Giáo án lớp 4 tuần 4, 5, 6

(T7)Tập đọc

MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài .

-Hiểu ND: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.( trả lời được các câu hỏi SGK )

- Giáo dục đức tính cương trực, thanh liêm .

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học bài đọc SGK.

- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 

doc65 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Lượt xem: 1557 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án lớp 4 tuần 4, 5, 6, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN:4 Từ ngày 14 / 09 /2009 đến ngày 118/09 /2009 Thứ ngày Tiết TT Tiết PPCT Môn Tên bài dạy Hai 14/09 01 02 03 04 05 04 07 07 16 04 SHTT Tập đọc Khoa học Toán Đạo đức Một người chính trực Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ? So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên Vượt khó trong học tập (T2) Ba 15 01 02 03 04 05 04 07 04 17 04 Lịch sử LT&C Chính tả Toán Kĩ thuật Nước Âu Lạc Từ ghép và từ láy ( Nhớ-v ) Truyện cổ nước mình Luyện tập Khâu thường Tư 16 01 02 03 04 05 07 08 07 18 04 Thể dục Tập đọc TLV Toán Âm nhạc Đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại- TC “ Thi xếp hàng… Tre Việt Nam Cốt truyện Yến, tạ, tấn Học hát bài Bạn ơi lắng nghe Năm 17 01 02 03 04 05 08 19 04 04 08 Thể dục Toán Địa lý Mĩ thuật LT & câu Đội hình đội ngũ- TC “ Bỏ khăn “ Bảng đơn vị đo khối lượng Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn Vẽ trang trí : Họa tiết trang trí dân tộc Luyện tập về từ ghép và từ láy Sáu 18 01 02 03 04 05 08 20 08 04 04 Khoa học Toán TLV Kể chuyện SHL Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật Giây, thế kỷ Luyện tập xât dựng cốt chuyện Một nhà thơ chân chính . THỨ HAI NGÀY 14/09/8008 (T7)Tập đọc MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài . -Hiểu ND: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.( trả lời được các câu hỏi SGK ) - Giáo dục đức tính cương trực, thanh liêm . II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh học bài đọc SGK. - Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS 1. Ổn định lớp : Hát 2. KT bài cũ: - Hai học sinh nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin và trả lời câu hỏi trong SGK gắn với ND đoạn đọc. - GV nhận xét, cho điểm . 3. Bài mới: - Giới thiệu bài: Một người chính trực. a.Luyện đọc : - Một HS đọc bài. -HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài +Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao Tông. +Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô Hiến Thành được. +Đoạn 3: Phần còn lại - HS đọc đoạn, GV HD luyện đọc lại những từ khó, câu khó . +Kết hợp giải nghĩa từ: HS đọc chú giải cuối bài : chính trực, di chiếu, Thái tử, Thái hậu,… - GV đọc diễn cảm toàn bài b. Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn từ đầu đến đó là vua Lý Cao Tông +Đoạn này kể chuyện gì ? +Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? - HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi : + Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc ông? - HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi : +Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình ? + Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá ? Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông +Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? +Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành - 1 HS khá đọc cả bài - Lớp tìm NDC của bài c. Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS nối tiếp nhau đọc cả bài. + GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - GV đọc mẫu“Một hôm ..thần xin cử Trần Trung Tá.” -Từng cặp HS luyện đọc thi đọc diễn cảm . -Một vài HS thi đọc diễn cảm: 4. Củng cố- dặn dò: - Nêu tên bài học ? Nêu ND chính của bài ? - Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? - Về đọc kĩ bài, chuẩn bị bài sau : Tre Việt Nam . -Nhận xét tiết học. - 2 HS đọc bài - HS nhắc lại tên bài . - Lớp đọc thầm -Học sinh đọc 2-3 lượt. Học sinh đọc. - HS phát âm : di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá/ do bận nhiều công việc/ nên không mấy khi tới thăm Tô Hiến thành được . - HS chú ý nghe . - HS đọc thầm trả lời câu hỏi . (Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua ) (Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất. Ông cứ theo di chiếu lập thái tử Long Cán lên làm vua.) - Hs đọc đoạn 2. (Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông. ) - HS đọc đoạn 3 trả lời : (Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá.) (Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành nhưng không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử. ) (Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình.) (Vì những người chính trực luôn đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng. Họ làm được những điều tốt cho dân cho nước.) - 3 HS đọc nối tiếp đoạn - HS chú ý nghe - Từng cặp HS thi đọc. - Lớp bình chọn những cặp HS đọc tốt . (T7) Khoa học TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ? I-MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh : -Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng . -Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói :cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường,nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối . - Biết vận dụng vào cuộc sống . II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Hình trang 16,17 SGK. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KT bài cũ: -Thiếu vi-ta-min ta sẽ như thế nào? Thiều chất khoáng ta sẽ như thế nào? -Thiếu xơ và nước ta sẽ như thế nào? Mỗi ngày ta cần uống bao nhiêu nứơc? 2. Bài mới: - Giới thiệu:“Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn” HĐ1:Giải thích về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món -Thảo luận nhóm: Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món? -Gv đưa ra các câu hỏi phụ: +Nhắc lại tên thức ăn các em thường ăn. +Nếu ngày nào cũng ăn cùng 1 món em thấy thế nào? +Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng không? +Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá mà không ăn rau quả? +Điều gì xảy ra nếu ta ăn cơm với thịt mà không có rau,…? * GV Kết luận: Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau. Không loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể. An phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn không những đáp ứng được nhu cầu về dinh dưỡng mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn. HĐ 2:Làm việc với SGK, Tìm hiểu tháp dinh dưỡng. -Yêu cầu hs nghiên cứu tháp dinh dưỡng. -Cho hs làm việc theo cặp dựa vào tháp dinh dưỡng. -Nhịn vào tháp dinh dưỡng chỉ nhóm thức ăn nào cần ăn nhiều, vừa, và ít ? * GV Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ. Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải. Các thức ăn có nhiều chất béo nên ăn có mức độ. Không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối 3. Củng cố- Dặn dò: - Có những nhóm thức ăn nào ? Nhóm thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa phải hoặc ăn có mức độ? Thức ăn nào chỉ ăn ít hoặc ăn hạn chế ? - Vì sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn ? -Chuẩn bị bài sau:Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm động vật, -Nhận xét tiết học. - 2 HS trả lời - HS nhắc lại tên bài -HS thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét, bổ xung. - HS làm việc theo cặp - Đại diện nhóm trình bày (T16) Toán SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I - MỤC TIÊU: -Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên. - Thực hiện các BT1( cột 1), BT2(a,c) BT3 (a) - Giáo dục tính cẩn thận, ý thức ham mê học toán . II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng phụ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KTbài cũ: Viết số dưới dạng tổng 7 873 =. . . ; 4 738 = . . . ; 43 275 = . . . ; 10 837 = . . . -GV nhận xét 2.Bài mới: - Giới thiệu: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên. * HD HS nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên -Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau:100 và 99 + số 100 có mấy chữ số? + Số 99 có mấy chữ số? + Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số không bằng nhau? -Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau: + GV nêu ví dụ: 25136 và 23894 + Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó? Cho HS so sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải như SGK và kết luận 23894 > 25136 *GV kết luận: Hai số có số chữ số bằng nhau và từng cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. -GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát và nhận xét : +Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,… Số đứng trước như thế nào so với số đứng sau ? +Trên tia số : Số ở gần gốc 0 hơn thì thế nào so với số xa gốc 0 ? nêu VD ? Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định -GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như trong SGK. +Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn & theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con. +Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó? - Muốn xếp được thứ tự các số tự nhiên trước hết ta làm như thế nào ? * GV chốt ý. Thực hành Bài tập 1: HS xác định yêu cầu -Cho 3 HS lên bảng điền, lớp điền vào vở - Gọi HS nhận xét Bài tập 2: HS xác định yêu cầu - Gọi 2 HS lên bảng trình bày, lớp làm vào vở Bài tập 3:HD tương tự 3. Củng cố -Dặn dò: -Nêu cách so sánh hai số tự nhiên? -Chuẩn bị bài: Luyện tập - 4 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp - HS nhắc lại tên bài ( có ba chữ số ) (có hai chữ số ) Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. ( Cả hai số dều có 5 chữ số ) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 (số đứng trước bé hơn số đứng sau) (Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn,VD: 2 < 5) HS làm việc với bảng con 7698 ; 7869; 7896; 7968 7968; 7896; 7869; 7698 Số lớn nhất: 7968 ; số bé nhất : 7698 ( So sánh các số tự nhiên ) > < = 1 234 > 999 8 754 < 87 540 39 680 = 39 000 + 680 - Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn : a. 8 136 ; 8 316 ; 8 361 b. 5 724 ; 5 740 ; 5742 - Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé : a. 1 984 ; 1 978 ; 1 952 ; 1 942 (T4) Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (T2) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: -Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ. -Có ý thức vượt khó, vươn lên trong học tập.Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó. -Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập . II.CHUẨN BỊ: -Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS 1. KT bài cũ: -Vì sao cần phải biết vượt qua những khó khăn, trở ngại trong học tập? -Để học tập tốt, chúng ta cần phải làm gì? -GV nhận xét 2.Bài mới: -Giới thiệu bài : Vượt khó trong học tập ( T2) HĐ1: Thảo luận nhóm (bài tập 2) -GV nêu tình huống -GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm * GV kết luận và khen ngợi những HS biết vượt khó trong học tập. HĐ 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 3) -GV giải thích yêu cầu bài tập * GV kết luận và khen ngợi những HS biết vượt khó trong học tập. HĐ3: Làm việc cá nhân (bài tập 4) -GV giải thích yêu cầu bài tập -GV ghi tóm tắt lên bảng những ý kiến của HS *GV kết luận , khuyến khích HS thực hiện những biện pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt. * GV kết luận chung: -Trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó khăn riêng. -Để học tập tốt, cần cố gắng vượt qua những khó khăn. 3. Củng cố - dặn dò: - Cho 1,2 hs đọc phàn ghi nhớ -Đê học tốt các em cần phải làm gì? - Chuẩn bị bài sau:Biết bày tỏ ý kiến - 2 HS trả lời -HS nhận xét - HS nhắc lại tên bài -HS chú ý nghe tình huống -Các nhóm thảo luận -Một số nhóm trình bày. Cả lớp trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi - Một vài em trình bày trước lớp -HS trình bày những ý kiến đã chuẩn bị -Cả lớp trao đổi, nhận xét Thứ ba ngày 15 tháng 09 năm 2009 (T4) Lịch sử NƯỚC ÂU LẠC I Mục đích - yêu cầu: HS biết -Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc Triệu: Đà đã nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kỳ đầu do đoàn kết , có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; Nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại . - HS khá giỏi Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và Âu Việt ; So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc ; Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc ( Nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa ) II Đồ dùng dạy học : - Hình ảnh minh hoạ - Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định lớp : 2.KT bài cũ: -Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian nào? Đứng đầu nhà nước là ai? -Giúp vua có những ai? Dân thường gọi là gì? Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào? - GV nhận xét cho điểm . 3. Bài mới: -Giới thiệu: Nước Âu Lạc HĐ1 : Làm việc cá nhân - Yêu cầu HS đọc SGK và làm phiếu học tập - GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt & người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng và họ sống hoà hợp với nhau. HĐ2 : Làm việc cả lớp - So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc? - Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì? + GV kể sơ về truyền thuyết An Dương Vương +GV mô tả về tác dụng của nỏ & thành Cổ Loa (qua sơ đồ) HĐ3 : Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc SGK Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau: + Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại? + Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc? - GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà & cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An Dương Vương. 4. Củng cố – Dặn dò : - Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ? Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người Âu Lạc là gì ? - Về học bài, chuẩn bị bài sau Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương bắc . - 2 HS trả lời - HS nhắc lại tên bài . - HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô o để chỉ những điểm giống nhau trong cuộc sống của người Lạc Việt & người Âu Việt - Nước Văn Lang đóng đô ở khu vực sông Hồng, s Mã, s Cả ; nước Âu Lạc đóng đô ở vùng Cổ Loa( Đông Anh Hà Nội) - Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ. HS đọc đoạn còn lại SKG - Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố. - Do An Dương Vương chủ quan, không đề phòng (T7)Luyện từ & câu TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( từ ghép ), phối hợp những tiêng có âm hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy ). -Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản(BT1), tìm được các từ ghép , từ láy chứa tiếng đã cho (BT2). II.CHUẨN BỊ: -Từ điển III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KT bài cũ : - Từ phức khác với từ đơn ở điểm nào? Cho ví dụ: - Tìm một số từ có tiếng “nhân”. 2. Bài mới : -Giới thiệu : Các em đã biết thế nào là từ đơn và từ phức .Hôm nay chúng ta học bài: Từ ghép và từ láy -Giáo viên ghi tên bài dạy . * Nhận xét -Giáo viên cho hai học sinh đọc yêu cầu của bài. Giáo viên yêu cầu nhận xét những từ “truyện thầm thì” ,”ông cha”, “truyện cổ”. - Giáo viên giải thích nghĩa cho học sinh + Muốn có những từ trên phải do những tiếng nào tạo thành ? -Sau khi học sinh nêu giáo viên nhận xét * Kết luận từ ghép + Giáo viên cho học sinh nhận xét “thầm thì” có gì khác ? -Giáo viên cho học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp theo +Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tiếp 3 từ phức . +Giáo viên yêu cầu hoc sinh nhận xét những từ phức tìm được . *Giáo viên kết luận : Ba từ phức này đều do những tiếng có âm đầu và vần giống nhau tạo nên từ láy. * HS đọc ghi nhớ: 3-4 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa. -Giáo viên cho học sinh giải thích phần ví dụ trong phần ghi nhớ. * Luyện tập Bài tập 1: HS xác định yêu cầu BT -Giáo viên lưu ý học sinh.Trước tiên cần phải xác định xem tiếng ấy có nghĩa hay không? Nếu hai tiếng có nghĩa là từ ghép. -Tương tự giáo viên cho học sinh nhận xét phần b và tìm ra từ láy. Giáo viên cho học sinh thực hiện và nêu kết quả. Bài tập 2: HS nêu yêu cầu của bài và cho học sinh thi đua tìm từ ghép và từ láy với những tiếng : ngay, thẳng, thật. - Chia lớp làm 3 nhóm HS thi đua thực hiện Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh. 3. Củng cố – Dặn Dò. - Có mấy cách chính để tạo ra từ phức ? nêu ví dụ? -Yêu cầu học sinh về nhà tìm từ láy và từ ghép . Chuẩn bị bài : Luyện tập từ ghép và từ láy. - Nhận xét tiết học - 2 HS thực hiện yêu cầu - HS nhắc lại tên bài -Học sinh đọc câu thơ 1-Cả lớp đọc thầm Học sinh nêu . Truyện cổ= tiếng truyện + tiếng cổ tạo thành. Ông cha do tiếng ông và tiếng cha tạo thành. Học sinh nhận xét từ “thầm thì” có tiếng lặp lại âm đầu. -Học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp . + Chầm chậm , cheo leo ,se sẽ. - Lơp đọc thầm - Học sinh nêu giải thích - HS đọc yêu cầu BT và 2 đoạn văn Học sinh thi đua tìm từ láy a. + Từ ghép : ghi nhớ; đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ . + nô nức b. + Từ ghép : dẽo dai, vững chắc, thanh cao + nhũn nhặn , cứng cáp . Từ ghép Từ láy a) ngay Ngay thẳng, ngay thật, ngay đơ… Ngay ngắn, ngay ngay b) thẳng Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng tay … Thẳng thắng, thẳng thóm c) thật Chân thật, thành thật, thậ lòng … Thật thà (T4) chính tả(Nhớ – viết ) TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: -Nhớ - viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát . - Làm đúng BT 2a -Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ. Có ý thức rèn chữ viết đẹp. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.KT bài cũ:2 HS lên bảng viết : + Tên các con vật bắt đầu bằng tr / ch. + Tên các đồ vật trong nhà có thanh hỏi / thanh ngã - GV nhận xét & chấm điểm 2.Bài mới: - Giới thiệu bài : (Nhớ- viết) Truyện cổ nước mình Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả -GV đọc đoạn cần viết - 2HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết - Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình ? - Bài này thuộc thể thơ gì ? được trình bày ra sao ? - HS tìm nêu các từ khó , GV ghi bảng kết hợp phân tích – cho HS viết bảng con, bảng lớp . - GV đọc bài lần 2 lưu ý HS chú ý cách trình bày đoạn thơ . - Cho HS viết vào vở GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau GV nhận xét chung Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2a : HS xác định yêu cầu -GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải đúng. 3. Củng cố - Dặn dò: - Bài thơ lục bát được trình bày như thế nào ? - Chữa các lỗi viết sai - Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Những hạt thóc giống. - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con - HS nhận xét - HS tho dõi . - Lớp đọc thầm ( Vì truyện cổ nước mình rất nhân hâu, ý nghĩa rất sâu xa, giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báo của cha ông ) ( Thể thơ lục bát …) -HS viết từ khó tuyệt vời, sâu xa, nghiêng soi, nhận mặt… HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con -HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài -HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả -HS đọc yêu cầu của bài tập -Cả lớp đọc thầm đoạn văn làm bài vào VBT, 1HS lên bảng điền từ -Cả lớp nhận xét kết quả làm bài Lời giải đúng: … gió thổi , gió đưa, gió nâng , cánh diều (T17) Toán LUYỆN TẬP I - MỤC TIÊU: - Viết và so sánh được các số tự nhiên . -Bước đầu làm quen dạng x < 5; 2 < x < 5 với x là số tự nhiên, làm dược các BT1; 3; 4 - Giáo dục tính cẩn thận, ý thức ham mê học toán . II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KT bài cũ : Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lờn và từ lớn đến bé : + 7869; 7896; 7698 ; 7968 + 7869; 7896; 7968; 7698 - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp -GV nhận xét cho điểm 2. Bài mới: Giới thiệu: Luyện tập Bài tập 1:HS xác định yêu cầu - GV cho học sinh làm bảng con, bảng lớp . - Nhận xét, chữa bài Bài tập 3 : HS xác định yêu cầu - Cho HS nêu lại cách so sánh hai số - Cho HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng điền số - GV nhận xét: Bài 4: HS xác định yêu cầu - Ghi bảng x < 5 và hướng dẫn HS đọc x bé hơn 5 - GV thực hiện mẫu . - Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài -HS - GV nhận xét . 3. Củng cố- Dặn dò: - Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên? - Làm các bài tập vào vở.Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp -HS nêu lại tên bài . a) Viết số bé nhất : + Có 1 chữ số : 0 + Có hai chữ số : 10; + Có 3 chữ số 100 b) Số lớn nhất : + Có1 chữ số : 9 ; + Có 2 chữ số : 99 + Có 3 chữ số : 999 Viết số thích hợp vào ô trống a) 859067 482 037 c) 609 608 < 609 609 d) 264 309 = 264 309 - HS đọc . Tìm các số tự nhiên x, biết b) Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là : 3;4 Vậy x là : 3 ; 4 (T4) Kĩ thuật KHÂU THƯỜNG I. MỤC TIÊU : -HS biết cách cầm vải , cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu . - Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường . Các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm. Với HS khéo tay khâu được mũi khâu thường, các mũi khâu tương đối đều nhau, đường dây ít bị dúm -Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Tranh quy trình khâu thường; Mẫu khâu thường ; Và 1 số sản phẩm khâu thường khác . -Vật liệu và dụng cụ như : mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm . Chỉ , kim, thước, kéo, phấn vạch . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.KT bài cũ: KT chuẩn bị của HS 2.Bài mới: -Giới thiệu bài: Khâu thường HĐ 1:Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét mẫu -Giới thiệu: khâu thường còn gọi là khâu tới, khâu luôn. Cho hs quan sát mẫu. HĐ 2:GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật * Hướng dẫn thao tác cơ bản: +Yêu cầu hs quan sát hình 1 nêu cách cầm vải và cầm kim. -Yêu cầu hs quan sát hình 2a, 2b nêu cách lên, xuống kim. -GV Làm mẫu và nêu các bước thực hiện. * Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường: -Yêu cầu hs quan sát quy trình. -Hướng dẫn hs vạch dấu khâu thường và khâu theo đường dấu -Khâu đến cuối đường vạch ta cần làm gì? -Hướng dẫn nút chỉ cuối đường khâu. -Nêu lại một số điểm cần lưu ý. 3.Củng cố- Dặn dò: - Nhận xét và nêu những thao tác sai nên tránh. - Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau. -Quan sát mẫu và nêu các đặc điểm của mũi khâu. -HS đọc SGK phần I. -Quan sát hình 1 trả lời -Quan sát hình 2a, 2b trả lời -Quan sát quy trình. -Thắt nút chỉ. -Thực hiện các thao tác khâu cơ bản trên giấy kẻ ô li. Thứ tư ngày 16 tháng 09 năm 2009 (T8) Tập đọc TRE VIỆT NAM I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ thơ lục bát với giọng tình cảm . - Trả lời được các câu hỏi 1; 2 , thuộc khoảng 8 dòng thơ . -Hiểu ND :Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng chính trực. - Giáo dục đức tính về lòng thương người , ngay thẳng , chính trực . II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh về cây tre . -Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS 1.Ổn định lớp : 2. KT bài cũ: Học sinh đọc truyện Một người chính trực ( mỗi em 1 đoạn) - trả lời câu hỏi gắn vơi nội dung đoạn đọc 3. Bài mới: - Giới thiệu bài: Tre Việt Nam a) Luyện đọc: - Một HS đọc bài. -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ của bài +Đoạn 1: từ đầu đến nên luỹ nên thành tre ơi ? +Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành. +Đoạn 3: tiếp theo đến truyền đời cho măng +Đoạn 4: phần còn lại - HS đọc đoạn, GV HD luyện đọc lại những từ khó, câu khó . +Kết hợp giải nghĩa từ: HS đọc chú giải cuối bài :lũy thành ; áo cộc ( áo ngắn- lớp bẹ mọc bên ngoài măng ) tự(từ ) - HS luyện đọc đoạn - GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca. b) Tìm hiểu bài: -Những hình ảnh nào gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam ? - Tìm hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích ? Vì sao ? -1 HS đọc cả bài – Lớp suy nghĩ tìm NDC của bài c. Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS nối tiếp nhau đọc cả bài thơ . + GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - GV đọc mẫu -Từng cặp HS luyện đọc :“Nòi tre … xanh màu tre xanh.” -Một vài HS thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc thuộc lòng 1 đoạn mình thích khoảng 8 dòng thơ. 4.Củng cố- dặn dò: -HS nêu ý nghĩa của bài thơ:? - Về học thuộc lòng 8 dòng thơ - Chuẩn bị bài Những hạt thóc giống. -Nhận xét tiết học. - 3 HS đọc bài - Lớp đọc thầm -Học sinh đọc 2-3 lượt. - Học sinh đọc. Luyện đọc từ khó lũy, mỡ màu ít ,khuất mình … Tre xanh / Xanh tự bao giờ ? / Chuyện ngày xưa/ đã có bờ tre xanh/ - HS đọc đoạn - HS chú ý nghe - HS đọc thầm bài thơ trả lời : (cần cù, đoàn kết, ngay thẳng) (Sự kế

File đính kèm:

  • docT4-T6.doc