Giáo án lớp 4 - Tuần 16 - Trường tiểu học Tịnh Giang

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Biết đọc diễn cảm một đoạn văn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : thượng võ, giáp .

- Hiểu nội dung bài : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần phải được gìn giữ và phát huy.

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

- Tranh minh họa bài tập trang 154 SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

 

 

doc30 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Lượt xem: 1206 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án lớp 4 - Tuần 16 - Trường tiểu học Tịnh Giang, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Từ ngày 02/12/2013 đến ngày 06/12/2013 Thứ hai 02/12/2013 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN *******c&d******* TẬP ĐỌC KÐO CO I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU -Biết đọc diễn cảm một đoạn văn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài. - Hiểu nghĩa các từ ngữ : thượng võ, giáp ... - Hiểu nội dung bài : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần phải được gìn giữ và phát huy. II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU - Tranh minh họa bài tập trang 154 SGK - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. ỔN ĐỊNH Hát B. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi ngựa và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Gọi HS nêu nội dung chính của bài. - Nhận xét và cho điểm HS. C. BÀI MỚI. 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. a) Luyện đọc - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS . - Gọi HS đọc Chú giải. - GV đọc mẫu. Chú ý cách đọc. * Toàn bài đọc với giọng sôi nổi, hào hứng. Nhấn giọng ở những từ ngữ : thượng võ, nam, nữ, đấu tài, đấu sức, rất là vui, ganh đua, hò reo, khuyến khích, chuyển bại thành thắng, nổi tiếng, không ngớt lời. b) Tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Phần đầu bài văn giới thiệu với người đọc điều gì ? Các em dựa vào phần mở đầu bài văn và tranh minh họa để tìm hiểu cách chơi kéo co. - Ghi ý chính đoạn 1: Cách thức chơi kéo co. - Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Đoạn 2 giới thiệu điều gì ? + Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp. -Ghi ý chính đoạn 2:Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp - Gọi HS đọc đoạn 3, trao đổi và TLCH + Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt ? - Em đã thi kéo co hay xem kéo co bao giờ chưa? Theo em, vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng rất vui ? + Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân gian nào - Ghi ý chính của này là gì ? c) Đọc diễn cảm. - Treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc. Hội làng Hữu Trấp / thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ. Có năm/ bên nam thắng, có năm/ bên nữ thắng. Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi cũng rất là vui. Vui ở sự ganh đua, vui ở những tiếng hò reo khuyến khích của người xem hội - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, cho điểm. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ. - Hỏi: + Trò chơi kéo co có gì vui ? - Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài sau: Trong quán ăn Ba cá Bống - HS thực hiện yêu cầu. H1: Điều gì đã hấp dẫn " Ngựa con " trên những cánh đồng hoa ? H2: " Ngựa con " đã nhắn nhủ với mẹ điều gì ? - HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự. + Đoạn 1: kéo co ... đến bên ấy thắng. + Đoạn 2 : Hội làng Hữa Trấp ... đến người xem hội. + Đoạn 3: Làng Tích Sơn ... đến thắng cuộc. - 1 HS đọc thành tiếng, HS đọc thầm và trao đổi, trả lời câu hỏi. + Phần đầu bài văn giới thiệu cách chơi kéo co. - 1 HS nhắc lại - 1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và TLCH + Đoạn 2 Giới thiệu cách thức chơi kéo co ở làng Hữu Trấp. + Cuộc thi ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thức thi thông thường. ở đây cuộc thi kéo co diễn ra giữa bên nam và bên nữ. Nam khỏe hơn nữ rất nhiều. Thế mà có năm bên nữ thắng được bên nam. Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi rất vui. Vui vì không khí ganh đua rất sôi nổi, vui vẻ, tiếng trống, tiếng reo hò, cổ vũ rất náo nhiệt của người xem. - 1 HS nhắc lại. - 1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và TLCH. + Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng. Số lượng mỗi bên không hạn chế. Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng. + Vì có đông người chơi, không khí ganh đua rất sôi nổi, những tiếng hò reo khích lệ của rất nhiều người xem. + Những trò chơi dân gian: đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi, đánh goòng, chọi gà... - 1 HS đọc thành tiếng. + Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần phải được gìn giữ và phát huy. *******c&d******* TOÁN LUYÖN TËP I- MỤC TIÊU Giúp HS: - Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số. - Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan. S Bài tập cần làm: 1, 2 II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. ỔN ĐỊNH Hát B. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 75, kiểm tra vở 1 số em. - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. C. BÀI MỚI. 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn luyện tập. Bài 1 (dòng 1,2). - GV hỏi : BT yêu cầu chúng ta làm gì ? - GV yêu cầu HS làm bài. - Nhận xét, cho điểm. Bài 2. - Gọi HS đọc đề bài. - YCHS tự tóm tắt và giải bài toán. Tóm tắt 25 viên : 1 m2 1050 viên : ... m2 ? - GV nhận xét và cho điểm HS. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau: - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - Đặt tính rồi tính. - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện hai bài tính, HS cả lớp làm bài vào VBT. - HS nhận xét bài bạn, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. - HS đọc: Cứ 25 viên gạch hoa thì lát được 1m2 nền nhà. Hỏi nếu dùng hết 1050 viên gạch loại đó thì lát được bao nhiêu mét vuông nền nhà ? - 1 HS lên bảng làm bài. Bài giải Số mét vuông nền nhà lát được là : 1050 : 25 = 42 (m2 ) ĐS : 42 m2 *******c&d******* CHÍNH TẢ kÐo co I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Nghe - viết đoạn từ : Hội làng Hữu Trấp ... đến chuyển bại thành thắng trong bài Kéo co. - Tìm và viết đúng các từ ngữ theo nghĩa cho trước có âm đầu r/d/gi hoặc vần ât / âc. II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU - Bảng phụ và bút dạ III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. ỔN ĐỊNH Hát B. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi 1 HS đọc to cho 3 HS viết bảng lớp, HS cả lớp viết vào vở. - Nhận xét về chữ viết của HS. C. BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn nghe-viết chính tả. a) Trao đổi về nội dung đoạn văn. - Gọi HS đọc đoạn văn trang 155 SGK. - Hỏi:+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có gì đặc biệt ? b) Hướng dẫn viết từ khó. - YCHS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết. c) Viết chính tả d) Soát lỗi và chấm bài. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài 2. a) Gọi HS đọc yêu cầu. - Phát giấy và bút dạ cho 1 số cặp HS . Yêu cầu HS tự tìm từ. - Gọi 1 cặp lên dán phiếu, đọc các từ tìm được, những HS khác bổ sung, sửa. - Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng. b) Tiến hành tương tự a) D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Mùa đông trên rẻo cao - HS thực hiện yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng. + Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp diễn ra giữa nam và nữ. Cũng có năm nam thắng, cũng có năm nữ thắng. - Các từ ngữ : Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, ganh đua, khuyến khích, trai tráng. - 1 HS đọc thành tiếng. - 2 HS ngồi cùng bàn tìm từ ghi vào phiếu hoặc ghi bằng bút chì vào SGK. - Nhận xét, bổ sung. - Chữa bài ( nếu sai ) nhảy dây - múa rối - giao bóng ( đối với bóng bàn, bóng chuyền ) - Lời giải: đấu vật - nhấc - lật đật. *******c&d******* ĐẠO ĐỨC Yªu lao ®éng I- MỤC TIÊU Giúp HS : -Nêu được ích lợi và ý nghĩa của lao động: Giúp con người phát triển lành mạnh, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân và mọi người xung quanh. * Yêu lao động. yêu mến, không đồng tình với những bạn lười lao động . * Tích cực tham gia lao động ở gia đình, nhà trường, cộng đồng nơi ở phù hợp với khả năng của mình. * Tự giác làm tốt các việc tự phục vụ bản thân P Điều chỉnh nội dung dạy học: Không yêu cầu tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó. öTích hợp KNS: -Xác định của giá trị của lao động -Quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU - Nội dung bài " Làm việc thật là vui " - Nội dung một số câu truyện về tấm gương lao động của Bác Hồ, của các anh hùng lao động... III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. ỔN ĐỊNH Hát B. KIỂM TRA BÀI CŨ C. BÀI MỚI Hoạt động 1. LIÊN HỆ BẢN THÂN - Ngày hôm qua, em đã làm được những công việc gì ? - GV nhận xét. Hoạt động 2 PHÂN TÍCH TRUYỆN " MỘT NGÀY CỦA PÊ-CHI-A " - Đọc lần 1 câu chuyện " Một ngày của Pê-chi-a" - Chia HS thành 4 nhóm. - Yêu cầu thảo luận nhóm. 1. Hãy so sánh một ngày của Pe-chi-a với những người khác trong truyện. 2. Theo em, Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế nào sau chuyện xảy ra ? 3. Nêu em là Pê-chi-a, em có làm như bạn không? Vì sao? - Nhận xét trả lời của HS. Lao động mới tạo ra của cải, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân và mọi người xung quanh. Bởi vậy, mỗi người chúng ta cần phải biết yêu lao động. - Yêu cầu đọc bài " Làm việc thật là vui " - Hỏi : Trong bài, em thấy mọi người làm việc thế nào ? - Tiểu kết. Hoạt động 3. BÀY TỎ Ý KIẾN - Chia lớp thành 4 nhóm. - Yêu cầu thảo luận nhóm, bày tỏ ý kiến về các tình huống sau: 1. Sáng nay, cả lớp đi lao động trồng cây xung quanh trường, Hồng đến rủ Nhàn cùng đi. Vì ngại trời lạnh, Nhàn nhờ Hồng xin phép hộ với lí do bị ốm. Việc làm của Nhàn là đúng hay sai? 2. Chiều nay, Lương đang nhổ cỏ ngoài vườn với bố thì Toàn đến rủ đi đá bóng. Mặc dù rất thích đi nhưng Lương vẫn từ chối và tiếp tục giúp bố công việc. 3. Để được cô giáo khen tinh thần lao động, Nam cố sức bê thật nhiều bàn ghế nặng và tranh làm hết công việc của các bạn. - Nhận xét câu trả lời của HS. Hướng dẫn thực hành GV yêu cầu mỗi HS về nhà sưu tầm. 1. Các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác dụng của lao động. 2. Tranh ảnh lao động của Bác Hồ; các Anh hùng lao động, các bạn học sinh - 7 - 8 HS trả lời + Em đã giúp mẹ lau nhà. + Em cùng mẹ nấu cơm. + Em dọn dẹp phòng của mình. - Lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính của câu chuyện. - 1 HS đọc lại câu chuyện lần 2. - Tiến hành thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả: - Ai ai cũng làm việc. - Tiến hành thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. 1. Sai. Vì Nhàn lười lao động 2. Đúng. Vì yêu lao động thì phải thực hiện đến cùng. 3. Sai. Yêu lao động không có nghĩa cố làm hết sức mình. öTích hợp KNS: Chúng ta phải biết và: -Xác định của giá trị của lao động -Quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường (giúp mẹ giữ em bé, quét nhà…. Trực nhật, chăm sóc cây trong trường… *******c&d******* KHOA HỌC Kh«ng khÝ cã nh÷ng tÝnh chÊt g×? I- MỤC TIÊU Giúp HS : - Tự làm thí nghiệm và phát hiện ra một số tính chất của không khí : trong suốt, không màu, không mùi vị, không có hình dạng nhất định. Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra. - Nêu được ví dụ về ứng dụng tính chất của không khí và đời sống. öTích hợp GDMT: - Giáo dục HS có ý thức giữ sạch bầu không khí chung. II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU - HS chuẩn bị bóng bay và dây chun hoặc chỉ để buộc. - GV chuẩn bị : bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà phòng. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. ỔN ĐỊNH Hát B. KIỂM TRA BÀI CŨ + Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: + Nhận xét, cho điểm HS. + Hỏi: Xung quanh ta luôn có gì ? C. BÀI MỚI Hoạt động 1 : Thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật . Bước 1: Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học: -Không khí rất cần cho sự sống và có ở mọi nơi. Vậy không khí có những tính chất gi? Làm thế nào để biết các tính chất đó? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu và làm thí nghiệm đơn giản qua bài: Không khí có tính chất gì? Bước 2: Yêu cầu học sinh trình bày ý kiến ban đầu Bước 3: Đề xuất các câu hỏi - GV cho học sinh quan sát xung quanh, ngửi, đưa lưỡi ném thử không khí và định hướng cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi - GV chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học) Câu hỏi: Không khí có tính chất gì? Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: - GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 4 để tìm câu trả lời Bước 5: Kết luận kiến thức mới - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV tổng kết và ghi bảng: Không khí không màu, không mùi, không vị Hoạt động 2 : Thí nghiệm chứng minh không khí có thể nén lại và giãn ra . Bước 1: Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học: - Xung quanh mọi vật đều có không khí. Vậy quan sát không khí có hình dạng như thế nào? Bước 2: Yêu cầu học sinh trình bày ý kiến ban đầu Bước 3: Đề xuất các câu hỏi - GV cho HS quan sát một số quả bong bóng đã thổi và định hướng cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi. - GV chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học) Câu 1: Không khí trong quả bong bóng có hình dạng gì? Câu 2: Vì sao lại có những hình dạng đó? Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: - GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 4 để tìm câu trả lời cho câu hỏi ở bước 3 (3 thí nghiệm) + Thí nghiệm 1: Các nhom h.3 + Thí nghiệm 3: Đặt viên gạch xây vào trong chậu nước, quan sát tháy có bọt khí nổi lên , chứng tỏ những chỗ rỗng trong viên gạch có chứa không khí. Bước 5: Kết luận kiến thức mới - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV tổng kết và ghi bảng: Những chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức về sự tồn tại của không khí - GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS thảo luận: + Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là gì? + Tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta và không khí có trong từng chỗ rỗng của mọi vật 4.Củng cố dặn dò: - Cho HS quan sát các quả bóng, cái bơm tiêm, cái bơm xe đạp và cho các em trả lời các câu hỏi + Trong các quả bóng có gì? + Trong cái bơm tiêm có gì? Điều đó chứng tỏ không khí có ở đâu? + Khi bơm mực em thấy có hiện tượng gì xảy ra? Điều đó chứng tỏ điều gì? - Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau: Không khí gồm những thành phần nào? + 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau : 1. Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh? 2. Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ? + Trả lời: Xung quanh chúng ta có không khí. - HS làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về các tính chất của không khí và trình bày ý kiến. -HS làm việc theo nhóm 4: tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm: -Tại sao không nhìn thấy không khí? .-Tại sao không khí không có mùi? .-Không khí có vị gì? -Không khí có hình dạng như thế nao? . Không khí có dạng quả bóng? - Không khí có dạng hình cái chai? - HS tiến hành thí nghiệm:nhóm thảo luận cách thức để thực hiện bài thí nghiệm, ghi chép quá trình thí nghiệm và viết nhận xét. -Dùng mắt nhìn, mũi ngửi không khí? - HS thổi bong bóng ( nhiều hình dạng) và quan sát vật thật. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận - Học sinh so sánh tìm hiểu kiến thức - HS theo dõi nhắc lại kiến thức mới. - HS làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về vấn đề hình dạng các loại bong bóng đã thổi …. - HS thảo luận theo nhóm 4 lấy ý kiến cá nhân nêu thắc mắc của nhóm. - HS theo dõi HS làm thí nghiệm + Thí nghiệm 2: Đặt miếng bọt biển vào trong chậu nước dùng tay nén miếng bọt biển, quan sát thấy có bọt khí nổi lên chứng tỏ những chỗ rỗng bên trong miếng bọt biển có không khí. h.4 - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận - Học sinh so sánh tìm hiểu kiến thức - HS theo dõi nhắc lại kiến thức mới. + Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là khí quyển. + HS nêu ví dụ - HS quan sát vật thật và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. öTích hợp GDMT: - Giáo dục HS có ý thức giữ sạch bầu không khí chung. Như vậy xung quanh ta đâu đâu cũng có không khí, không khí rất cần thiết cho người và động thực vật, Vì vậy cần phải giữ gìn bầu không khí trọng lành *******c&d******* TOÁN Th­¬ng cã ch÷ sè 0 I- MỤC TIÊU Giúp HS: - Biết thực hiện các phép chia có số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. S Bài tập cần làm: 1 II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. ỔN ĐỊNH Hát B. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 76, kiểm tra vở 1 số em. - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. C. BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn thực hiện phép chia. a) Phép chia 9450 : 35 - GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính. - GV theo dõi HS làm bài. Nếu thấy HS làm đúng GV cho HS nêu cách thực hiện tính của mình trước lớp, nếu sai GV hỏi các HS khác trong lớp có cách làm khác không ? - GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK. 9450 35 245 270 000 - GV hỏi : Phép chia 9450 : 35 là phép chia hết hay phép chia có dư ? - Chú ý nhấn mạnh lần chia cuối cùng 0 chia 35 được 0, viết 0 vào thương ở bên phải của 7. - GV yêu cầu HS thực hiện lại phép tính. b) Phép chia 2448 : 24. - GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính. - GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK. 2448 24 048 102 0 - GV hỏi: Phép chia 2448 : 24 là phép chia hết hay phép chia có dư? - GV chú ý nhấn mạnh lần chia thứ hai 4 chia 24 được 0, viết 0 vào thương ở bên phải của 1. - GV có thể YCHS thực hiện lại phép chia trên. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1.(dòng 1,2) - GV hỏi : BT yêu cầu chúng ta làm gì ? - GV nhận xét và cho điểm HS. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ. - GV tổng kết tiết dạy, dặn dò HS chuẩn bị bài sau: Chia cho số có 3 chữ số - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp. - HS nêu cách làm của mình. - Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng chúng ta tìm được số dư là 0. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp. - Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng chúng ta tìm được số dư là 0. - Đặt tính rồi tính. - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 bài tính, HS cả lớp làm vào VBT. *******c&d******* LUYỆN TỪ VÀ CÂU Më réng vèn tõ: §å ch¬i trß ch¬i I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU -Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân biệt một số trò chơi quen thuộc -Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước có liên quan đến chủ điểm - Bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong các tình huống cụ thể BT3 II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về một số trò chơi dân gian. - Bảng phụ kẻ sẵn bảng chữ. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. ỔN ĐỊNH Hát B. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi 3 HS lên bảng. Mỗi HS đặt 2 câu hỏi. - Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi : Khi hỏi chuyện người khác, muốn giữ phép lịch sự cần phải chú ý điều gì ? - Nhận xét câu trả lời của HS, cho điểm. C. BÀI MỚI. 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu. - YCHS hoạt động trong nhóm hoàn thành phiếu và giới thiệu với bạn về trò chơi mà em biết. - Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - 3 HS lên bảng đặt câu hỏi. + Một câu với người trên. + Một câu với bạn. + Một câu với người ít tuổi hơn mình. - 2 HS đứng tại chỗ trả lời. - 1 HS đọc thành tiếng. - Nhận xét, bổ sung phiếu trên bảng. Trò chơi rèn luyện sức mạnh Kéo co, vật Trò chơi rèn luyện sự khéo léo Nhảy dây, lò cò, đá cầu Trò chơi rèn luyện trí tuệ ôn ăn quan, cờ tướng, xếp hình - Hãy giới thiệu cho các bạn hiểu về cách thức chơi của 1 trò chơi mà em biết. - Tiếp nối nhau giới thiệu Ví dụ : +Ô ăn quan + Lò cò + Xếp hình Hai người thay phiên nhau bốc những viên sỏi từ các ô nhỏ lần lượt rải lên những ô to để ăn những viên sỏi to trên các ô to đó, ... Dùng 1 chân vừa nhảy vừa di chuyển 1 viên sỏi, mảnh sành hay gạch vụn ... trên những ô vuông vẽ trên mặt đất. Xếp những hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa có hình dạng khác nhau thành những hình khác nhau Bài 2. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Phát phiếu và bút cho 2 nhóm HS. Yêu cầu HS hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận lời giải đúng. - 1 HS đọc thành tiếng. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài vào phiếu hoặc dùng bút chì làm vào vở nháp. - Nhận xét, bổ sung. - Đọc lại phiếu: 1HS đọc câu tục ngữ, thành ngữ, 1 HS đọc nghĩa của câu. Nghĩa thành ngữ, tục ngữ Chơi với lửa ở chọn nơi, chơi chọn bạn Chơi diều đứt dây Chơi dao có ngày đứt tay Làm một việc nguy hiểm + Mất trắng tay + Liều lĩnh ắt gặp tai họa + Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống + Bài 3. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp. GV nhắc HS. + Xây dựng tình huống. + Dùng câu tục ngữ, thành ngữ để khuyên bạn. - Gọi HS trình bày. - Nhận xét và cho điểm HS. - Gọi HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Câu kể - 1 HS đọc thành tiếng. - 2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi, đưa ra tình huống hoặc câu tục ngữ, thành ngữ để khuyên bạn. - 3 cặp HS trình bày. - Chữa bài ( nếu có ) a) Em sẽ nói với bạn " ở chọn nơi, chơi chọn bạn " Cậu nên chọn bạn mà chơi. b) Em sẽ nói: " Cậu xuống ngay đi : đừng có " Chơi với lửa " thế ! " Em sẽ bảo bạn : " Chơi dao có ngày đứt tay " đấy. Cậu xuống đi ... - 2 HS đọc. *******c&d******* KỂ CHUYỆN KÓ chuyÖn ®­îc chøng kiÕn hoÆc tham gia I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Kể được một câu chuyện về đồ chơi của mình hoặc của các bạn - Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thành một câu chuyện để kể lại rõ ý. II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Đề bài viết sẵn trên bảng lớp III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. ỔN ĐỊNH Hát B. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi 2 HS kể lại cau chuyện các em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi cảu trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét, cho điểm. C. BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn kể chuyện. a) Tìm hiểu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới những từ ngữ: đồ chơi của em, của các bạn. Câu chuyện của các em kể phải là chuyện có thật, nghĩa là liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn em. Nhân vật kể chuyện là em hoặc bạn em. b) Gợi ý kể chuyện. - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý và hỏi . - Hỏi: + Khi kể chuyện em nên dùng từ xưng hô như thế nào ? + Em hãy giới thiệu câu chuyện về đồ chơi mà mình định kể. c) Kể trước lớp. - Kể trong nhóm. - Kể trước lớp. + Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. GV khuyến khích HS dưới lớp theo dõi, hỏi lại bạn về nội dung, các sự việc, ý nghĩa truyện. + Gọi HS nhận xét từng bạn kể. - Nhận xét chung và cho điểm từng HS. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ. - Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài sau. Một phát minh nho nhỏ - 2 HS thực hiện yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng. - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. + Khi kể chuyện xưng tôi, mình. + Em muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện vì sao em có con búp bê biết bò, biết hát. + Em muốn kể câu chuyện về con thỏ nhồi bông của em. + Em xin kể câu chuyện về chú siêu nhân mang mặt nạ nâu ... + 3 đến 5 HS thi kể. *******c&d******* Thứ tư 04/12/2013 MĨ THUẬT TËP T¹O D¸NG mét CON VËT HOÆC ¤ T¤ ®¬n gi¶n I/ MỤC TIÊU : -HS tập tạo dáng một con vật , một ô tô đơn giản -HS khá giỏi: Hình tạo cân đối và gần giống con vật hoặc ô tô. P Điều chỉnh nội dung dạy học: Tập tạo dáng một con vật , một ô tô đơn giản II/ CHUẨN BỊ : -Một vài hình tạo dáng bằng vỏ hộp -Các vật liệu ,và dụng cụ cần thiết cho bài tạo dáng bằng vỏ hộp giấy -Một số vật liệu và dụng cụ để tạo dáng III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐÔNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1/ Ổn định : 2/ KTBC : 3/ Bài mơi : a) Giới thiệu bài : HOẠT ĐỘNG 1 QUAN SÁT ,NHẬN XÉT GV giới thiệu một số sản phẩm tạo dáng bằng vỏ hộp giấy và gợi ý để HS nhận biết . + Tên của vỏ hộp ,nút chai ,bìa cứng … + Muốn tạo dáng một con vật hoặc một số đồ vật cần phải nắm được hình dáng và các bộ phận của chúng để tìm vỏ hộp cho phù hợp HOẠT ĐỘNG 2 CÁCH TẠO DÁNG -GV yêu cầu HS chọn hình để tạo dáng ; Ví dụ : ô tô , tàu thuỷ , tàu hoả … -Suy nghĩ để tìm các bộ phận chính của hình sao cho rõ đặc điểm

File đính kèm:

  • docGiao an VIP tuan 16 day du.doc
Giáo án liên quan