Giáo án Khối 4 - Tuần 19 - Năm học 2018-2019

I. Mục tiêu:

- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.

- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió.

II.Chuẩn bị:

- Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS.

- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm

+ Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK.

+ Nến, diêm, vài nén hương.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

 

docx30 trang | Chia sẻ: Đinh Nam | Ngày: 08/07/2023 | Lượt xem: 141 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khối 4 - Tuần 19 - Năm học 2018-2019, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19 Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2019 GIÁO DỤC TẬP THỂ: NHẢY AEROBIC I. Khaùi nieäm – muïc ñích: - Thể dục Aerobic là sự kết hợp chặc chẽ giữa các động tác thể dục, vũ đạo âm nhạc. - Mục đích là nâng cao sức khỏe và làm tăng vẻ đẹp của con người. - Học sinh tập luyện được bài Aerobic sân trường. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạtđộng của học sinh 1. Giới thiệu bài và ổn định tổ chức - Cho học sinh tập hợp theo 4 hàng ngang - Điểm số 2. Hướng dẫn tập luyện Giáo viên hướng dẫn học sinh tập luyện các động tác cơ bản của bài nhảy Aerobic. - Tập lời bài hát kết hợp với các động tác. - Kết hợp âm nhạc với động tác. - Tập luyện theo tổ * Thi biểu diễn giữa các tổ. 3. Dặn dò Dặn học sinh về nhà ghi nhớ và tập luyện các động tác cơ bản của nhảy aerobic. Học sinh tập luyện từng động tác theo động tác mẫu của giáo viên. Học sinh hát kết hợp tập động tác. Các tổ tập luyện theo hướng dẫn TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI I. Mục tiêu: - Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khỏe của bốn cậu bé. - Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các câu hỏi trong sgk) KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. Hợp tác. Đảm nhận trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. Các hoạt động dạy học cơ bản: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ B. Bài mới: 1. Giới thiệu chủ điểm và bài mới: - Gv cho học sinh quan sát bức tranh và cho biết tranh vẽ gì? 2. Luyện đọc - Gv đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc ? Bài tập đọc này được chia làm mấy đoạn? - GV y/c HS đọc tiếp nối trong nhóm 5 và tìm từ khó đọc, khó hiểu và câu văn dài khó đọc. - Y/C các nhóm nêu từ khó đọc, giáo viên hướng dẫn học sinh đọc: làng bản, tan hoang, mười tuổi - Gọi học sinh đọc bài nối tiếp lần 1. - Gọi học sinh nhận xét - Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Gọi học sinh đọc cả bài 3. Tìm hiểu bài: - Y/C học sinh thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi trong sgk. - Gọi trưởng ban học tập lên điều hành các bạn chia sẻ câu hỏi. ?Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt? - Đoạn 1 nói lên điều gì? ? Chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây? - Thương dân bản Cẩu Khây đã làm gì? ? Cẩu Khây lên đường trừ diệt yêu tinh cùng những ai? ? Em hiểu thế nào là Vạm vỡ, chí hướng? ?Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì? ?Em có nx gì về tên của các nv trong truyện? Ý 3 nói lên điều gì? -Gọi HS đọc toàn bài -Truyện ca ngợi điều gì? c. Hd đọc diễn cảm: Gọi 5 HS đọc bài . - Đọc đoạn: Ngày xưa...trừ yêu tinh. + Từng cặp thi đọc.+ Thi đọc cá nhân. - Nx và tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về chuẩn bị bài học sau - Học sinh đọc nhóm 5 tìm từ khó đọc, khó hiểu. - Luyện phát âm từ khó - HS chú ý nghe bạn đọc. -1 HS đọc, cả lớp theo dõi. -Về sức khoẻ: Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết 9 chõ xôi, Ý 1: Sức khoẻ và tài năng đặc biệt ... -Yêu tinh xuất hiện, bắt người và . - ...quyết lên đường diệt trừ yêu tinh Ý2: Ý chí diệt trừ yêu tinh của Cẩu Khây - Cùng 3 người bạn:Nắm tay đóng - HS nêu .... -Nắm Tay Đóng Cọc: có thể .Lấy Tai Tát Nước: Có thể - Tên của nhân vật chính l tài năng của mỗi người Ý3: Ca ngợi tài năng của 3 người bạn Cẩu Khây. Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành . * 5HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn. -Thi đọc một đoạn diễn cảm -Cả lớp nx bình chọn nhóm , cá nhân đọc tốt nhất . TOÁN: KI-LÔ-MÉT-VUÔNG I. Mục tiêu: - Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. - Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. - Biết 1km2 = 1000 000m2 - Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại. II. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ - Hãy kể tên các đơn vị đo diện tích đã được học. - Nhận xét, tuyên dương học sinh B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2.Giới thiệu ki-lô-mét vuông -GV treo lên bảng bức tranh vẽ cánh đồng có hình vuông, mỗi cạnh của nó dài 1km, các em hãy tính diện tích của cánh đồng. -GV: 1km x1km =1km2, km2chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km. - Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2, đọc là ki-lô-mét vuông. * 1km bằng bao nhiêu mét ? * Em hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 1000m. - Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km và hình vuông có cạnh dài 1000m, bạn nào cho biết 1km2 bằng bao nhiêu m2 ? 3. Thực hành. Bài 1:Viết số(chữ) thích hợp vào ô trống. * Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở- Gọi 1 em lên bảng làm . - Nhận xét . Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống. *Gọi HS đọc yêu cầu bài. -Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con. -Nhận xét sửa bài. Bài 4b: * Gọi HS đọc đề bài. -Đo diện tích phòng học người ta thường sử dụng đơn vị nào? -Đo diện tích một quốc gia thường sử dụng đơn vị nào? -Chấm một số bài. C. Củng cố dặn dò. - Nhận xét tiết học. Dặn học sinh chuẩn bị bài học sau. - HS nêu. -HS quan sát hình vẽ và tính diện tích cánh đồng: 1km x 1km = 1km2. -HS đọc. -1km = 1 000m. -HS :1000m x 1000m = 1000 000m2. -1km2 = 1 000 000m2. * 1HS đọc đề bài. -Tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ theo nhóm đôi, 1HS lên bảng. -Lớp nhận xét sửa bài. *1HS đọc đề bài. -3HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con: 1k m2 = 1000000 m2 1000000 m2 = 1 k m2 ;1 m2 =10000dm2 5k m2 = 5000000 m2 -Nhận xét bài làm trên bảng. * 2-3 HS đọc -Thường dùng m2 - k m2 ĐẠO ĐỨC : KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG I. Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng: Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động . II. Các kỹ năng sống cơ bản : Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động . Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động . III. Phương tiện dạy học :. IV. Hoạt động trên lớp Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ: Yêu lao động. 2/ Bài mới : Giới thiệu bài 3/ Tìm hiểu bài HĐ1: HS tìm hiểu nội dung chuyện. Gv đọc chuyện Hướng dẫn HS tìm hiểu chuyện: -Vì sao các bạn trong lớp cười khi nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình? - Nếu em là bạn cùng lớp với Hà thì em sẻ làm gì trong tình huống đó? Vì sao? - Gv nhận xét kết luận: Gợi ý HS rút ra bài học: - Người lao động có vai trò như thế nào trong cuộc sống ? - Em phải làm gì để thể hiện sự kính trọng ,biết ơn người lao động? GV cho vài HS tự liên hệ thực tế . GV nhận xét,tuyên dương. HĐ2: HS luyện tập ( Thaỏ luận N2) Bài tập 1/tr29: GV nhận xét kết luận Bài tập 2 tr/29 ( Thực hành , luyện tập) Người lao động Gv nhận xét kết luận Bài tập 3 tr/30 GV lần lượt đưa ra những tình huống GV kết luận Củng cố: Vì sao ta phải kính trọng, biết ơn người lao động? Dặn dò: chuẩn bị bài sau Kiểm tra 2 HS Kiểm tra vở BT 4 HS HS HĐ cá nhân 1 HS đọc lại chuyện HS đọc chuyện,dựa vào hiểu biết của mình tìm câu trả lời đúng. Lớp nhận xét ,bổ sung HS trả lời cá nhân 1 HS đọc ghi nhớ 3-4 HS nêu những việc mình đã làm để thể hiện sự kính trọng,biết ơn người lao động. 1 HS đọc đề nêu yêu cầu HS hoạt động cá nhân nêu ra những người lao động và phân biệt LĐ trí óc và LĐ chân tay,chỉ những người lười LĐ HS Hoạt động nhóm quan sát các tranh hoàn thành phiếu BT Ích lợi mang lại cho xã hội Các nhóm trình bày kết quả HS dùng thẻ để thể hiện sự kính trọng biết ơn người LĐ Sưu tầm bài hát,thơ tranh ảnh Nói về người lao động . Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2019 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I.Mục tiu: -HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? -Biết xđ bộ phận chủ ngữ trong câu,biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn. - Các kĩ năng sống:Lắng nghe tích cực; Đặt mục tiêu; II. Đồ dùng dạy học: Bài 1ở phần luyện tập. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động Giáo vên Hoạt động học sinh A. Bài mới. 1. Giới thiệu bài. 2. Nhận xét *Bài1.Yêu cầu thảo luận nhóm 4. - Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả -Nhận xét-chốt lại lời giải đúng * Phần ghi nhớ. * Dẫn dắt rút ra nội dung ghi nhớ. -Yêu cầu HS phân tích ví dụ minh hoạ ở nội dung 3. Luyện tập: Bài 1: Gọi HS đọc ND bài tập 1. -Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Dán lên bảng các tờ phiếu giáo viên đã chuẩn bị và gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét kết quả đúng . Bài 2: * Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi một số học sinh đọc câu - Nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c bài tập. -Gọi 1 HS khá, giỏi làm mẫu. -Nhận xét, sửa. -Thu một số vở chấm. B. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh chuẩn bị bài học sau - Nghe nhắc lại tên bài học. -1hs đọc,cả lớpđọc thầm lại đoạn văn -HS thảo luận, 2 nhóm làm vào bảng phụ - Đại diện nhóm báo cáo kq. -3-4 HS đọc nội dung phần ghi nhớ. -1hs đọc, cả lớp đọc thầm lại đoạn văn. -Từng cặp trao đổi viết vào vở bài tập. C3:Trong rừng,chim chóc hót véo von. C4:Thanh niên lên rẫy. C5:Phụ nữ giặt giũ bên.. C5:Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. C7:Các cụ già chụm . -Học sinh làm bài cá nhân -Đại diện một số cặp đặt câu. +Các chú công nhân đanghầm sâu. +Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa . nhà. +Chim sơn ca bay vút lên bầu trời . -Các cặp khác theo dõi, nhân xét. * 1-2 HS đọc yêu cầu bài. -1-2 HS khá, giỏi nói 2-3 hoạt động của người và vật được miêu tả -Lớp suy nghĩ tự làm bài vào vở. -Nối tiếp đọc đoạn văn -Cả lớp theo dõi, nhận xét TOÁN: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Chuyển đổi được các số đo diện tích. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ. *Gọi 2hslên bảng làm bài 3 của tiết trước. B. Bài mới.1. Giới thiệu bài: 2. Luyện tập thực hành. Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống. -Yêucầu Học sinh làm bảng con . Nhận xét , sửa sai . Bài3b: Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS đọc kĩ bài toán và tự giải . - Gọi một số em trình bày kết quả . - Nhận xét , chốt kết quả đúng . Bài 5.Yc HS đọc kĩ từng câu của bài toán và quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số để tự tìm ra câu trả lời sau đó học sinh trình bày lời giải, các học sinh khác nhận xét. KL: Hà Nội . -Chấm một số vở. C. Củng cố dặn dò. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh chuẩn bị bài học sau. * 2HS lên bảng làm bài. * Nhắc lại tên bài học. * 1HS đọc yêu cầu bài tập. 530d m2 = c m2 84600 c m2 = d m2 -Nhận xét bài làm trên bảng. * 1HS đọc đề bài. -HS làm miệng theo cặp đôi. -Một số cặp trình bày trước lớp. 921km2 <1255km2<2095km2 -Nhận xét, sửa sai . * 1HSđọc đề bài 5 – lớp đọc thầm theo dõi. -Thảo luận cặp đôi. -Đại diện trình bày.nhận xét. - Về thực hiện . KHOA HỌC: TẠI SAO CÓ GIÓ? (Vận dụng PPBTNB) I. Mục tiêu: - Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió. - Giải thích được nguyên nhân gây ra gió. II.Chuẩn bị: - Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS. - Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm + Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK. + Nến, diêm, vài nén hương. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ:- Tiết khoa học hôm trước ta học bài gì? - Vậy không khí cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật như thế nào? - Thành phần nào trong không khí quan trọng nhất đối với sự thở? B. Bài mới: 1. Khởi động và giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh H1và H2. Tranh vẽ gì? - Vậy theo em, nhờ đâu mà lá cây lay động, cánh diều bay lên? *Chơi chong chóng. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi quay chong chóng. - Vậy bây giờ bạn nào cho cô biết: + Tại sao chong chóng quay? + Khi nào thì chong chóng không quay? + Khi nào chong chóng quay nhanh, chong chóng quay chậm? + Làm thế nào để chong chóng quay? GV vào bài: Gió thổi làm cây lay động, cánh diều bay cao, chong chóng quay. Vậy tại sao có gió? Và gió có mối quan hệ như thế nào với không khí. Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi đó. HĐ1: Nguyên nhân gây ra gió. Bước 1: Tình huống xuất phát nêu vấn đề Vừa rồi các em biết được nhờ có gió lá cây lay động, diều bay cao, chong chóng quay. Vậy tại sao có gió? Mời các nhóm hãy dự đoán và ghi kết quả dự đoán vào vở khoa học, nhóm trưởng ghi vào bảng phụ. Bước 2: Ý kiến ban đầu của học sinh - HS nêu dự đoán . VD: Nguyên nhân gây ra gió là: + Do ta dùng quạt để gây ra gió + Do ta chạy gây ra gió + Do không khí chuyển động tạo thành gió. + Do không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Bước 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi, nghiên cứu: - Qua dự đoán đó, các em có điều gì còn băn khoăn? VD: - Vì sao bạn lại cho rằng khi ta chạy gây ra gió? - Bạn có chắc rằng không khí chuyển động tạo thành gió không? - Không biết không khí chuyển động như thế nào? Bước 4. Tiến hành thực nghiệm phương án tìm tòi: GV: Trên đây là những thắc mắc của các nhóm, vậy chúng ta nên làm gì để giải quyết các thắc mắc đó? HS: Đọc sách giáo khoa, hỏi bố mẹ, làm thí nghiệm, xem thông tin trên mạng,.. - Vậy theo em phương án nào tối ưu nhất để chúng ta giải thích được điều đó? ( Làm TN) - Để làm thí nghiệm , nhóm em cần chuẩn bị những đồ dùng gì? ( Hộp đối lưu, cây nến, vài mẫu hương, bật lửa) - HS tiến hành làm TN, kết hợp ghi vào vở cách tiến hành, kết luận TN - Gọi 1-2 nhóm HS mô tả cách tiến hành TN: - GV mời 1 nhóm lên bảng thực hành lại TN: HS vừa làm vừa trình bày TN. * Gv : Mời các nhóm chúng ta có thể đặt câu hỏi cho nhóm bạn: + Bạn hãy cho biết, phần nào của hộp có không khí nóng? Tại sao? ( Phần hộp bên ống A có không khí nóng lên. Bởi vì do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A.) + Phần nào của hộp có không khí lạnh? (Phần hộp bên ống B có không khí lạnh.) + Bạn thấy khói bay ra qua ống nào? (Khói từ mẫu hương cháy bay vào ống A và bay lên) Bước 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức: - Vậy sau khi làm thí nghiệm, nhóm em rút ra kết luận gì? - Yêu cầu HS đối chiếu với dự đoán ban đầu của các em. GVKL và ghi bảng, kết hợp cho 1 số HS nhắc lại: Qua chơi chong chóng, cũng như qua TN vừa rồi các em biết: - Không khí chuyển động từ nơi lạnh sang nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí. Không khí chuyển động tạo thành gió. GV hỏi lại HS: - Vì sao có sự chuyển động của không khí? - Không khí chuyển động theo chiều như thế nào? - Sự chuyển động của không khí tạo ra gì? * Cho HS dùng quạt vẩy ( hoặc GV bật quạt điện), em thấy thế nào? ( mát) - Tại sao ta thấy mát? * Chuyển tiếp: Trong tự nhiên, dưới ánh nắng mặt trời, các phần khác nhau của trái đất không nóng lên như nhau, vì sao có hiện tượng đó, cô mời các em tiếp tục tìm hiểu HĐ2. HĐ2: Sự chuyển động của không khí trong tự nhiên. * Đính tranh vẽ hình 6 và 7 ( đã phóng to) lên bảng, HS quan sát: - Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày? Mô tả hướng gió được minh họa trong từng hình? H6: Vẽ ban ngày và hướng gió thổi từ biển vào đất liền. H7: Vẽ ban đêm và hướng gió thổi từ đất liến ra biển. - Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển? ( Vì: Ban ngày không khí trong đất liền nóng, không khí ngoài biển lạnh. Do đó làm cho không khí chuyển động từ biển vào đất liền tạo ra gió từ biển thổi vào đất liền. Ban đêm không khí trong đất liền nguội nhanh hơn nên lạnh hơn không khí ngoài biển. Vì thế không khí chuyển động từ đất liền thổi ra biển. GVKết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đó làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm. BVMT: - Biển mang lại cho ta những ngọn gió mát lành và là một trong những nơi giúp con người ta được nghỉ ngơi, thư giãn sau những thời gian làm việc vất vả. Vậy chúng ta nên làm gì để bảo vệ môi trường biển? C. Củng cố, dặn dò : - Chúng ta vừa tìm hiểu xong bài học. Vậy các em hãy cho cô biết, tại sao có gió? ( HS nhắc lại KL bài) - Trong cuộc sống, con người ta đã lợi dụng sức gió để làm gì? Dặn HS: Chuẩn bị bài sau: Gió nhẹ, gió mạnh. Phòng chống bão. - Không khí cần cho sự sống - con người, động vật và thực vật phải có không khí để thở mới sống được). - Ô- xi - Tranh vẽ lá cây lay động và cánh diều bay lên. - nhờ có gió. Gió thổi làm lá cây lay động, làm diều bay cao. - là do có gió thổi - Khi lặng gió) - chong chóng quay nhanh khi có gió thổi mạnh, chong chóng quay chậm khi có gió thổi yếu). - Cần chạy nhanh, tạo ra gió. Gió làm quay chong chóng) - HS: Đặt cây nến đang cháy dưới ống A. Đặt vài mẩu hương đã tắt lửa nhưng còn bốc khói dưới ống B. Quan sát em thấy khói hương từ ống B bay vào ống A và bay lên. HSKL: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Không khí chuyển động tạo thành gió. - Do sự chênh lệch về nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động) - Từ nơi lạnh đến nơi nóng - tạo ra gió) - Khi ta vẩy quạt, bật điện (cánh quạt điện quay)làm không khí chuyển động và gây ra gió) - Cần có ý thức giữ gìn môi trường biển như: đi chơi biển không nên vứt rác ra bãi biển, không để dầu tràn ra biển, mọi người chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường biển sạch sẽ và trong lành.) - Làm sạch thóc, căng buồm cho thuyền bè xuôi, làm chạy máy phát điện, chơi chong chóng, chơi thả diều, ) Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2019 TOÁN: HÌNH BÌNH HÀNH. I. Mục tiêu: - Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó. II. Đồ dùng dạy học - Bộ đồ dùng dạy học toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: B. Dạy-học bài mới: 1.Giới thiêu hình bình hành. -GV cho HS qs càc HBH bằng bìa và vẽ lên bảng hình bình hành ABCD, mỗi lần cho HS xem một hình lại giới thiệu đây là hình BH. *Đặc điểm của hình bình hành: - GV yc HS qs hình bình hành ABCD ?Tìm các cạnh song song với nhau trong hình bình hành ABCD. -GV yêu cầu HS dùng thước thẳng để đo độ dài của các cạnh hình bình hành. * Vậy trong hình bình hành các cặp đối diện như thế nào với nhau ? - GV ghi bảng đặc điểm của HBH - GV yc HS tìm trong thực tế các đồ vật có mặt là HBH. 2). Luyện tập Bài 1: Học sinh đọc y/c * Hãy nêu tên các hình là BHB? *Vì sao em khẳng định H.1, 2, 5 là HBH? *Vì sao các hình 3,4 không phải làHBH? Bài 2: -GV vẽ lên bảng hình tứ giác ABCD và hình bình hành MNPQ. - GV chỉ hình và giới thiệu các cặp cạnh đối diện của tứ giác ABCD,của hình bình hành MNPQ. ?Hình nào có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau ? C.Củng cố-Dặn dò: - Y/c học sinh nêu đặc điểm của hình bình hành. -HS lắng nghe. - Quan sát và hình thành biểu tượng về hình bình hành. -HS quan sát. * AB//DC, AD //BC. -HS đo: AB=DC, AD=BC. * Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. - HS quan sát và tìm hình. - HS đọc y/c, y/c học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài * Hình 1, 2, 5 là hình bình hành. *Vì các hình này có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. * Vì các hình này chỉ có hai cặp cạnh song song với nhau nên chưa đủ điều kiện để thành hình bình hành. -HS quan sát và nghe giảng. * Hình bình hành ABCD có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. TẬP ĐỌC: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. Mục tiêu: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ. - Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người,vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất. (Trả lời được các câu hỏi trong sgk, thuộc ít nhất 3 khổ thơ) II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài tập đọc III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: - Gọi học sinh đọc bài Bốn anh tài nêu nội dung bài đọc. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Luyện đọc: - GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc. - Bài tập đọc có thể mấy khổ thơ? - Y/C học sinh đọc bài theo nhóm 7 tìm từ khó đọc, từ khó hiểu. - Gọi 7 học sinh nối tiếp đọc bài trước lớp - Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ - Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài. 3. Tìm hiểu bài: - Y/C học sinh thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. - Trưởng ban học tập lên điều hành các bạn trả lời câu hỏi. -Trong câu chuyện cổ tích này ai là người được sinh ra đầu tiên? - Lúc ấy cuộc sống trên trái đất này ntn? -Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời? -Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay người mẹ? - Bố giúp trẻ em những gì? -Thầy giáo giúp trẻ em những gì? - Bài học đầu tiên thầy dạy cho trẻ đó là gì? -Gọi HS đọc cả bài. -Ý nghĩa của bài thơ này là gì? c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm * Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. Kết hợp HD để tìm để HS đọc tìm đúng giọng bài thơ, thể hiện diễn cảm. -HD HS luyện đọc. - Đọc mẫu 1-2 khổ.-Gọi HS thi đọc. - Gọi HS thi đọc. -Nhận xét, tuyên dương học sinh C. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà học thuộc bài thơ. - 7 khổ thơ - 1 hs đọc cả bài - HS lắng nghe -Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất. Trái đát lúc đó chỉ có toàn trẻ em - Trái đất trần trụi, không dáng cây ngọn cỏ -Để trẻ nhìn cho rõ. -Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế, bồng, chăm sóc. - Giúp trẻ hiểu biết bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ. -Dạy trẻ học hành. - Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em. Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất. - 7 HS nối tiếp đọc lại các khổ thơ. -Luyện đọc theo cặp -Thi đọc diễn cảm trước lớp. - Nx bình chọn bạn đọc hay nhất. - Thi ĐTL 3 khổ thơ. -Nhận xét. - Nghe và thực hiện . TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Mục tiêu: - Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật. - Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi viết nội dung BT2 (phần nhận xét) III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: - Gọi HS nhắc lại kiến thức về 2 cách mở bài trong bài văn tả đồ vật. -Mở bảng phụ đã viết sẵn 2 cách mở bài B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Luyên tập Bài 1: * Gọi HS đọc yêu cầu bài. -Y/c cả lớp đọc thầm tìm điểm giống nhau và khác nhau của các đoạn mở bài. -Nhân xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài. -Bài tập yêu cầu gì? -Gọi HS đọc bài làm của mình -Nhận xét, bổ sung. C. Củng cố dặn dò * Gọi HS nêu lại tên ND bài học? -Nhân xét tiết học. - 2 học sinh nhắc lại. -Nhắc lại tên bài học * 1-2HS đọc yêu cầu bài - Giống nhau :Các đoạn mở bài trên đều có mục đích giới thiệu đò vật cần tả là chiếc cặp sách. - Khác nhau :Đoạn a,b mở bài trực tiếp giới thiệu ngay đồ vật cần tả -đoạn mở bài gián tiếp nói chuyện khác dẫn vào đồ vât định tả. * 1-2 HS đọc. -Nghe HS sau đó tự làm bài vào vở. - 4-5 HS đọc kết quả bài làm của minh. -Lớp theo dõi, nhận xét THỂ DỤC: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP TRÒ CHƠI: CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC I. Mục tiêu: - Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp.Yêu cầu thực hiện ở mức độ tương đối chính xác - Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”.Yêu cầu biết các chơi tham gia chơi tương đối chủ động và tích cực II. Địa điểm và phương tiện. - Vệ sinh an toàn sân trường. - Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho tập luyện bài tập RLTTCB và trò chơi III. Nội dung và Phương pháp lên lớp. Hoạt động của GV Thời lượng Hoạt động của HS A.Phần mở đầu: - Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. - Đứng vỗ tay và hát - Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” - Chạy chậm quanh sân tập 1, 2 vòng. B.Phần cơ bản. a)Bài tập RLTTCB - Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp + GV nhắc lại cách thực hiện cho HS nhớ lại các động tác đi vượt chướng ngại vật, thực hiện 2-3 lần cự li10-15 m. Cả lớp tập theo đội hình 2-3 hàng dọc, theo dòng nước chảy, em nọ cách em kia 2m + GV có thể cho HS luyện tập theo từng tổ ở khu vực đã quy định.GV chú ý bao quát và n

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoi_4_tuan_19_nam_hoc_2018_2019.docx