Bộ giáo án môn Toán lớp 2 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bộ giáo án môn Toán lớp 2 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 11. PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
Tuần: 07 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết 5: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện phép cộng, phép trừ qua 10; dùng quan hệ cộng – trừ để kiểm kết quả.
- Tính lần lượt theo đường đi; giải bài toán số vận động viên chưa qua cầu.
- Nhận ra hình Cầu Rồng ở Đà Nẵng qua tranh bài toán; nêu một việc giữ gìn cảnh đẹp khi tham quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng ba cột phép tính, đường đi ba chặng, tranh Cầu Rồng; 18 que tính và 15 thẻ vận động viên.
- HS: SGK trang 46, bảng con, vở. Không tổ chức đua xe hoặc đi cầu thật trong tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở đầu: Từ tổng tìm hiệu (3 phút)
Biết tổng dưới đây. Nêu hai phép trừ liên quan:
8 + 5 = 13
HS viết hai phép trừ, chỉ phần bị bớt và phần 13−8 = 5; 13−5 = 8
còn. Nếu lẫn, tách 13 que thành nhóm 8 và nhóm
5.
Nhận xét, đánh giá: Đúng hai hiệu, không đổi chỗ số bị trừ và số trừ.
Luyện tập – Bài 1: Điền tám hiệu (4 phút)
Tính và điền số:
11−6 = ?; 13−8 = ?; 15−7 = ?; 18−9 = ?
17−8 = ?; 14−5 = ?; 11−8 = ?; 12−4 = ?
HS làm hai hàng; bạn đọc phép, em khác nói kết 11−6 = 5; 13−8 = 5
quả. Kiểm lại bằng tách số nếu nhầm 11 trừ 8 15−7 = 8; 18−9 = 9
thành 4.
17−8 = 9; 14−5 = 9
11−8 = 3; 12−4 = 8
Nhận xét, đánh giá: Đủ tám hiệu 5, 5, 8, 9; 9, 9, 3, 8.
121 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Bài 2: Một tổng, hai hiệu (6 phút)
Tính theo từng nhóm:
a) b) c)
7 + 5 8 + 6 9 + 8
5 + 7 6 + 8 8 + 9
12−7 14−8 17−9
12−5 14−6 17−8
HS tính phép đầu, dùng đổi chỗ số hạng và tách 7 + 5 = 12; 5 + 7 = 12
tổng để tìm ba phép còn lại. Mời một em giải 12−7 = 5; 12−5 = 7
thích nhóm b bằng 14 que chia 8 và 6.
8 + 6 = 14; 6 + 8 = 14
14−8 = 6; 14−6 = 8
9 + 8 = 17; 8 + 9 = 17
17−9 = 8; 17−8 = 9
Nhận xét, đánh giá: Không nhẩm rời từng phép nếu đã biết tổng; nói được quan hệ cộng – trừ.
Luyện tập – Bài 3: Bớt để về mười (6 phút)
Tính từng cặp rồi so sánh kết quả:
a) b) c)
13−3−4 15−5−3 14−4−1
13−7 15−8 14−5
HS tính từ trái sang phải. Chỉ ở cặp a: bớt 3 rồi 13−3−4 = 10−4 = 6; 13−7 = 6
bớt 4 là bớt tổng cộng 7. Đây là một cách nhẩm 15−5−3 = 10−3 = 7; 15−8 = 7
thêm; chấp nhận cách tách số bị trừ đã học.
14−4−1 = 10−1 = 9; 14−5 = 9
Nhận xét, đánh giá: Ba cặp cùng kết quả 6, 7, 9; không lấy 3 trừ 4 trước.
Luyện tập – Bài 4: Đi theo ba mũi tên (4 phút)
Bắt đầu từ 18, điền kết quả vào từng ô:
−9 + 6 −7
18 → → →
HS làm lần lượt; sau mỗi mũi tên, dùng kết quả 18−9 = 9; 9 + 6 = 15
vừa tìm làm số bắt đầu chặng sau. Yêu cầu đọc 15−7 = 8
rõ ba phép tính riêng.
Nhận xét, đánh giá: Ba ô 9, 15, 8; không lấy 18 cho cả ba chặng.
122 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Bài 5: Những người chưa qua cầu (9 phút)
Có 15 vận động viên đua xe đạp, 6 vận động viên đã qua cầu. Hỏi còn bao nhiêu vận động viên chưa
qua cầu?
Đua xe qua Cầu Rồng – SGK trang 46
Sau khi giải toán, quan sát hình dáng rồng trên cầu và nói một việc giữ gìn cảnh đẹp khi tham quan.
HS nêu tổng số, số đã qua, số cần tìm. Dùng 15 Số vận động viên chưa qua cầu là:
thẻ chia hai phần để hỗ trợ; không lấy số người 15−6 = 9 (vận động viên)
nhìn thấy trong tranh thay dữ kiện.
Đáp số: 9 vận động viên.
Giới thiệu ngắn theo PPCT: tranh gợi Cầu Rồng
Em nhận ra phần thân cầu uốn như rồng; khi
ở Đà Nẵng. Dành khoảng 1 phút cho HS chỉ
tham quan em bỏ rác đúng chỗ và đi cùng người
hình dáng rồng và nêu việc giữ vệ sinh, đi cùng
lớn.
người lớn.
Nhận xét, đánh giá: Đúng số chưa qua là 9; có lời giải, đơn vị và hành vi giữ cảnh đẹp cụ thể.
Củng cố: Kiểm bằng phép cộng (3 phút)
Tính 17 trừ 8, rồi dùng phép cộng kiểm lại.
HS làm bảng; chọn một em nói vì sao phép cộng 17−8 = 9; 9 + 8 = 17
có thể kiểm hiệu.
Nhận xét, đánh giá: Hiệu và phép thử thống nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
123 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 12. BẢNG TRỪ (QUA 10)
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
Tuần: 07 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết 1: Lập và sử dụng bảng trừ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hoàn thiện bốn ô trống trong bảng trừ qua 10 và biết tra bảng để tìm kết quả.
- Nhẩm, so sánh các hiệu; tìm số trừ còn thiếu dựa vào phép trừ đã biết.
- Kiểm lại toàn bộ dữ kiện trước khi chọn kết quả nhỏ nhất, trao đổi có căn cứ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng trừ theo hai nhóm cột dưới đây; 14 que tính, tranh bốn đèn ông sao, sáu thẻ phong bì có
phép trừ.
- HS: SGK trang 47–48, bảng con. Không yêu cầu học thuộc cả bảng trong tiết này.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở đầu: Nhắc lại cách trừ (3 phút)
Tính và nói cách làm:
12−5 = ?; 14−6 = ?
HS dùng que hoặc nhẩm; nhắc giữ phần đơn vị 12−5 = 7; 14−6 = 8
khi tách số bị trừ.
Nhận xét, đánh giá: Đúng 7 và 8, có một cách kiểm.
Khám phá: Cùng Minh và Rô-bốt tính (5 phút)
Tính bốn phép trừ; phép đầu là mẫu:
11−4 = 7; 13−5 = ?
12−3 = ?; 14−8 = ?
Mỗi lượt xếp số que theo số bị trừ, tách thành 10 và phần đơn vị rồi bớt.
GV làm mẫu 11 que bớt 4. Cặp HS lần lượt làm 13−5 = 8; 12−3 = 9
ba phép còn lại; đối chiếu với chấm tròn SGK. 14−8 = 6
Không gọi mọi phép có số bị trừ lớn hơn 10 là
trừ qua 10.
Nhận xét, đánh giá: Kết quả đúng và phần que còn khớp; Rô-bốt là nhân vật sách, chưa phải công
cụ AI thật.
124 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khám phá: Hoàn thiện bảng trừ (9 phút)
Điền bốn dấu hỏi, sau đó tập tra bảng theo số bị trừ. Bảng được chia hai nhóm cột để dễ đọc, giữ các
phép trong SGK.
Nhóm cột số bị trừ 11, 12, 13, 14:
11−2 = 9
11−3 = 8 12−3 = 9
11−4 = 7 12−4 = 8 13−4 = 9
11−5 = 6 12−5 = ? 13−5 = 8 14−5 = 9
11−6 = 5 12−6 = 6 13−6 = 7 14−6 = ?
11−7 = 4 12−7 = 5 13−7 = 6 14−7 = 7
11−8 = 3 12−8 = 4 13−8 = 5 14−8 = 6
11−9 = 2 12−9 = 3 13−9 = 4 14−9 = 5
Nhóm cột số bị trừ 15, 16, 17, 18:
15−6 = 9
15−7 = 8 16−7 = 9
15−8 = 7 16−8 = ? 17−8 = 9
15−9 = 6 16−9 = 7 17−9 = 8 18−9 = ?
HS điền bốn ô bằng tính nhẩm hoặc que. GV 12−5 = 7; 14−6 = 8
hỏi: muốn tìm 16 trừ 8, chọn cột nào và dò phép 16−8 = 8; 18−9 = 9
nào? Cặp HS chỉ vị trí, đổi vai với 13 trừ 9.
13−9 = 4
Không yêu cầu học thuộc bảng; em chưa nhớ
Em chọn cột số bị trừ 16 rồi tìm dòng trừ 8.
được phép tính vẫn được dùng bảng để kiểm.
Nhận xét, đánh giá: Bốn ô 7, 8, 8, 9; biết tìm đúng phép trong bảng, không chỉ đọc theo bạn.
Hoạt động – Bài 1: Tra và tính nhẩm (4 phút)
Tính:
11−6 = ?; 13−8 = ?; 16−7 = ?
14−7 = ?; 15−6 = ?; 17−9 = ?
HS làm rồi tra lại hai phép chưa chắc. Khi chữa, 11−6 = 5; 13−8 = 5
hỏi một em cách nhẩm 17 trừ 9. 16−7 = 9; 14−7 = 7
15−6 = 9; 17−9 = 8
Nhận xét, đánh giá: Đủ sáu hiệu 5, 5, 9; 7, 9, 8.
125 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động – Bài 2: Đèn nào có hiệu bé nhất? (6 phút)
Bạn nào cầm đèn ông sao ghi phép tính có kết quả bé nhất? Từ trái sang phải, các đèn ghi:
13−4; 15−7; 12−8; 11−5
Bốn đèn ông sao – SGK trang 48
HS tính đủ bốn hiệu rồi so sánh. Nếu chọn Rô- 13−4 = 9; 15−7 = 8
bốt theo số bị trừ, yêu cầu tính 12 trừ 8 và so 4 12−8 = 4; 11−5 = 6
với 6.
Bé nhất là 4: bạn gái cầm đèn 12 trừ 8, đứng thứ
ba từ trái sang.
Nhận xét, đánh giá: Chọn theo hiệu 4, không chọn 11 trừ 5 chỉ vì số bị trừ nhỏ hơn.
Hoạt động – Bài 3: Sáu thư cùng kết quả (5 phút)
Mỗi phong bì phải có phép trừ được 7. Mẫu:
11−4 = 7
Điền số trừ trong năm phong bì còn lại:
12− = 7; 13− = 7; 14− = 7
15− = 7; 16− = 7
Cặp HS tìm phép có hiệu 7 trong từng cột; đọc 12−5 = 7; 13−6 = 7
lại cả phép sau khi điền. Nếu điền 7 vào mọi ô, 14−7 = 7; 15−8 = 7
hỏi số đã biết là hiệu hay số trừ.
16−9 = 7
Nhận xét, đánh giá: Năm ô 5, 6, 7, 8, 9; phép hoàn chỉnh đúng.
Củng cố: Chỉ đúng ô trong bảng (3 phút)
Dùng bảng tìm 15 trừ 8 và 18 trừ 9; nói cách tra.
HS chỉ cột rồi phép; cho em chưa nhớ dùng 15−8 = 7; 18−9 = 9
bảng.
Nhận xét, đánh giá: Biết tra, không bắt thuộc lòng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
126 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 12. BẢNG TRỪ (QUA 10)
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
Tuần: 07 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dùng bảng trừ để tính nhẩm, so sánh hiệu và tính hai phép trừ liên tiếp.
- Giải bài toán 12 bạn, 9 quả bóng; nêu được ý nghĩa số bạn không có bóng.
- Năng lực số – [CB1.5.2]: Chọn bảng trừ điện tử để trình bày, kiểm kết quả; điều chỉnh cỡ chữ khi
cần.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng trừ, tranh trò chơi bóng; 12 thẻ bạn và 9 thẻ bóng; mở BangTru-NLS.html trong thư mục
Build tuần 07 trên thiết bị chung.
- HS: SGK trang 49, bảng con, vở. Mất điện dùng ba ô bảng giấy đã in ở phần tích hợp; không ghi
nhận thao tác số khi chỉ dùng giấy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở đầu: Đọc một phép, kiểm một phép (3 phút)
Nhẩm rồi đối chiếu bảng:
11−7 = ?; 12−8 = ?
HS nêu kết quả và chỉ vị trí trong bảng; hỗ trợ 11−7 = 4; 12−8 = 4
em lẫn số trừ với hiệu.
Nhận xét, đánh giá: Hai hiệu 4, tra đúng cột.
Luyện tập – Bài 1: Chín phép nhẩm (5 phút)
Tính nhẩm:
13−6 = ?; 11−2 = ?; 16−8 = ?
15−7 = ?; 14−5 = ?; 18−9 = ?
12−4 = ?; 17−8 = ?; 12−3 = ?
HS làm ba hàng, cặp đổi kiểm. Chọn một phép 13−6 = 7; 11−2 = 9; 16−8 = 8
còn vướng để tra bảng và giải thích cách tách. 15−7 = 8; 14−5 = 9; 18−9 = 9
12−4 = 8; 17−8 = 9; 12−3 = 9
Nhận xét, đánh giá: Đủ chín hiệu theo đúng vị trí, không suy mọi phép đều bằng 9.
127 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Bài 2: Hai cách bớt (6 phút)
Tính rồi so sánh trong mỗi cặp:
a) b) c)
14−4−3 12−2−6 16−6−3
14−7 12−8 16−9
HS làm từ trái sang phải; dùng 14 que minh họa 14−4−3 = 10−3 = 7; 14−7 = 7
bớt 4 rồi bớt 3. Nhắc bớt hai lần tổng cộng 7 12−2−6 = 10−6 = 4; 12−8 = 4
que. Không bắt dùng cách này nếu đã nhẩm
16−6−3 = 10−3 = 7; 16−9 = 7
đúng bằng tách số bị trừ.
Nhận xét, đánh giá: Ba cặp lần lượt cùng 7, 4, 7; giải thích được phần bớt tổng cộng.
Luyện tập – Bài 3: Bạn nào chưa có bóng? (8 phút)
Có 12 bạn và 9 quả bóng, mỗi bạn lấy một quả. Hỏi có bao nhiêu bạn không lấy được bóng?
Các bạn và những quả bóng – SGK trang 49
HS xếp 12 thẻ bạn, ghép 9 thẻ bóng, mỗi bạn Số bạn không lấy được bóng là:
một bóng. Hỏi có mấy bạn đã lấy bóng, mấy thẻ 12−9 = 3 (bạn)
bạn chưa ghép? Cho HS hoàn thiện bài giải.
Đáp số: 3 bạn.
Không cần tổ chức tranh bóng thật trong lớp.
Có 9 bạn lấy được bóng; 3 bạn còn lại chưa có
bóng.
Nhận xét, đánh giá: Đơn vị là bạn; không trả số bóng hoặc số bạn đã có bóng.
128 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Bài 4: Tính rồi so sánh (5 phút)
Điền dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng:
a)14−6 7; 17−9 8
b)15−8 11−2; 16−7 13−4
HS tính nháp hai vế của câu b trước khi chọn 14−6 > 7; 17−9 = 8
dấu. Hỏi vì sao 15 lớn hơn 11 nhưng hiệu ở vế 15−8 < 11−2; 16−7 = 13−4
trái lại nhỏ hơn.
Các cặp cần so là 8 với 7; 8 với 8; 7 với 9; 9 với
9.
Nhận xét, đánh giá: Bốn dấu >, =, <, = đúng và có căn cứ từ hiệu.
Tích hợp NLS: Điền bảng trừ điện tử (5 phút)
Năng lực số – [CB1.5.2]. Cần trình bày ba kết quả cho cả lớp cùng kiểm. Chọn BangTru-NLS.html;
nếu chữ khó đọc, dùng nút Tăng chữ.
Ba ô trong bảng:
12−5 = 14−6 = 16−8 =
Nhập kết quả, bấm Kiểm tra; đối chiếu bảng SGK để sửa ô chưa đúng.
Ba HS lần lượt nhập một ô; cả lớp tính trên bảng 12−5 = 7; 14−6 = 8; 16−8 = 8
con. Một em điều chỉnh cỡ chữ khi cần rồi nêu Em chọn bảng điện tử vì cả lớp thấy ô đã điền và
vì sao chọn công cụ này. phản hồi; em tra bảng SGK để tự kiểm, không
Bản giấy dùng cùng ba phép; mất điện chuyển bấm đoán.
sang giấy và ghi phần thao tác số chưa thực hiện.
Không nhập tên hoặc dữ liệu cá nhân.
Nhận xét, đánh giá: Quan sát việc chọn công cụ, nhập số, đọc phản hồi, chỉnh chữ; không suy đạt
từ việc chỉ xem GV làm.
Củng cố: Nói số cần tìm (3 phút)
Có 11 thẻ, đã phát 4 thẻ. Còn mấy thẻ? Nêu phép tính và một cách kiểm.
HS ghi phép, câu trả lời; kiểm bằng cộng lại số 11−4 = 7; 7 + 4 = 11
đã phát. Còn 7 thẻ.
Nhận xét, đánh giá: Đúng số còn lại và phép kiểm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
129 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 13. BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN, ÍT HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
Tuần: 07 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết 1: Giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận ra nhóm nhiều hơn nhóm đã biết; dùng phép cộng để tìm số lượng của nhóm đó.
- Tóm tắt và trình bày bài giải với dữ kiện, phép tính, lời giải và đơn vị phù hợp.
- Giáo dục AI – [2.B1.1]: Nhận ra gợi ý AI mô phỏng có thể bỏ sót một nhóm dù nhóm đó đáp ứng
cùng tiêu chí; đề xuất kiểm lại công bằng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh hoa đỏ/hoa vàng, 6 thẻ đỏ và 9 thẻ vàng; tranh học bơi; bảng tình huống hai nhóm và thẻ
gợi ý AI mô phỏng in dưới đây.
- HS: SGK trang 50 và Bài 2 đầu trang 51, bảng con, vở. Không cần dùng công cụ AI thật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở đầu: Nhóm nào dài hơn? (3 phút)
Xếp 4 thẻ ở hàng trên, 6 thẻ ở hàng dưới, mỗi thẻ dưới thẳng một thẻ trên. Hàng dưới nhiều hơn
mấy thẻ?
HS ghép từng cặp, chỉ 2 thẻ thừa; nhắc hỏi phần Hàng dưới nhiều hơn 2 thẻ; 4 thẻ có bạn ghép và
nhiều hơn, không hỏi tất cả hai hàng. 2 thẻ chưa có.
Nhận xét, đánh giá: Phân biệt số của nhóm với phần chênh lệch.
Khám phá: Tìm số hoa vàng (10 phút)
Có 6 bông hoa màu đỏ, số bông hoa màu vàng nhiều hơn số bông hoa màu đỏ là 3 bông. Hỏi có bao
nhiêu bông hoa màu vàng?
Hoa vàng nhiều hơn hoa đỏ 3 bông – SGK trang 50
130 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tóm tắt: Hoa đỏ 6 bông; hoa vàng nhiều hơn Số bông hoa màu vàng là:
hoa đỏ 3 bông; hoa vàng bao nhiêu bông? 6 + 3 = 9 (bông)
GV xếp 6 thẻ đỏ; HS xếp hàng vàng bằng hàng Đáp số: 9 bông hoa.
đỏ trước rồi thêm 3 thẻ. Hỏi vì sao không lấy 6
Hoa vàng gồm 6 bông bằng số hoa đỏ và thêm 3
trừ 3 và vì sao 3 chưa phải số hoa vàng.
bông.
HS nói lời giải, viết phép tính và đáp số. Chốt:
biết số nhóm ít hơn và phần nhiều hơn, muốn
tìm nhóm nhiều hơn thì cộng thêm phần chênh
lệch.
Nhận xét, đánh giá: Hiểu quan hệ hai nhóm, không chỉ học thuộc từ “nhiều hơn”.
Hoạt động – Bài 1: Số bạn nữ học bơi (6 phút)
Trong một lớp học bơi có 9 bạn nam, số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là 2 bạn. Hỏi lớp học bơi có
bao nhiêu bạn nữ?
Lớp học bơi – SGK trang 50
Tóm tắt: Nam 9 bạn; nữ nhiều hơn nam 2 bạn; nữ bao nhiêu bạn?
HS nói nhóm đã biết và nhóm cần tìm, tự điền số Số bạn nữ của lớp học bơi là:
vào khung bài giải trong SGK; em làm nhanh 9 + 2 = 11 (bạn)
viết đủ bài giải. Nếu ghi 7, hỏi nữ phải nhiều hay
Đáp số: 11 bạn nữ.
ít hơn 9.
Nhận xét, đánh giá: Đúng 11 bạn nữ, không tính cả lớp hoặc suy số bạn từ tranh minh họa.
Hoạt động – Bài 2: Gà và vịt trên sân (6 phút)
Trên sân có 14 con gà, số vịt nhiều hơn số gà là 5 con. Hỏi trên sân có bao nhiêu con vịt?
Tóm tắt: Gà 14 con; vịt nhiều hơn gà 5 con; vịt bao nhiêu con?
HS chọn số và dấu phép tính trong khung SGK Số con vịt trên sân là:
rồi trình bày. Nhắc số vịt phải hơn 14; nếu cộng 14 + 5 = 19 (con)
thành 20, nhẩm 4 cộng 5 để kiểm.
Đáp số: 19 con vịt.
Nhận xét, đánh giá: Phép cộng đúng quan hệ; không trả tổng gà và vịt.
131 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tích hợp AI: Hai nhóm cùng đủ điều kiện (6 phút)
Giáo dục AI – [2.B1.1]. Tình huống và gợi ý dưới đây là mô phỏng trên giấy, không phải kết quả từ
AI thật.
Tiêu chí đã thống nhất: giới thiệu mọi nhóm làm đủ 11 bông hoa vàng. Mỗi nhóm làm số hoa vàng
nhiều hơn số hoa đỏ 2 bông.
Nhóm giả định Hoa đỏ Hoa vàng nhiều hơn Hoa vàng cần tính
hoa đỏ
Áo xanh 9 bông 2 bông ?
Áo vàng 9 bông 2 bông ?
Thẻ dữ liệu: hệ thống mới nhận thông tin nhóm Áo xanh, chưa nhận thông tin nhóm Áo vàng.
Thẻ gợi ý AI mô phỏng: “Chỉ giới thiệu nhóm Áo xanh; nhóm Áo vàng không được giới thiệu”.
Em tính số hoa vàng của hai nhóm; nhận xét gợi ý trên có công bằng không và đề xuất cách kiểm
lại.
Cặp HS tính hai hàng và đối chiếu tiêu chí 11 9 + 2 = 11 (bông)
bông hoa vàng. Hỏi nhóm bị bỏ qua có thiếu hoa Cả hai nhóm đều có 11 bông hoa vàng, cùng đủ
vàng không, hay hệ thống thiếu thông tin? tiêu chí. Bỏ nhóm Áo vàng là không công bằng.
GV chốt AI đôi khi có thể thiên lệch; con người Cần bổ sung thông tin nhóm này và giới thiệu cả
cần kiểm dữ liệu cả hai nhóm. Không lấy màu hai theo tiêu chí đã thống nhất.
áo hoặc việc được giới thiệu để đánh giá giá trị
của bạn.
Nhận xét, đánh giá: HS chỉ ra nhóm bị bỏ sót, dùng dữ liệu và tiêu chí chung làm căn cứ, không
chỉ nói “AI sai”.
Củng cố: Tìm nhóm nhiều hơn (4 phút)
An có 7 nhãn vở. Bình có nhiều hơn An 3 nhãn vở. Bình có bao nhiêu nhãn vở?
HS nêu phép và câu trả lời; hỏi số nào là của An, 7 + 3 = 10 (nhãn vở)
số nào là phần hơn. Bình có 10 nhãn vở.
Nhận xét, đánh giá: Đúng 10 và giải thích 3 là phần hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
132 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 13. BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN, ÍT HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
Tuần: 07 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết 2: Giải bài toán về ít hơn một số đơn vị và luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận ra nhóm cần tìm ít hơn nhóm đã biết một số đơn vị; dùng phép trừ để tìm nhóm đó.
- Phân biệt và giải được bài toán về nhiều hơn, ít hơn; nêu đề từ tóm tắt và trình bày bài giải.
- Kiểm kết quả bằng quan hệ hai nhóm và đơn vị, tôn trọng ý kiến của bạn khi chữa bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh thuyền Mai/Nam, quan họ, tàu hàng và cồng chiêng; 14 thẻ thuyền hoặc thẻ đếm; 2 bó
chục và 8 que rời để minh họa 28.
- HS: SGK trang 51–52, bảng con, vở. Không yêu cầu gấp thuyền, hát hoặc tổ chức ngày hội trong thời
gian giải toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở đầu: Nhớ phần nhiều hơn (3 phút)
Hàng trên có 6 thẻ, hàng dưới nhiều hơn hàng trên 2 thẻ. Hàng dưới có mấy thẻ?
HS xếp hoặc nêu phép. Dẫn sang câu hỏi mới: 6 + 2 = 8
nếu hàng dưới ít hơn thì số thẻ thay đổi ra sao? Hàng dưới có 8 thẻ.
Nhận xét, đánh giá: Gợi lại quan hệ, chưa yêu cầu đoán phép theo một từ rời.
Khám phá: Số thuyền của Nam (8 phút)
Mai gấp được 8 cái thuyền, Nam gấp được ít hơn Mai 2 cái. Hỏi Nam gấp được mấy cái thuyền?
Nam gấp ít hơn Mai 2 thuyền – SGK trang 51
Tóm tắt: Mai 8 thuyền; Nam ít hơn Mai 2 thuyền; Nam bao nhiêu thuyền?
133 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Xếp 8 thẻ hàng Mai, hàng Nam ghép với hàng Số thuyền Nam gấp được là:
Mai nhưng thiếu 2 thẻ ở cuối. HS chỉ phần 8−2 = 6 (cái)
chênh và số Nam có; nhắc 2 là phần ít hơn,
Đáp số: 6 cái thuyền.
không phải toàn bộ thuyền của Nam.
Nam có 6; thêm phần chênh 2 thì bằng 8 của
HS trình bày bài giải. Chốt theo quan hệ: tìm số
Mai.
ít hơn 8 là 2 đơn vị thì bớt 2.
Nhận xét, đánh giá: Đúng 6, hiểu vị trí nhóm ít hơn, giữ số Mai vẫn là 8.
Hoạt động: Số tiết mục thôn Hạ (5 phút)
Trong hội thi hát quan họ, thôn Thượng tham gia 9 tiết mục, thôn Hạ tham gia ít hơn thôn Thượng 3
tiết mục. Hỏi thôn Hạ tham gia bao nhiêu tiết mục?
Hội thi hát quan họ – SGK trang 51
HS nêu tóm tắt rồi điền số trong bài giải mẫu. Số tiết mục thôn Hạ tham gia là:
Hỏi kết quả của thôn Hạ phải nhỏ hơn hay lớn 9−3 = 6 (tiết mục)
hơn 9; đơn vị ở đây là tiết mục, không phải
Đáp số: 6 tiết mục.
người.
Nhận xét, đánh giá: Phép trừ và đơn vị đúng, không đếm người trong tranh.
Luyện tập – Bài 1: Hai tàu chở hàng (8 phút)
Giải bài toán theo tóm tắt:
Tàu thứ nhất: 20 thùng hàng. Tàu thứ hai nhiều hơn tàu thứ nhất: 8 thùng hàng. Tàu thứ hai: bao
nhiêu thùng hàng?
Hai tàu chở hàng – SGK trang 52
134 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HS nêu thành đề bài rồi tự giải; GV cho em cần Đề bài: Tàu thứ nhất chở 20 thùng hàng. Tàu thứ
hỗ trợ dùng 2 bó chục và thêm 8 que rời. Nhắc hai chở nhiều hơn tàu thứ nhất 8 thùng. Hỏi tàu
nhóm cần tìm nhiều hơn nên kết quả lớn hơn 20; thứ hai chở bao nhiêu thùng hàng?
phép này không nhớ đã học ở lớp 1. Số thùng hàng tàu thứ hai chở là:
20 + 8 = 28 (thùng)
Đáp số: 28 thùng hàng.
Nhận xét, đánh giá: Đủ đề từ tóm tắt, bài giải đúng; không viết nhầm “số tàu hàng” hoặc lấy tổng
hai tàu.
Luyện tập – Bài 2: Đội Hai dự ngày hội (8 phút)
Trong ngày hội cồng chiêng, đội Một có 11 người tham gia, đội Hai có số người tham gia ít hơn đội
Một là 4 người. Hỏi đội Hai có bao nhiêu người tham gia ngày hội?
Ngày hội cồng chiêng – SGK trang 52
HS phân tích và viết bài giải vào vở. Hỏi vì sao Số người đội Hai tham gia ngày hội là:
dùng phép trừ ở bài này trong khi bài tàu dùng 11−4 = 7 (người)
cộng; yêu cầu nói bằng quan hệ hai nhóm. Nếu
Đáp số: 7 người.
ra 15, đối chiếu “ít hơn 11”.
7 + 4 = 11
Nhận xét, đánh giá: Kết quả nhỏ hơn 11 và kiểm thêm 4 bằng 11; đủ lời giải, đơn vị.
Củng cố: Hai câu chỉ khác quan hệ (3 phút)
Lan có 8 bút. a) Hoa có nhiều hơn Lan 2 bút. b) Bình có ít hơn Lan 2 bút. Mỗi bạn Hoa, Bình có bao
nhiêu bút?
HS ghi hai phép; mời một em nói phần giống và 8 + 2 = 10 (bút)
khác của hai câu. 8−2 = 6 (bút)
Hoa có 10 bút; Bình có 6 bút.
Nhận xét, đánh giá: Phân biệt quan hệ cùng dữ kiện 8 và 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
135 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 14. LUYỆN TẬP CHUNG
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
Tuần: 08 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết 1: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính nhẩm phép cộng, phép trừ qua 10 trong phạm vi 20; nhận ra đổi chỗ hai số hạng thì tổng không
đổi.
- Tìm số theo đường đi và giải bài toán gộp 9 quyển sách với 8 quyển vở.
- Trình bày cách tính; kiểm kết quả cho bạn và sửa lỗi nhầm cộng với trừ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sáu thẻ phép tính và ba thẻ chuồng 9, 13, 15; đường đi ba chặng; 17 que tính.
- HS: SGK trang 53–54 (đến Bài 4 phía trên), bảng con, vở. Tranh, đề và đáp án đã có trong các hoạt
động.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở đầu: Nối tiếp tổng và hiệu (3 phút)
Tính rồi nêu cách kiểm:
8 + 4 = ?; 12−8 = ?
Cho HS viết trên bảng con; mời một em tách 4 8 + 4 = 12; 12−8 = 4
thành 2 và 2 để cộng với 8. Hỏi: Lấy tổng trừ đi Nêu được tổng gồm phần 8 và phần 4.
8 còn phần nào?
Nhận xét, đánh giá: Đúng cả hai phép và thấy quan hệ cộng – trừ.
Luyện tập – Bài 1: Tính nhẩm (7 phút)
Tính các phép sau; giải thích một phép cộng và một phép trừ:
8 + 6 9 + 4 7 + 8
5 + 7 4 + 8 8 + 7
11−8 13−7 17−9
14−6 12−5 16−8
HS làm cá nhân rồi đổi vở kiểm. Hỏi vì sao hai 8 + 6 = 14 9 + 4 = 13 7 + 8 = 15
phép ở cột cuối phần cộng cho cùng kết quả; 5 + 7 = 12 4 + 8 = 12 8 + 7 = 15
không yêu cầu thuộc thuật ngữ giao hoán. 11−8 = 3 13−7 = 6 17−9 = 8
14−6 = 8 12−5 = 7 16−8 = 8
Nếu nhầm phép trừ, hướng dẫn bớt đến 10 rồi
Đổi chỗ 7 và 8 vẫn được 15; nêu lại cách bớt qua
bớt tiếp; với 13 trừ 7: bớt 3 rồi bớt 4.
10.
136 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nhận xét, đánh giá: Đối chiếu đủ 12 kết quả; em còn nhầm dùng que tính kiểm đúng một phép
trước khi làm tiếp.
Luyện tập – Bài 2: Tìm chuồng cho chim (7 phút)
Mỗi con chim về chuồng ghi kết quả phép tính trên mình. Ba chuồng ghi 9, 13, 15. Ghép đủ sáu con
chim:
8 + 5; 6 + 9; 17−8; 7 + 8; 14−5; 6 + 7
Tranh SGK trang 53: sáu con chim và ba chuồng.
Cặp đôi luân phiên tính và ghép; bạn còn lại 8 + 5 = 13; 6 + 7 = 13
kiểm phép tính, không chỉ đoán theo đường nối 6 + 9 = 15; 7 + 8 = 15
mẫu. Hỏi vì sao một chuồng có thể đón hai
17−8 = 9; 14−5 = 9
chim.
Chuồng 13: chim 8 cộng 5 và 6 cộng 7; chuồng
15: chim 6 cộng 9 và 7 cộng 8; chuồng 9: hai
chim mang phép trừ.
Nhận xét, đánh giá: Đủ sáu ghép đúng, giải thích bằng kết quả; không đánh giá theo tốc độ.
Luyện tập – Bài 3: Sách và vở trên giá (8 phút)
Trên giá có 9 quyển sách và 8 quyển vở. Hỏi trên giá có tất cả bao nhiêu quyển sách và vở?
Tóm tắt: sách 9 quyển; vở 8 quyển; tất cả ... quyển.
Hỏi đã biết những nhóm nào, cần tìm riêng một Số quyển sách và vở trên giá là:
nhóm hay gộp cả hai. HS tự viết câu lời giải, 9 + 8 = 17 (quyển)
phép tính và đáp số.
Đáp số: 17 quyển sách và vở.
Cho em cần hỗ trợ ghép 9 que với 8 que; sửa lỗi
ghi đơn vị chỉ là sách làm mất phần vở.
Nhận xét, đánh giá: Đúng phép cộng, 17 quyển và câu trả lời bao quát cả sách lẫn vở.
137 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Bài 4: Điền số theo đường đi (6 phút)
Bắt đầu ở 7; cộng 9 để đến hình thoi, trừ 8 để đến tam giác, cộng 5 để đến ngôi sao. Điền ba số theo
thứ tự:
+ 9 −8 + 5
7 → → →
Ba em trong nhóm lần lượt tính một chặng, 7 + 9 = 16; 16−8 = 8
nhưng mỗi em đều kiểm lại cả đường đi. Nhắc 8 + 5 = 13
dùng kết quả vừa tìm cho chặng sau, không luôn
Hình thoi 16; tam giác 8; ngôi sao 13.
bắt đầu lại từ 7.
Nhận xét, đánh giá: Đủ ba số 16, 8, 13; nêu đúng số xuất phát ở chặng thứ hai.
Vận dụng: Kiểm lại một cách tính (4 phút)
Một bạn nói: Có 8 bút đỏ và 5 bút xanh thì có tất cả 12 bút. Em kiểm tra và sửa lời bạn.
HS viết phép tính và một câu trả lời. Nếu chỉ nói 8 + 5 = 13
bạn sai, yêu cầu chỉ ra kết quả đúng và cách Có tất cả 13 bút. Tách 5 thành 2 và 3; gộp 8 với
kiểm bằng tách 5. 2 được 10, thêm 3 được 13.
Nhận xét, đánh giá: Đúng 13 bút và có căn cứ kiểm; dùng kết quả để hỗ trợ ở tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
138 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 14. LUYỆN TẬP CHUNG
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
Tuần: 08 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dùng phép cộng suy ra hai phép trừ liên quan; tính biểu thức có hai dấu cộng, trừ từ trái sang phải.
- Giải bài toán Mai vẽ ít hơn Nam 3 bức tranh; kiểm câu đúng, sai bằng tính và so sánh.
- Hợp tác chữa bài, diễn đạt căn cứ thay vì chọn đáp án theo cảm tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bốn cột tổng – hiệu; bốn thẻ đúng/sai; 16 que tính.
- HS: SGK trang 54 phần Luyện tập thứ hai, vở, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở đầu: Một tổng, hai hiệu (3 phút)
Biết phép cộng sau, nêu hai phép trừ:
9 + 5 = 14
HS nói theo cặp rồi viết; nhắc số lớn 14 là tổng 14−9 = 5; 14−5 = 9
được tách thành hai phần.
Nhận xét, đánh giá: Đúng hai phép trừ, không đảo vị trí số bị trừ.
Luyện tập – Bài 1: Tính theo từng cột (7 phút)
Tính nhẩm. Dùng kết quả phép cộng đầu cột để tìm hai hiệu bên dưới:
7 + 6 8 + 4 6 + 8 9 + 7
13−7 12−8 14−6 16−9
13−6 12−4 14−8 16−7
HS làm đủ bốn cột; mời một em giải thích cột 14 7 + 6 = 13 8 + 4 = 12
bằng hai nhóm 6 và 8. Nếu em tính lại cả ba 13−7 = 6 12−8 = 4
13−6 = 7 12−4 = 8
phép, chỉ ra cách dùng tổng để suy ra phần còn.
6 + 8 = 14 9 + 7 = 16
14−6 = 8 16−9 = 7
14−8 = 6 16−7 = 9
Nhận xét, đánh giá: Đúng 12 kết quả; giải thích được ít nhất một cặp phép cộng – trừ.
139 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Bài 2: Tính từ trái sang phải (6 phút)
Tính:
a) 9 + 7−8; b) 6 + 5 + 4
Khoanh phép đầu ở mỗi biểu thức. HS ghi kết 9 + 7−8 = 16−8 = 8
quả trung gian, sau đó dùng kết quả ấy tính tiếp. 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15
Nếu ghi 9 cộng 7 bằng 16 trừ 8 bằng 8 trên cùng
chuỗi sai, hướng dẫn viết lại chuỗi đầy đủ.
Nhận xét, đánh giá: Đúng thứ tự và cả kết quả trung gian 16, 11; không ghi các vế không bằng
nhau.
Luyện tập – Bài 3: Những bức tranh của Mai (8 phút)
Trong đợt đi trại hè, Nam vẽ được 11 bức tranh, Mai vẽ được ít hơn Nam 3 bức tranh. Hỏi Mai vẽ
được bao nhiêu bức tranh?
Tranh SGK trang 54: các bạn vẽ tranh ở trại hè.
Hỏi Mai vẽ nhiều hay ít hơn 11 bức; vì sao Số bức tranh Mai vẽ được là:
không cộng thêm 3? HS tóm tắt, tự giải và đổi 11−3 = 8 (bức tranh)
vở kiểm câu lời giải.
Đáp số: 8 bức tranh.
8 + 3 = 11
Kiểm: thêm phần ít hơn vào số của Mai thì bằng
số của Nam.
Nhận xét, đánh giá: Đúng phép trừ và đơn vị bức tranh; 8 ít hơn 11 đúng 3.
140
File đính kèm:
bo_giao_an_mon_toan_lop_2_ca_nam_hoc_2026_2027_co_tich_hop_n.docx



