZnO2 thì được m gam kết tủa và dung dịch X . Nếu sục khí CO2 vào dung dịch X thì thấy có kết tủa . Dung dịch X chứa các ion : A. Na+; Cl-; Zn2+ . B. Na+; Cl-; Zn2+ ; H+ C. Na+; Cl-; Zn . D. Na+; Cl-; Zn; Zn2+ . Bài 18 : Cho hỗn hợp X gồm Cu ( a mol ) và Fe ( b mol ) vào dung dịch chứa c mol FeCl3 . Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và dung dịch chứa ion Fe2+ và Cl- . Đẳng thức nào sau đây đúng ? A. 2b c D. b < c . Bài 19 : Cho hỗn hợp X gồm Cu ( a mol ) và Fe ( b mol ) vào dung dịch chứa c mol FeCl3 . Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 3 cation kim loại . Đẳng thức nào sau đây đúng ? A. 2b < c B. 2a + 2b = 3c C. 2a + 2b < c D. 2a + 2b = c Bài 20 : Cho a mol FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa . Biểu thức liên hệ giữa m và x là : A. m = 143,5a B. m =108a C. m = 395a D. m =251,5a . II. CƠ SỞ : (1) XO2 ( x mol) + dung dịch M(OH)2 ( a mol ) ( kết tủa ) ( X = C,S ; M = Ca ; Ba ) Đặt : T = = x1 1 x2 2 M(OH)2 (dd) ; MCO3 MCO3 ; M(HCO3)2 (dd) M(HCO3)2(dd) ; XO2 ( khí, dư) a) Khi T < 1 : ( Chính là dạng bài tập phổ biến , như : “ cho khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư .) : nCO2 = n x1 = n . b) Khi 1< T < 2 : Chúng ta thấy có kết tủa MCO3 và dung dịch M(HCO3 )2 nCO2 = x2 x2 = 2a - n nCO2 = 2.nM(OH)2 - n n = 2.nM(OH)2 - nCO2 c) Khi T ≥ 2 : Chỉ có dung dịch M(HCO3 )2 . Dĩ nhiên, n = 0 . Chú ý thêm rằng : m = mCO2 + mdd giảm = mCO2 - mdd tăng (xem lại phần “ bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố – đã học ) . (2) OH- ( x mol ) + Al3+ ( a mol ) ( kết tủa ) . Đặt : T = = x1 3 x2 4 Al3+ (dd) ; Al(OH)3 Al(OH)3 ; Al(dd) Al(dd) ; OH- (dư) a) Khi T < 3 : Có kết tủa và vẫn còn Al3+ dư . = x1 = 3.n b) Khi 3 <T < 4 : Có cả kết tủa và dung dịch chứa ion Aluminat . = x2 = 4a- n = 4. - n. c) Khi T ≥ 4 : n = 0 . (3) OH- ( x mol ) + Zn2+ ( a mol ) ( kết tủa ) . Đặt : T = = x1 2 x2 4 Zn2+ (dd) ; Zn(OH)2 Zn(OH)2 ; Zn(dd) Zn (dd) ; OH- (dư) a) Khi T < 2 : Có kết tủa và vẫn còn Zn2+ dư . = x1 = 2.n b) Khi 2 <T < 4 : Có cả kết tủa và dung dịch chứa ion Zincat . = x2 = 4a- 2.n = 4. - 2.n. c) Khi T ≥ 4 : n = 0 . (4) H+ ( x mol ) + Zn ( a mol ) ( kết tủa ) . Đặt : T = = x1 2 x2 4 Zn (dd) ; Zn(OH)2 Zn(OH)2 ; Zn2+ (dd) Zn2+ (dd) ; H+ (dư) a) Khi T < 2 : Có kết tủa và vẫn còn Zndư . = x1 = 2.n b) Khi 2 <T < 4 : Có cả kết tủa và dung dịch chứa Cation Zn2+ . = x2 = 4a- 2.n c) Khi T ≥ 4 : n = 0 . (5) H+ ( x mol ) + Al ( a mol ) + H2O ( kết tủa ) . Đặt : T = x1 1 x2 4 (dd) ; Al(OH)3 Al(OH)3 ; ..(dd) .(dd) ; (dư) a) Khi T < : Có kết tủa và vẫn còn . dư . .. = x1 = n b) Khi 1 <T < 4 : Có cả kết tủa và dung dịch chứa ion ... .. = x2 = 4a- 3n c) Khi T ≥ 4 : n = 0 . III. ĐÁP ÁN THAM KHẢO : Bài 1 : D Bài 2 : D Bài 3 : C Bài 4: B Bài 5: B Bài 6: B Bài 7: C Bài 8: C Bài 9: D Bài 10 : 1. C ; 2. B ; 3. D Bài 11 : A Bài 12 : A Bài 13 : D Bài 14 : B Bài 15 : C Bài 16 : A Bài 17 : C Bài 18 : C Bài 19 : C Bài 20 : C IV. PHƯƠNG HƯỚNG : - Nếu đề bài cho biết : x , a . Yêu cầu tìm khối lượng kết tủa ( hay n) . Ta tính T . Dĩ nhiên, T = x : a . Sau đó, xét xem T thuộc khoảng (hay đoạn ) nào . Từ đó mới biết giá trị x đó thuộc loại x1 hay x2 - Nếu đề bài cho biết : a , khối lượng kết tủa ( hay n) và n < a . Yêu cầu tìm x . Thì bao giờ ta cũng phải tìm ra 2 giá trị của x : x1 và x2 . - Nếu đề bài cho biết : x , khối lượng kết tủa ( hay n) . Yêu cầu tìm a . Thì ta so sánh tỉ lệ x và n để biết giá trị x đó thuộc loại x1 hay x2. Ta lấy (2) làm ví dụ : Nếu x = 3. n thì đó chính là x1 , thì a ≥ n. Nếu x > 3. n, thì đó chính là x2 : x2 = 4a- n . Nên a = ..

File đính kèm:

  • docbai_tap_trac_nghiem_khao_sat_ti_le_mol_tren_truc_va_cac_dang.doc