Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 6, Bài 9+10

I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức:

 _ Biết được cách bón phân.

 _ Biết được cách sử dụng các loại phân bón thông thường.

 _ Biết được cách bảo quản các loại phân bón thông thường.

 2. Kỹ năng:

 - Biết cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường. dựa trê cơ sở các đặc điểm của phân bón mà suy ra cách sử dụng, bảo quản hợp lí, bảo vệ, chống ô niễm môi trường

 3. Thái độ:

 Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón.

II. CHUẨN BỊ:

 1. Giáo viên:

 _ Hình 7,8,9,10 SGK phóng to.

 _ Bảng phụ, phiếu học tập.

 2. Học sinh:

 Xem trước bài 9.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

 1. Kiểm tra bài cũ:

 Em hãy cho biết tên và đặc điểm của một số phân bón thông thường hiện nay.

Giới thiệu bài mới:

 Trong trồng trọt, phân bón là một yếu tố không thể thiếu được. Do đó chúng ta phải biết cách sử dụng và bảo quản phân bón. Đó là nội dung của bài hôm nay.

 

doc7 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 18/06/2022 | Lượt xem: 68 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 6, Bài 9+10, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lớp dạy: 7A Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Lớp dạy: 7B Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Tiết 6 BÀI 9: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: _ Biết được cách bón phân. _ Biết được cách sử dụng các loại phân bón thông thường. _ Biết được cách bảo quản các loại phân bón thông thường. 2. Kỹ năng: - Biết cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường. dựa trê cơ sở các đặc điểm của phân bón mà suy ra cách sử dụng, bảo quản hợp lí, bảo vệ, chống ô niễm môi trường 3. Thái độ: Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: _ Hình 7,8,9,10 SGK phóng to. _ Bảng phụ, phiếu học tập. 2. Học sinh: Xem trước bài 9. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết tên và đặc điểm của một số phân bón thông thường hiện nay. Giới thiệu bài mới: Trong trồng trọt, phân bón là một yếu tố không thể thiếu được. Do đó chúng ta phải biết cách sử dụng và bảo quản phân bón. Đó là nội dung của bài hôm nay. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Hoạt động 1: Cách bón phân. _ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I SGK và hỏi: + Căn cứ vào thời điểm bón phân người ta chia ra mấy cách bón phân? + Thế nào là bón lót? Bón lót nhằm mục đích gì? + Thế nào là bón thúc? + Căn cứ vào hình thức bón phân người ta chia ra mấy cách bón phân? Là những cách nào? _ Yêu cầu học sinh chia nhóm, thảo luận và hoàn thành các hình trên bảng. _ Yêu cầu nêu lên các ưu, nhược điểm của từng cách bón phân. _ Giáo viên nhận xét và ghi bảng. _ Học sinh đọc và trả lời: à Người ta chia làm 2 cách bón: bón lót và bón thúc. à Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng. Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới bén rễ. à Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây. à Chia thành các cách bón: bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc hoặc phun trên lá. _ Học sinh chia nhóm, thảo luận. _ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. * Theo hàng ( hình 7) + Ưu: 1 và 9 + Nhược: 3 * Theo hốc ( hình 8) + Ưu: 1 và 9 + Nhược: 3 * Bón vãi: ( hình9) + Ưu: 6 và 9. + Nhược : 4 * Phun trên lá: ( hình 10) + Ưu: 1,2,5. + Nhược: 8. _ Học sinh lắng nghe và ghi bài. I. Cách bón phân: Phân bón có thể được bón trước khi gieo trồng (bón lót) hoặc trong thời gian sinh trưởng của cây (bón thúc). Có nhiều cách bón: Có thể bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc hoặc phun trên lá. * Hoạt động 2: Cách sử dụng các loại phân bón thông thường. _ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. _ Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. _ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại bổ sung. _ Yêu cầu nêu được: + Phân hữu cơ: bón lót. + Phân N,P,K : bón thúc + Phân lân: bón lót, bón thúc. _ Học sinh lắng nghe. à Cần chú ý đến đặc điểm của từng loại phân mà có cách sử dụng phù hợp. _ Học sinh ghi bài. II. Cách sử dụng các loại phân bón thông thường: Khi sử dụng phân bón phải chú ý tới các đặc điểm của từng nhóm. _ Phân hữu cơ: bón lót. _ Phân vô cơ: bón thúc. _ Phân lân:bón lót hoặc bón thúc Loại phân bón Cách sử dụng Phân hữu cơ Phân N,P,K Phân lân _ Giáo viên nhận xét. + Vậy cho biết khi sử dụng phân bón cần chú ý đến điều gì? _ Tiểu kết, ghi bảng. * Hoạt động 3: Bảo quản các loại phân bón thông thường. _ Yêu cầu học sinh đọc mục III và trả lời các câu hỏi: + Đối với phân hóa học ta phải bảo quản như thế nào? + Vì sao không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau? + Đối với phân chuồng ta phải bảo quản như thế nào? + Tại sao lại dùng bùn ao để trét kín đóng phân ủ? _ Giáo viên giảng thêm: Qua đó ta thấy rằng tùy vào từng loại phân mà có cách bảo quản cho thích hợp. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh đọc và trả lời: à Đối với phân hóa học có các biện pháp sau: + Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bọc kín bằng bao nilông. + Để ở nơi khô ráo, thoáng mát. + Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau. à Vì sẽ xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân. à Có thể bảo quản tại chuồng nuôi hoặc lấy ra ủ thành đóng, dùng bùn ao trét kín bên ngoài. à Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải phân hoạt động, hạn chế đạm bay đi và giữ vệ sinh môi trường. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. III.Bảo quản các loại phân bón thông thường: Khi chưa sử dụng để đảm bảo chất lượng phân bón cần phải có biện pháp bảo quản chu đáo như: + Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bọc kín bằng bao nilông. + Để ở nơi khô ráo, thoáng mát. + Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau. Học sinh đọc phần ghi nhớ. 3. Củng cố: _ Có mấy cách bón phân? Thế nào là bón lót, bón thúc? _ Hãy cho biết các cách sử dụng phân bón thông thường. _ Người ta bảo quản các loại phân bón thông thường bằng cách nào? * Kiểm tra – đánh giá: 1. Hãy chọn câu trả lời đúng: Để bảo quản tốt phân hóa học cần thực hiện biện pháp nào sau đây: a. Để ở nơi thoáng mát, khô ráo. b. Gói trong bao nilông, đựng trong chai lọ. c. Không nên để các loại phân bón lẫn lộn với nhau. d. Cả 3 câu a,b,c. 2. Hãy chọn các từ, cụm từ: (a) sinh trưởng và phát triển tốt, (b) chất dinh dưỡng, (c) gieo trồng, (d) thời gian sinh trưởng, (e) mới bén rễ để điền vào chổ trong các câu sau: _ Bón lót là bón phân vào đất trước khi(1) Bón lót nhằm cung cấp(2) cho cây con ngay khi nó(3) _ Bón thúc là bón phân trong (4) của cây. Bón thúc nhằm đáp ứng nhu cầu chất dinh dưỡng của cây trong từng thời kì, tạo điều kiện cho cây(5) Đáp án: Câu 1: d Câu 2: (1) - c, (2) - b, (3) – e, (4) – d, (5) – a. 4.Dặn dò: _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. _ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 10. *********************@************************* Lớp dạy: 7A Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Lớp dạy: 7B Tiết: .Ngày dạy:sĩ số: .Vắng:.. Tiết 7. BÀI 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: _ Hiểu được vai trò của giống cây trồng. _ Nắm được một số tiêu chí của giống cây trồng tốt. _ Biết được các phương pháp chọn, tạo giống cây trồng. 2. Kỹ năng: _ Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích. _ Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: _ Hình 11,12,13,14 SGK phóng to. _ Chuẩn bị phiếu học tập cho Học sinh. 2. Học sinh: Xem trước bài 10. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Kiểm tra bài cũ: _ Thế nào là bón lót, bón thúc? _ Phân hữu cơ, phân lân thường dùng để bón lót hay bón thúc? Vì sao? * Giới thiệu bài mới: Ông cha ta thường có câu “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” . nhưng ngày nay con người đã chủ động trong tưới tiêu nước, chủ động tạo và sử dụng phân bón, thì giống được đặt lên hàng đầu. Vậy giống cây trồng có vai trò như thế nào trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất trồng trọt và làm như thế nào để có giống tốt? Ta hãy vào bài mới. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Hoạt động 1: Vai trò của giống cây trồng. _ Giáo viên treo tranh và hỏi: + Giống cây trồng có vai trò gì trong sản xuất trồng trọt? + Nhìn vào hình 11a hãy cho biết thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao có tác dụng gì? + Hình 11b sử dụng giống mới ngắn ngày có tác dụng gì đối với các vụ gieo trồng trong năm? + Nhìn hình 11c sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng? + Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. _ Học sinh quan sát vàtrả lời: à Giống cây trồng có vai trò: + Tăng năng suất. + Tăng vụ. + Thay đổi cơ cấu cây trồng. à Giống cây trồng là yếu tố quyết định đối với năng suất cây trồng. à Có tác dụng tăng các vụ gieo trồng trong năm. à Làm thay đổi cớ cấu cây trồng trong năm. _ Học sinh ghi bài. I. Vai trò của giống cây trồng: Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và làm thay đổi cơ cấu cây trồng trong năm. * Hoạt động 2: Tiêu chí của giống cây trồng. _ Yêu cầu học sinh chia nhóm, thảo luận 5 tiêu chí để chọn ra những giống cây trồng tốt. _ Giáo viên hỏi: + Tại sao tiêu chí 2 không phải là tiêu chí của giống cây trồng tốt? _ Giáo viên giảng giải từng tiêu chí và hỏi: + Tại sao người ta lại chọn tiêu chí là giống chống chịu sâu bệnh? _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung. à Đó là tiêu chí : 1,3,4,5. _ Học sinh trả lời: à Giống có năng suất cao chưa hẳn là giống tốt mà giống có năng suất cao và ổn định mới là giống tốt. _ Học sinh lắng nghe và trả lời: à Nếu giống không chống chịu được sâu bệnh thì sẽ tốn nhiều công chăm sóc, năng suất và phẩm chất nông sản thấp. _ Học sinh ghi bài. II. Tiêu chí của giống cây trồng tốt: _ Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương. _ Có chất lượng tốt. _ Có năng suất cao và ổn định. _ Chống chịu được sâu bệnh. * Hoạt động 3: Phương pháp chọn tạo giống cây trồng. _ Yêu cầu học sinh quan sát hình 12,13,14 và kết hợp đọc thông tin, thảo luận nhóm về 4 phương pháp đó và trả lời theo câu hỏi: + Thế nào là phương pháp chọn lọc? _ Giáo viên nhận xét, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh quan sát hình 13 và cho biết: + Cây dùng làm bố có chứa gì? + Cây dùng làm mẹ có chứa gì? + Thế nào là phương pháp lai? _ Giáo viên giải thích hình và ghi bảng. _ Yêu cầu 1 học sinh đọc to và hỏi: + Thế nào là phương pháp gây đột biến? _ Giáo viên giảng thích rõ thêm, ghi bảng. _ Yêu cầu nhóm cũ thảo luận và cho biết: + Thế nào là phương pháp nuôi cấy mô? _ Giáo viên giải thích , bổ sung, ghi bảng. + Theo em trong 4 phương pháp trên thì phương pháp nào được ứng dụng rộng rãi nhất hiện nay? _ Giáo viên chốt lại kiến thức. _ Học sinh quan sát và thảo luận nhóm. _ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. à Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt. Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa phương (3). Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà. _ Học sinh lắng nghe, ghi bài. _ Học sinh quan sát và trả lời: à Có chứa hạt phấn. à Có chứa nhuỵ. à Lấy phân hoa cuả cây dùng làm bố thụ phân cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ. Sau đó lấy hạt của cây mẹ gieo trồng ta được cây lai. Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống. _ Học sinh lắng nghe và ghi bảng. _ Học sinh đọc to và trả lời: à Sử dụng tác nhân vật lí (tia) hoặc hoá học để xử lí các bộ phân của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt phấn) gây ra đột biến. Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống. _ Học sinh lắng nghe, ghi bài. _ Nhóm thảo luận và trả lời: à Tách lấy mô (hoặc tế bào) sống của cây, nuôi cấy trong môi trường đặc biệt. Sau một thời gian, từ mô ( hoặc tế bào) sống đó sẽ hình thành cây mới, đem trồng và chọn lọc ra được giống mới. _ Học sinh ghi bải. à Đó là phương pháp chọn lọc. _ Học sinh lắng nghe. III. Phương pháp chọn lọc giống cây trồng: 1. Phương pháp chọn lọc: Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt. Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa phương (3). Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà. 2. Phương pháp lai: Lấy phấn hoa của cây dùng làm bố thụ phấn cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ. Sau đó lấy hạt của cây mẹ gieo trồng ta được cây lai. Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống. 3. Phương pháp gây đột biến: Sử dụng tác nhân vật lí (tia) hoặc hóa học để xử lí các bộ phận của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt phấn) gây ra đột biến. Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống. 4. Phương pháp nuôi cấy mô: Tách lấy mô ( hoặc tế bào) sống của cây, nuôi cấy trong môi trường đặc biệt. Sau một thời gian, từ mô ( hoặc tế bào) sống đó sẽ hình thành cây mới, đem trồng và chọn lọc ra được giống mới. 3. Củng cố: _ Giống có vai trò như thế nào trong trồng trọt? _ Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng? Hãy cho biết đặc điểm của phương pháp nuôi cấy mô. 4. Dặn dò: _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. _ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 11.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_tiet_6_bai_910.doc