Giáo án môn Công nghệ Lớp 7 - Tuần 32

I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức: Nêu được biện pháp chăm sóc tôm, cá thông qua kĩ thuật cho cá ăn. Chỉ ra được những công việc cần phải làm để quản lí ao nuôi thủy sản như kiểm tra ao nuôi và tôm cá.Trình bày được mục đích và một số biện pháp phòng và trị bệnh cho tôm, cá.

 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm.

 3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức được học vào thực tế cuộc sống tại gia đình và địa phương.

II. CHUẨN BỊ:

 1. Giáo viên:

 - Bảng 9- SGK trang 146: Công việc và thời điểm kiểm tra ao nuôi tôm, cá.

 - Hình 84- SGK trang 146: Kiểm tra sự tăng trưởng của cá.

 - Hình 85- SGK trang 148: Một số loại thuốc phòng và trị bệnh cho tôm, cá.

 2. Học sinh: Xem trước bài 54.

III. PHƯƠNG PHÁP:Trực quan, vấn đáp và trao đổi nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.

 2. Kiểm tra bài cũ:

 3. Bài mới:

 a. Giới thiệu bài mới:

 

doc3 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 17/06/2022 | Lượt xem: 57 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Công nghệ Lớp 7 - Tuần 32, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 32 Tiết: 49 CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI THỦY SẢN BÀI 54: CHĂM SÓC, QUẢN LÍ VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐỘNG VẬT THỦY SẢN (tôm, cá) Ngày dạy 09/04/2012 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nêu được biện pháp chăm sóc tôm, cá thông qua kĩ thuật cho cá ăn. Chỉ ra được những công việc cần phải làm để quản lí ao nuôi thủy sản như kiểm tra ao nuôi và tôm cá.Trình bày được mục đích và một số biện pháp phòng và trị bệnh cho tôm, cá. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức được học vào thực tế cuộc sống tại gia đình và địa phương. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Bảng 9- SGK trang 146: Công việc và thời điểm kiểm tra ao nuôi tôm, cá. - Hình 84- SGK trang 146: Kiểm tra sự tăng trưởng của cá. - Hình 85- SGK trang 148: Một số loại thuốc phòng và trị bệnh cho tôm, cá. 2. Học sinh: Xem trước bài 54. III. PHƯƠNG PHÁP:Trực quan, vấn đáp và trao đổi nhóm. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài mới: b. Vào bài mới: * Hoạt động 1: Chăm sóc tôm, cá. Hoạt động của GV- HS Nội dung GV: Tại sao cho cá ăn vào lúc 7 – 8 giờ sáng là tốt nhất? HS: Vì lúc này trời mát, sau một đêm tôm, cá đói sẽ tích cực ăn GV: Tại sao lại bón phân tập trung vào tháng 8 – 11? HS: Trời mát, nhiệt độ thích hợp, thức ăn phân hủy từ từ, không gây ô nhiễm môi trường nước. GV: Chốt lại kiến thức, ghi bảng. GV: Nguyên tắc cho ăn “lượng ít và nhiều lần” mang lại lợi ích gì? HS: Thức ăn không bị rơi ra ngoài vì nếu thức ăn rơi tự do sẽ trôi đi, chìm xuống đáy ao rất lãng phí. GV: Khi cho tôm, cá ăn thức ăn tinh phải có máng đựng thức ăn nhằm mục đích gì? HS: Tiết kiệm thức ăn và cá, tôm sẽ ăn hết thức ăn. GV: Cho phân xanh xuống ao nhằm mục đích gì? HS: Sẽ làm thức ăn trở lại cho tôm, cá. GV:Tại sao bón phân chuồng, phân bắc xuống ao phải dùng phân đã ủ hoai mục? HS: Tránh ô nhiễm môi trường lây lan mầm bệnh I. Chăm sóc tôm, cá: 1. Thời gian cho ăn: Buổi sáng lúc 7 – 8 giờ. Lượng phân bón và thức ăn nên tập trung vào mùa xuân và các tháng 8 – 11. 2. Cho ăn: Cho ăn theo nguyên tắc “lượng ít và nhiều lần”. Mỗi loại thức ăn có cách cho ăn khác nhau: + Thức ăn tinh và xanh thì phải có máng ăn, giàn ăn. + Phân xanh bó thành bó dìm xuống nước. + Phân chuồng đã ủ hoai và phân vô cơ hòa tan trong nước rồi vải đều khắp ao. * Hoạt động 2: Quản lí. GV: Có mấy biện pháp quản lí trong nuôi trồng thủy sản? HS: Có 2 biện pháp quản lý. GV: Kiểm tra ao nuôi cá ta cần làm những công việc gì? HS: Kiểm tra đăng, cống; Kiểm tra màu nước, thức ăn và hoạt động của tôm, cá; Xử lí cá nổi đầu và bệnh tôm, cá. GV: Chốt lại kiến thức, ghi bảng. GV: Treo hình 84- SGK trang 146:Kiểm tra sự tăng trưởng của cá. HS: Chú ý quan sát GV: Để kiểm tra sự tăng trưởng của cá cần phải tiến hành như thế nào? HS: Kiểm tra chiều dài; Kiểm tra khối lượng của tôm, cá. GV: Làm thế nào để kiểm tra chiều dài của cá? HS: Lấy thước đo chiều dài từ mút đầu đến cuối cùng của đuôi. GV: Kiểm tra khối lượng tôm, cá bằng cách nào? HS: Bắt cá lên cân, ghi chép theo dõi. GV: Chốt lại kiến thức, ghi bảng. II. Quản lý: 1. Kiểm tra ao nuôi tôm, cá: 2. Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm, cá. * Hoạt động 3: Một số phương pháp phòng trị bệnh cho tôm, cá: GV: Tại sao lại coi trọng việc phòng bệnh hơn trị bệnh? HS: Vì khi tôm, cá bị bệnh việc chữa trị rất khó khăn, tốn kém, hiệu quả thấp. GV: Thiết kế ao nuôi thế nào cho hợp lí? HS: Có hệ thống kiểm dịch, ao cách li; Có nguồn nước sạch, nước đủ; Có hệ thống cấp thoát nước riêng GV: Mục đích của vệ sinh môi trường là gì? HS: Xóa bỏ nơi ẩn nấp của mầm bệnh; Cải tạo ao. GV: Tại sao phải dùng thuốc trước mùa phát sinh bệnh của tôm, cá? HS: Để ngăn ngừa và hạn chế bệnh phát sinh. GV: Chốt lại kiến thức, ghi bảng. GV: Khi tôm, cá bị bệnh có nên dùng thuốc không? HS: Có, vì dùng thuốc là để tiêu diệt những tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cá khỏe mạnh cho tôm, cá GV: Giới thiệu hình 85- SGK trang 148: Một số loại thuốc phòng và trị bệnh cho tôm,cá.(thảo luận nhóm) HS: Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét + Hóa chất: vôi, thuốc tím. + Thuốc tân dược: Sulfamit. + Thuốc thảo mộc: cây thuốc cá, tỏi, lá xoan. GV: Chốt lại kiến thức, ghi bảng III. Một số phương pháp phòng và trị bệnh cho tôm, cá: 1. Phòng bệnh: a. Mục đích: Tạo điều kiện cho tôm, cá luôn luôn được khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển bình thường, không bị nhiễm bệnh. b. Biện pháp: - Thiết kế ao nuôi hợp lí. - Cải tạo ao nuôi trước khi thả tôm, cá. - Tăng sức đề kháng cho tôm, cá. - Thường xuyên kiểm tra môi trường nước và hoạt động của tôm, cá để xử lí kịp thời. - Dùng thuốc phòng trước cho tôm, cá để hạn chế và phòng ngừa bệnh dịch phát sinh. 2. Chữa bệnh: a. Mục đích: Dùng thuốc để tiêu diệt những tác nhân gây bệnh cho tôm, cá đảm bảo cho cá khỏe mạnh trở lại, sinh trưởng và phát triển bình thường. b. Một số thuốc thường dùng: - Hóa chất: vôi, thuốc tím. - Tân dược: Sunfamit, Ampicilin. - Thảo mộc: tỏi, cây thuốc cá. 4. Củng cố: - Trình bày tóm tắt biện pháp chăm sóc tôm, cá? - Những công việc của quản lí ao là gì? - Nêu những biện pháp để phòng bệnh cho tôm, cá? Kể tên một số cây cỏ dùng chữa bệnh cho tôm, cá? 5. Nhận xét - dặn dò: - Nhận xét về thái độ học tập của HS. - Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 55: Thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản. TRẦN PHÁN, .. / .. / 2012 KÝ DUYỆT

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_cong_nghe_lop_7_tuan_32.doc