Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 1-7 - Nguyễn Thị Tuyết Trinh

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

 - HS hiểu được thành phần cơ giới của đất trồng là gì?

- Hiểu thế nào là đất chua, kiềm và trung tính? Vì sao đất giữ được chất dinh dưỡng và nước? Thế nào là độ phì nhiêu của đất?

2. Kĩ năng: Phân biệt được các loại đất -> biện pháp canh tác phù hợp

3. Thái độ: Có ý thúc bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của giáo viên: mẫu vật: 2 chậu cây ( 1 chậu thiếu nước và dinh dưỡng)

2. Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu một số loại đất của địa phương

III. Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, thuyết trình, trực quan, giải thích, vấn đáp

IV. Tiến trình bài dạy:

1. On định lớp (1)

2. Kiểm tra bài cũ (4)

- Đất trồng là gì? Đất trồng có vai trò như thế nào?

- Cho biết thành phần của đất trồng?

 

doc12 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 16/06/2022 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 1-7 - Nguyễn Thị Tuyết Trinh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 1 Ngày soạn: 18/8/2011 Ngày dạy: 22/8/2011 Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT Tiết 1: Bài 1-2: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT, KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Hiểu được vai trò của trồng trọt - Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện - Hiểu được đất trồng là gì? - Vai trò của đất trồng đối với cây. Đất trồng gồm những thành phần nào? 2. Kĩ năng: Giữ gìn bảo vệ tài nguyên môi trường đất. 3. Thái độ: Có hứng thú trong việc học tập kĩ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất Chuẩn bị: Chuẩn bị của giáo viên: tranh vai trò của trồng trọt, tranh ảnh vai trò của đất đối với cây trồng, than đá, đất. - Thiết kế thí nghiệm hình 2a, 2b trang SGK. Chuẩn bị của học sinh: xem bài trước ở nhà Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, thuyết trình, trực quan, giải thích, vấn đáp Tiến trình bài dạy: Oån định lớp (1’) Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trồng trọt (8’) - Cho hs quan sát hình 1 SGK. Yêu cầu hs quan sát và thảo luận 3’ để trả lời câu hỏi - Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế? - Gọi đại diện cá nhóm trình bài - Ghi bảng - Em hãy kể tên một số cây lương thực cây thực phẩm trồng ở địa phương? - Nêu một số nông sản ở nước ta đã xuất khẩu ra thị trường thế giới? - Quan sát, thảo luận nhóm - Hình a:Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người - Hình b:Cung cấp thức ăn cho gia súc - Hình c:Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp - Hình d:Cung cấp nông sản để xuất khẩu. - Học sinh ghi bài - Lúa, ngô ,khoai, dừa, lục bình - Nhãn, chôm chôm, bưởi, gạo Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT Tiết 1: Bài 1-2: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT, KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG I.Vai trò của trồng trọt -Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người -Cung cấp thức ăn cho gia súc -Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp -Cung cấp nông sản để xuất khẩu. Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt (8’) - Cho học sinh xem 6 ý SGK phần II - Dựa vào vai trò của trồng trọt em hãy xác định các nhiệm vụ của trồng trọt? - Nhận xét, kết luận - HS xem bài - Đảm bảo nguồn lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu - HS ghi bài II.Nhiệm vụ của trồng trọt -Đảm bảo nguồn lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt (8’) - Cho hs xem bảng ở phần III - Khai hoang lấn biển nhằm mục đích gì? - Tăng vụ là gì? - Tăng vụ nhằm mục đích gì? - GV giải thích áp dụng tiến bộ khoa học là sử dụng giống mới năng suất cao, bón phân đầy đủ, phòng trừ sâu bệnh - Aùp dụng tiến bộ khoa học là sử dụng giống mới năng suất cao, bón phân đầy đủ, phòng trừ sâu bệnh kịp thời nhằm mục đích gì? - sNhận xét, sửa chữa và kết luận. - Hs quan sát - Tăng diện tích đất canh tác - Tăng vụ gieo trồng trong năm - Tăng vụ để tăng sản lượng nông sản - Nghe giảng - Tăng năng suất và chất lượng nông sản. - HS ghi bài III.Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì? -Khai hoang lấn biển, tăng diện tích canh tác -Tăng vụ để tăng lượng nông sản. -Aùp dụng các biện pháp kĩ thuật để tăng lượng năng suất cây trồng. Hoạt động4: Khái niệm về đất trồng (10’) - Cho hs đọc phần 1 (I) - Đất trồng là gì? - Cho hs quan sát mẫu đất trồng và lớp than đá. Hỏi: - Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng không? tại sao? - Giảng giải cho hs thấy được sự hình thành đất từ đá - Ngoài việc trồng cây trong môi trường đất còn có thể trồng cây trong môi trường nào khác? - Cho hs quan sát hình 2 SGK. - Trồng cây trong môi trường đất và môi trường nước có điểm gì giống và khác nhau? - GV mở rộng có thể trồng cây bằng dung dịch dinh dưỡng và giải thích rõ trồng cây trong dung dịch cần có giá thể để cho cây đứng vững. - Em hãy nêu vai trò của đất trồng? - Nhận xét, sửa chữa, nhận xét. - HS đọc - Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó có thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm - Quan sát - Lớp than đá không phải là đất trồng. Vì không có dinh duỡng và không có thực vật sinh sống trên bề mặt - Nghe giảng - Môi trường nước - Quan sát - Trồng cây trong môi trường đất giúp cây đứng vững còn trồng trong môi trường nước cần phải dùng giá thể để cố định và giũ cây đứng vững. - Nghe giảng -Vai trò của đất trồng: là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxy cho cây đứng vững. IV.Khái niệm về đất trồng. 1.Đất trồng là gì? - Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó có thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. 2.Vai trò của đất trồng: là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxy cho cây đứng vững. Hoạt động 5: Tìm hiểu thành phần của đất (8’) - Cho hs quan sát sơ đồ 1 SGK. Hỏi - Đất bao gồm những thành phần nào? - Không khí chưá các chất khí nào? - Oâxy có vai trò gì trong đời sống của cây? - Giảng giải phần rắn gồm chất vô cơ và chất hữu cơ + Chất vô cơ: lân, kali, đạm + Chất hữu cơ: chất mùn - Vậy vai trò của chất rắn là gì? - Có đầy đủ chất dinh dưỡng, không khí mà thiếu nước cây có sống được không? - Em hãy cho biết câu tục ngữ mà ông cha ta đã đút kết từ kinh nghiệm sản xuất của mình? - Kết luận - HS quan sát - Đất bao gồm 3 phần: rắn , lỏng, khí. - Nitơ, ôxy, cácbônic - Oâxy giúp cây quang hợp tổng hợp chất - Nghe giảng - Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, đồng thời giúp cây đứng vững. - Thiếu nước cây không thể sống được. - Nhất nước, nhì phân, tam cần, tư giống. Hs ghi bài V.Thành phần của đất trồng: gồm 3 phần: -Phần khí: cung cấp ôxy cho cây -Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. -Phần lỏng cung cấp nước cho cây Củng cố (4’) - Đất trồng là gì? Đất trồng có vai trò như thế nào? - Trồng trọt có vai trò quan trọng như thế nào?Em hãy nêu nhiệm vụ của trồng trọt? Hướng dẫn về nhà: (2’) - Học thuộc bài - Xem trước bài3 “ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG” V. Bổ sung, rút kinh nghiệm: TUẦN 1 Ngày soạn: 24/8/2011 Ngày dạy: 27/8/2011 Tiết 2: Bài 3 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS hiểu được thành phần cơ giới của đất trồng là gì? - Hiểu thế nào là đất chua, kiềm và trung tính? Vì sao đất giữ được chất dinh dưỡng và nước? Thế nào là độ phì nhiêu của đất? 2. Kĩ năng: Phân biệt được các loại đất -> biện pháp canh tác phù hợp 3. Thái độ: Có ý thúc bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: mẫu vật: 2 chậu cây ( 1 chậu thiếu nước và dinh dưỡng) 2. Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu một số loại đất của địa phương III. Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, thuyết trình, trực quan, giải thích, vấn đáp IV. Tiến trình bài dạy: 1. Oån định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (4’) - Đất trồng là gì? Đất trồng có vai trò như thế nào? - Cho biết thành phần của đất trồng? 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thành phần cơ giới của đất - Phần rắn của đất gồm những thành phần nào? - Giảng : thành phần khoáng của đất bao gồm: hạt cát, bụi, sét. Tỉ lệ các hạt này gọi là thành phần cơ giới của đất. - Người ta xát định thành phần cơ giới của đất để là gì? - Căn cứ vào tỉ lệ các hạt trong đất chia thành mấy loại? Kể tên?. - Nhận xét, sửa chữa kết luận. - Phần vô cơ và phần hữu cơ - Nghe giảng - Để xác điịnh tỉ lệ % của các hạt - Chia đất thành 3 loại chính: đất cát, đất thịt, đất sét. - Ghi bài Tiết 2: Bài 3 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG I. Thành phần cơ giới của đất là gì? -Tỉ lệ ( %)của các hạt cát, bụi (limon) và xét trong đất tạo nên thành phần cơ giới của đất. -Căn cứ vào tỉ lệ các loại hạt trong đất người ta chia đất là 3 loại chính đất cát, đất thịt và đất sét. Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là độ chua, độ kiềm của đất - Độ pH dùng để đo cái gì? - Trị số pH giao động trong phạm vi nào? - Với giá trị nào của pH thì đất được gọi là chua, kiềm và trung tính? - Ngươì ta xác định 3 loại đất trên để làm gì? - Ghi bảng - Độ chua, độ kiềm của đất - Dao động từ 1 – 14 - Đất kiềm (pH > 7,5) , Đất trung tính (pH = 6,6 – 7,5) ,Đất chua(pH < 6,5) - Để có kế hoạch sử dụng và cải tạo đất. - Ghi bài II.Độ chua,độ kiềm của đất -Độ chua, độ kiềm của đất được do bằng pH. -Căn cứ vào trị số pH người ta chia đất làm 3 loại: +Đất chua(pH < 6,5) +Đất trung tính (pH = 6,6 – 7,5) +Đất kiềm (pH > 7,5) Hoạt động 3: Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất. - Yêu cầu hs đọc đoạn thông tin sgk. - Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? - Giảng trong đất có 3 loại hạt khác nhau, hạt càng bé có khả năng giữ nước càng tốt. - Yêu cầu hs làm bài tập sgk - Gọi hs trả lời. - Loại đất nào có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng cao nhất? - Ghi bảng - HS đọc đoạn thông tin. - Nhờ các hạt cát, bụi(limon), sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng. - Nghe giảng - Hs làm bài - Trả lời - Đất thịt có khả năng giữ nước cao nhất - Ghi bài III.Vì sao đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng. -Nhờ các hạt cát, bụi(limon), sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng. -Hạt càng bé thì khả năng giữ nước và giữ chất dinh dưỡng càng tốt. Hoạt động 4: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất - Yêu cầu hs quan sát 2 chậu cây: hỏi - Em có nhận xét gì? - Độ phì của đất ảnh hưởng gì đến năng suất cây trồng như thế nào? - Ngoài độ phì nhiêu của đất để đạt năng suất cao cần có thêm yếu tố nào? - Quan sát - Chậu cây đầy đủ dinh dưỡng thì tốt còn chậu còn lại không tốt -Độ phì nhiêu là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng - Giống, chăm sóc tốt, và điều kiện thuận lợi. IV.Độ phì nhiêu của đất là gì? -Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, ôxy và chất dinh dưỡng cho cây để phát triển tốt, đạt năng suất cao 4. Củng cố (4’) - Gọi 1HS đọc phần ghi nhớ - ?Thành phần cơ giới của đất trồng là gì? - ?Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính? - ?Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? - ?Độ phì nhiêu của đất là gì? 5. Hướng dẫn về nhà: (2’) + HS học bài + Xem trước bài 4 +5 “ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN ( VÊ TAY)” +Mỗi nhóm chuẩn bị 3 mẫu đất khác nhau V. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .. .. TUẦN 2 Ngày soạn: 26/8/2011 Ngày dạy: 29/8/2011 Tiết 3: Bài 4 _ 5 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN ( VÊ TAY ) – XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết cách xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay. - Biết cách xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu. 2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học, xác định thành phần cơ giới, độ pH của đất trong vườn nhà mình. 3. Thái độ: Có ý thức lao động cẩn thận, chính xáv II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên - 5 mẫu đất, 3 ống hút, ly đựng nước. - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm một lọ chỉ thị màu tổng hợp, 1 than màu chuẩn. 2. Chuẩn bị của học sinh - Mỗi nhóm chuẩn bị 5 mẫu đất khác nhau, 1 ống hút và 1 ly nước. III. Phương pháp dạy học: thực hành, vấn đáp, thuyết trình IV. Tiến trình bài dạy: 1. Oån định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (4’) -? Thành phần cơ giới của đất trồng là gì? Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính? - ?Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? Độ phì nhiêu của đất là gì? 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: GV hướng dẫn thực hành (9’) - Chia nhóm TH: mỗi tổ 1 nhóm. - Kiểm tra phần chuẩn bị của các nhóm. * - Gọi HS đọc phần chuẩn bị bài 4. - Treo bảng chuẩn phân cấp đất, giải thích cho HS hiểu. - GV thao tác mẫu theo 4 bước trong quy trình, lưu ý HS cách nhỏ nước cho đủ ẩm. - Hướng dẫn HS ghi kết quả TH * - Gọi HS đọc phần chuẩn bị bài 5 - Gọi HS đọc quy trình thực hành - GV thao tác mẫu theo 3 bước trong quy trình TH - Lấy dụng cụ đã chuẩn bị cho GV kiểm tra - Đọc SGK - Nghe giảng - Quan sát GV thao tác mẫu. - Đọc SGK - Đọc SGK - Quan sát Tiết 3: Bài 4 _ 5 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN ( VÊ TAY ) – XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU A. TH: Xác định thành phần cơ giới của đất: I. Chuẩn bị: II. Quy trình TH: 4 bước III. Thực hành: B. TH: xác định độ pH của đất I. Chuẩn bị: II. Quy trình TH: 3 bước III. Thực hành Hoạt động 2: HS thực hành (25’) - Yêu cầu HS bỏ hết sách, vở vào cặp để đảm bảo vệ sinh khi thực hành - Yêu cầu nhóm trưởng các nhóm lên nhận dụng cụ thực hành - Yêu cầu HS thực hành bài 4 trước, bài 5 sau. - Lưu ý: HS thực hành tiết kiệm, không lãng phí chất chỉ thị màu. - Quan sát, hướng dẫn - Làm theo yêu cầu của GV - Nhận dụng cụ thực hành - các nhóm thực hành, ghi kết quả thực hành vào giấy 4. Củng cố: (4’) - GV gọi các nhóm nêu kết quả thực hành. - GV nhận xét các thao tác thực hành của từng nhóm 5. Hướng dẫn về nhà: (2’) Chuẩn bị bài 6: Biện pháp sử dụng, cải tạo đất, tìm hiểu những biện pháp cải tạo đất ở địa phương V. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .. .. TUẦN 2 Ngày soạn: 31/8/2011 Ngày dạy: 3/9/2011 Tiết 4: Bài 6: CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT I. Mục tiêu; 1. Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí. 2. Kĩ năng: vận dụng kiến thức đã học sử dụng hợp lí đất của gia đình 3. Thái độ: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ tài nguyên môi trường đất. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên: tranh vẽ hình 3,4 và 5 trang 14 - SGK 2. Chuẩn bị của học sinh: xem trước bài ở nhà III. Phương pháp dạy học: trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, giảng giải IV. Hoạt động dạy và học 1. Oån định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lí - Vì sao phải sử dụng đất hợp lí? - Thâm canh tăng vụ là gì? - Mục đích của thâm canh tăng vụ là gì? - Tại sao đất không được bỏ hoang? - Chọn cây trồng phù hợp với đất có tác dụng gì? - Tại sao phải vừa sử dụng vừa cải tạo đất? - Giảng giải: Biện pháp vừa sử dụng vùa cải tạo thường được áp dụng ở nhuẵng vùng đất mới khai hoang hoạc vừa mới lấn ra biển. Những vung đất này không thể chờ tới khi cải tạo xong mới sử dụng mà phải và phải sử dụng ngay để có thu hoạch. Mặt khác qua sử dụng đất được cải tạo nhờ làm đất, bón phân, tưới nước - Ví dụ: sau khi khai hoang lấn biển xong, đất còn mặn, nhân đang ta thường trồng cây cói (cây chụi mặn). Sau vài năm đất đỡ mặn ( trồng cây cói cũng có tác dụng giảm mặn cho đất), họ trồng các giống lúa chụi mặn và giảm mặn cho đất. Khi hết mặn người ta sẻ dùng các giống lúa mới. - Gv tập hợp ý kiến học sinh sửa chữa bổ sung rút ra kết luận. - Do nhu cầu lượng thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng có hạn vì vậy phải sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả - Thâm canh tăng vụ là áp dụng các tiến bộ kĩ thuật vào trong trồng trọt. - Tăng sản lượng sản phẩm. - Không để đất trồng trống trong thời gian giữa hai vụ thu hoạch. Tăng lượng sản phăm thu được. - Cây sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao. - Tăng độ phì nhiêu của đất. - Nghe giảng - HS ghi bài Tiết 4: Bài 6: CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT I. Vì sao phải sử dụng đất hợp lí -Do nhu cầu lượng thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng có hạn vì vậy phải sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả -Biện pháp sử dụng đất: +Thâm canh, tăng vụ +không bỏ đất hoang. +Chọn cây trồng phù hợp với đất +Vừa sử dụng đất vùa cải tạo Hoạt động 2: Giới thiệu một số biện pháp cải tạo và bảo vệ đất GV giới thiệu cho học sinh biết một số loại đất cần cải tạo như: - Đất xám bạc màu nghèo dinh dưỡng, tầng đất, mặt mỏng, đất chua. - Đất mặn có nồng độ muối cao, cây trồng không sống được trừ sú, vẹt, đước, cói - Đất phèn nhiều muối phèn, gây độc cho cây, rất chua. - GV cho hs quan sát tranh SGK * Yêu cầu HS thảo luận nhóm 5’ hoàn thành bài tập SGK/15 - Cày sâu bừa kĩ cùng với kết hợp bón phân hữu cơ nhằm mục đích gì? Aùp dụng cho loại đất nào? - Làm ruộng bậc thang nhằm mục đích gì? Aùp dụng cho loại đất nào? - Trồng xen cây công nghiệp giữa các băng cây phân xanh nhằm mục đích gì? Aùp dụng cho loại đất nào? - Cày nông, bừa sục, giữû nước liên tục, thay nước thường xuyên nhằm mục đích gì? - Cày nông là gì? Bừa sục nhằm mục đích gì? - Tại sao phải giữ nước liên tục và thay nước thường xuyên? - Các biện pháp này thường được áp dụng cho loại đất nào? - Bón vôi nhằm mục đích gì? Aùp dụng cho loại đất nào? - GV nhận xét - Nghe giảng - HS quan sát - thảo luận nhóm 5’ - Tăng bề dày lơp đất canh tác. Aùp dụng cho đất xám bạc màu. - Hạn chế dòng chảy, chóng xói mòn. Aùp dụng cho đất dốc - Tăng độ che phủ, hạn chế xói mòn, rửa trôi. Aùp dụng cho các laọi đất khác. - Hạn chế bóc phèn. - Cày nông không xới lớp đất phèn ở tầng dưới lên. Bừa sục hoà tan chất phèn trong nước. - Giữ nước liên tục để tạo môi trường yếm khí làm cho các hợp chất chứa lưu huỳnh không bị oxy hoá tạo thành axitsunfuric. Thay nước thường xuyên để tháo nước có hoà tan phèn thay thế bằng nước ngọt. - Aùp dung cho đất mặn và đất phèn. - Bón vôi: để giăm độ chua của đất. - Ghi bài II.Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. -Cày sâu,bừa kĩ, bón phân hữu cơ. _Làm rộng bậc thang. -Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh. -Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên hạn chế bóc phèn ( đất phèn) -Bón vôi: để giảm độ chua của đất 4. Củng cố (4’) - Cho hs đọc lại phần ghi nhớ trong SGK - HS trả lời câu hỏi a. Vì sao phải cải tạo đất? b. Người ta dùng những biện pháp gì để cải tạo đất? 5. Hướng dẫn về nhà: (2’) - Về nhà học bài. - Đọc trước bài 7: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt, tìm hiểu các loại phân bón, tác dụng của phân bón, sưu tầm 1 số loại phân bón V. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .. .. TUẦN 3 Ngày soạn: 3/9/2011 Ngày dạy: 5/9/2011 Tiết 5 Bài 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết được 1 số loại phân bón thường dùng. - Biết được tác dụng của phân bón đối với đất, năng suất cây trồng, chất lượng nông sản. 2. Kĩ năng: - Phân loại được các loại phân bón thường dùng ở địa phương - Bón phân hợp lí để đạt kết quả cao trong sản xuất nông nghiệp 3. Thái độ: Có ý thức tận dụng sản phẩm phụ ( thân, cành, lá), cây hoang dại để làm phân bón II. Chuẩn bị: 1/ Chuẩn bị của gv: - Hình 6 phóng to - Một số loại phân bón 2. Chuẩn bị của học sinh: sưu tầm một số loại phân bón III. Phương pháp dạy học: trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, giảng giải IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) a/ Vì sao phải cải tạo đất? b/ Người ta dùng những biện pháp nào để cải tạo đất? 3/ Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về phân bón - Yêu cầu học sinh đọc đoạn thông tin SGK mục I - Trong phân chứa những chất dinh dưỡng nào? * Dựa vào sơ đồ 2 SGK, hỏi - Em hãy cho biết nhóm phân hữu cơ? - Em hãy cho biết nhóm phân hoá học? -Em hãy cho biết nhóm phân vi sinh? - Dựa vào sơ đồ 2, em thảo luận nhóm 3’ sắp xếp vào bảng SGK các loại phân bón đánh dấu từ a – n? - Đọc thông tin - Trong phân chưá chất dinh dưỡng chính như: đạm ( N), lân (P), kali (K) - Phân hữu cơ: phân chuồng, phân bắc, phân rác, phân xanh,than mùn - Phân hoá học: phân đạm, phân lân, phân kali, phân đa nguyên tố, phân vi lượng. - Phân vi sinh: + Phân bón có chứa vi sinh vật chuyển hoá đạm + Phân bón có chứa vi sinh vật chuyển hoá lân - thảo luận nhóm + Phân hữu cơ: a, b, e, g, k, l, m. + Phân hoá học:c, d, h, n + Phân vi sinh: i Tiết 5 Bài 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT I. Phân bón là gì? - Phân bón là “ thức ăn” của cây trồng. - Có 3 nhóm phân bón chính: phân hữu cơ, phân hoá học,phân vi sinh. 1. Phân hữu cơ: phân chuồng, phân bắc, phân rác, phân xanh,than mùn 2. Phân hoá học: phân đạm, phân lân, phân kali, phân đa nguyên tố, phân vi lượng. 3. Phân vi sinh: Nitragin (phân bón chứa vi sinh vật chuyển hóa đạm) Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của phân - GV treo hình 6. tác dụng của phân bón. Hỏi - Phân bón có ảnh hưởng như thế nào đến đất, năng suất và chất lượng nông sản? - Khi bón phân cho cây cần chú ý điều gì? Tại sao? - HS quan sát - Làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản. - Không bón quá liều lượng, sai chủng loại, không cân đối giũa các loại phân thì nông sản không những không tăng mà còn giảm II. Tác dụng của phân bón - Làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản. 4/ Củng cố: (4’) a/ Phân bón là gì? b/ Phân hữu cơ gồm những loại nào? c/ Phân hoá học gồm những loại nào? 5/ Nhận xét và dặn dò: (2’) - Học bài - Xem phần có thể em chưa biết - Đọc trước bài 8, thực hành: nhận biết 1 số loại phân hóa học thông thường, mỗi nhóm chuẩn bị các mẫu phân: đạm, kali, vôi, lân V. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .. ..

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_bai_1_7_nguyen_thi_tuyet_trinh.doc