Giáo án Sinh học Lớp 7 - Chương trình cả năm - Phạm Thị Mừng

I. Mục tiêu bài học:

 Sau bài học này, học sinh phải:

 1. Kiến thức:

 - Hệ thống hóa kiến thức học kỳ I về phần động vật không xương sống: tính đa dạng, sự thích nghi, ý nghĩa thực tiễn

 - Nắm được các kiến thức đã học

 2. Kĩ năng:

 - Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp.

 - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

 3. Thái độ:

 - Có ý thức học tập bộ môn

* KTTT: Tính đa dạng, sự thích nghi và vai trò của ĐVKSX

* Giáo dục kĩ năng sống cho HS: Kĩ năng khái quát hoá, làm việc theo trình tự khoa học, sơ đồ, ghi nhớ

II. Chuẩn bị:

 1. GV:

 - Chuẩn bị tranh vẽ , bảng phụ

 2. HS:

 - Kẻ phiếu học tập vào vở

III. Tổ chức các hoạt động học tập

 1. Ổn định tổ chức: 2’

 Kiểm tra sĩ số ghi tên HS vắng

7A3:./29 7A4:./30 7A5:./24

 2. Kiểm tra bài cũ: Đan xen vào bào mới

 3. Bài mới: 35’

 

doc71 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 20/06/2022 | Lượt xem: 302 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Sinh học Lớp 7 - Chương trình cả năm - Phạm Thị Mừng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 03/12/2011 Ngày giảng: 6/12/2011 Tiết 30: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP I. Mục tiêu bài học: Sau bài học này, học sinh phải: 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp - Giải thích được tính đa dạng của ngành chân khớp - Nêu được vai trò thực tiễn của ngành chân khớp 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn và các loài động vật trong thiên nhiên * KTTT: Đặc điểm chung. Vai trò ngành chân khớp * Giáo dục kĩ năng sống cho HS: Khẳ năng tự tin trong giao tiếp, trình bày một vấn đề, khẳ năng hoạt động nhóm II. CHUẨN BỊ: 1. GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H29.1 H29.6, bảng phụ 2. HS: - Kẻ phiếu học tập vào vở III. Tổ chức các hoạt động học tập 1. Ổn định tổ chức: 2’ Kiểm tra sĩ số ghi tên HS vắng 7A3:......./29 7A4:........./30 7A5:......../24 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra ĐVĐ: Trong cuộc sống có rất nhiều động vật thuộc ngành chân khớp. Vậy theo các em chúng có đặc điểm và vai trò ntn? Để trả lời được câu hỏi đó, cô trò mình cùng nghiên cứu bài học hôm nay: 3. Bài mới: 37’ Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành chân khớp. 15’ - GV yêu cầu HS quan sát H29.1 H29.6 và đọc các chú thích, thảo luận: + Nêu các đặc điểm chung của ngành chân khớp? HS quan sát H29.1 H29.6 và đọc các chú thích, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng của chân khớp. 10’ + VĐ 1: Tìm hiểu sự đa dạng về cấu tạo và môi trường sống - GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng 1 SGK HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận + VĐ 2: Tìm hiểu đa dạng về tập tính - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận hoàn thành bảng 2 SGK HS đọc thông tin, thảo luận hoàn thành bảng 2 SGK sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của chân khớp. 12’ - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 3 SGK HS đọc thông tin, thảo luận hoàn thành bảng 2 SGK sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung I. Đặc điểm chung - Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho các cơ - Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau - Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với lột xác II. Sự đa dạng ở chân khớp 1. Đa dạng về cấu tạo và môitrường - Chân khớp có sự đa dạng về cấu tạo và môi trường sống 2. Đa dạng về tập tính - Sự đa dạng về tập tính của chân khớp là do hệ thần kinh của chúng rất phát triển II. Vai trò thực tiễn\ - Lợi ích: + Cung cấp thực phẩm cho con người + Làm thức ăn cho động vật khác + Làm thuốc chữa bệnh + Làm sạch môi trường - Tác hại: + Làm hại cho cây trồng + Truyền bệnh 4. Củng cố: 3’ - Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp? - Nêu vai trò thực tiễn của ngành chân khớp? * Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Đặc điểm cấu tạo nào khiến chân khớp đa dạng về tập tính và môi trường? 5. Hướng dẫn về nhà: 2’ - Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới Ngày soạn: 6/12/2011 Ngày giảng: 9/12/2011 Tiết 31 : ÔN TẬP PHẦN I: ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG I. Mục tiêu bài học: Sau bài học này, học sinh phải: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức học kỳ I về phần động vật không xương sống: tính đa dạng, sự thích nghi, ý nghĩa thực tiễn - Nắm được các kiến thức đã học 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn * KTTT: Tính đa dạng, sự thích nghi và vai trò của ĐVKSX * Giáo dục kĩ năng sống cho HS: Kĩ năng khái quát hoá, làm việc theo trình tự khoa học, sơ đồ, ghi nhớ II. Chuẩn bị: 1. GV: - Chuẩn bị tranh vẽ , bảng phụ 2. HS: - Kẻ phiếu học tập vào vở III. Tổ chức các hoạt động học tập 1. Ổn định tổ chức: 2’ Kiểm tra sĩ số ghi tên HS vắng 7A3:......./29 7A4:........./30 7A5:......../24 2. Kiểm tra bài cũ: Đan xen vào bào mới 3. Bài mới: 35’ Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đa dạng của ĐVKXS. 10’ - GV yêu cầu HS đọc đặc điểm các đại diện, đối chiếu hình vẽ làm bài tập HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV chữa bài bằng cách cho HS lên bảng hoàn thành bảng phụ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá kết quả của từng nhóm và hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung từng bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thích nghi của ĐVKXS. 10’ - GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng 2 SGK HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của ĐVKXS. 15’ - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 3 SGK sau đó tự rút ra kết luận HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung I. Tính đa dạng của ĐVKXS - Nội dung ghi theo bảng kiến thức - ĐVKXS đa dạng về cấu tạo, lối sống nhưng vẫn mang đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành thích nghi với điều kiện sống II. Sự thích nghi của ĐVKXS - Nội dung ghi như phiếu học tập III. Vai trò của ĐVKXS - Làm thực phẩm - Có giá trị xuất khẩu - Chữa bệnh - Làm đồ trang sức - Làm hại cơ thể động vật, thực vật, con người 4. Củng cố: 5’ - Hệ thống hoá nội dung đã học - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ 5. Hướng dẫn về nhà: 2’ - Học bài cũ - Mỗi em chuẩn bị một con cá chép tiết sau thực hành Ngày soạn: 10/12/2011 Ngày dạy: 13/12/2011 Tiết 32: Thực hành: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA CÁ CHÉP I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này HS phải: 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá chép 2. Kỹ năng: - Phân biệt được các loại vây, các kiểu hoạt động sống của cá 3. Thái độ: - Có thái độ yêu thích lao động, ham mê tìm hiểu kiến thức thực tế * KTTT: Cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá * Giáo dục kĩ năng sống cho HS: Có kĩ năng quan sát, nhận biết và tư duy II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh hình, cá chép 2. Học sinh: Cá chép III. Tổ chức các hoạt động học tập: 1.Ổn định tổ chức: 2’ - Kiểm tra sĩ số, ghi tên HS vắng: 7A3:......./29 7A4:...../30 7A5:....../24 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra Đặt vấn đề: 1’ Tiết trước các em đã tìm hiểu về ĐVKXS và sang tiết này chúng ta sẽ đi tìm hiểu về ĐVXS. Đại diện là lớp cá và bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn về cá cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá chép 3. Bài mới: 33’ Các hoạt động thực hành T/G Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu. Thảo luận mục tiêu GV: Nêu vấn đề, đưa ra mục tiêu bài thực hành HS: Chú ý lắng nghe Hướng dẫn quy trình thực hiện GV: Ycầu HS quan sát và mô tả cấu tạo ngoài của cá chép HS: Chú ý quan sát, mô tả Mẫu báo cáo thực hành GV: Ycầu HS quan sát và mô tả cấu tạo ngoài của cá chép Phân nhóm và vị trí làm việc GV: Chia nhóm và ycầu HS thực hành theo nhóm Hoạt động 2: Thực hành của HS GV: Yêu cầu HS quan sát và báo caó theo nhóm HS: Tiến hành thực hành GV: Quan sát, theo dõi Hoạt động 3: Đánh giá kết quả. GV: Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành HS: Nộp báo cáo GV: Giải đáp những thắc mắc HS băn khoăn. 7’ 2’ 2’ 1’ 2’ 20’ 5’ I. Nội dung thực hành 1. Mục tiêu - Nêu được cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá chép 2. Quy trình thực hiện - Cấu tạo ngoài: Đầu, mình, ngực - Hoạt động sống: Thích nghi với môi trường sống dưới nước 3. Báo cáo thực hành II. Thực hành của HS - Thực hành quan sát dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của GV 4. Kết thúc: 5’ - GV đánh giá giờ thực hành: + Ý thức, thái độ và thao tác thực hành của mỗi HS + Kỷ luật an toàn lao động + Chất lượng buổi thực hành 5. Hướng dẫn về nhà: 1’ - Chuẩn bị theo tổ: Mỗi tổ 1 con cá chép, 1 đĩa, khay và dao, kéo tiết sau thực hành Mổ cá Ngày soạn: 10/12/2011 Ngày dạy: 13/12/2011 Tiết 33: Thực hành: MỔ CÁ I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này HS phải: 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cấu tạo trong của cá chép 2. Kỹ năng: - Biết cách mổ cá 3. Thái độ: - Có thái độ yêu thích thực hành, nghiên cứu khoa học * KTTT: Mổ và quan sát được cấu tạo trong của cá * Giáo dục kĩ năng sống cho HS: Có kĩ năng quan sát, làm việc khoa học theo trình tự logíc II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Cá, dao, kéo, khay mổ 2. Học sinh: Cá chép, kéo, dao và khay mổ III. Tổ chức các hoạt động học tập: 1.Ổn định tổ chức: 2’ - Kiểm tra sĩ số, ghi tên HS vắng: 7A3:......./29 7A4:...../30 7A5:....../24 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra Đặt vấn đề: 1’ Để các em hiểu rõ hơn về cấu tạo trong của cá chép chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thực hành hôm nay: 3. Bài mới: 33’ Các hoạt động thực hành T/G Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu. Thảo luận mục tiêu GV: Nêu vấn đề, đưa ra mục tiêu bài thực hành HS: Chú ý lắng nghe Hướng dẫn quy trình thực hiện GV: Hướng dẫn HS cách mổ cá và mô tả các cấu tạo trong cơ thể cá HS: Chú ý quan sát Mẫu báo cáo thực hành GV: Ycầu HS mổ cá và mô tả cấu tạo trong của cá chép Phân nhóm và vị trí làm việc GV: Chia nhóm và ycầu HS thực hành theo nhóm Hoạt động 2: Thực hành của HS GV: Yêu cầu HS mổ, quan sát và báo caó theo nhóm HS: Tiến hành thực hành GV: Quan sát, theo dõi Hoạt động 3: Đánh giá kết quả. GV: Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành HS: Nộp báo cáo GV: Giải đáp những thắc mắc HS băn khoăn. 7’ 2’ 2’ 1’ 2’ 20’ 5’ I. Nội dung thực hành 1. Mục tiêu - Mổ và nêu được cấu tạo trong của cá chép 2. Quy trình thực hiện - SGK tr 106 3. Báo cáo thực hành II. Thực hành của HS - Thực hành quan sát dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của GV 4. Kết thúc: 5’ - GV đánh giá giờ thực hành: + Ý thức, thái độ và thao tác thực hành của mỗi HS + Kỷ luật an toàn lao động + Chất lượng buổi thực hành 5. Hướng dẫn về nhà: 1’ - Chuẩn bị trước nội dung bài mới Ngày soạn: 17/12/2011 Ngày giảng: 20/12/2011 Tiết 34: CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP I. Mục tiêu bài học: Sau bài học này, học sinh phải: 1. Kiến thức: - Nắm được vị trí cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép - Giải thích được các đặc điểm cấu tạo trong thích nghi đời sống ở nước 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn * KTTT: Các cơ quan dinh dưỡng Thần kinh thị giác * Giáo dục kĩ năng sống cho HS: Giáo dục cho HS khả năng quan sát, phân tích vấn đề II.Chuẩn bị: 1. GV: Chuẩn bị tranh vẽ, mô hình cá, bảng phụ 2. HS: Kẻ phiếu học tập vào vở III. Tổ chức các hoạt động học tập 1. Ổn định tổ chức: 2’ Kiểm tra sĩ số ghi tên HS vắng 7A3:......./29 7A4:........./30 7A5:......../24 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ CH: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn ? ĐA: Đầu, mình, đuôi............. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu các cơ quan dinh dưỡng. 15’ + VĐ 1: Tìm hiểu hệ tiêu hóa - GV yêu cầu HS thảo luận: + Dựa vào kết quả quan sát trên mẫu mổ trong bài 32, nêu rõ các thành phần của hệ tiêu hóa mà em biết và thử xác định chức năng của mõi thành phần? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luân. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS + VĐ 2: Tìm hiểu hệ tuần hoàn và hô hấp - GV yêu cầu HS quan sát H33.1, thảo luận: + Hoàn thành bài tập trang 108 SGK + Cá hô hấp bằng gì? + Hãy giải thích hiện tượng cá cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở của nắp mang? + Vì sao trong bể nuôi cá, người ta thường thả rong hoặc cây thủy sinh? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận + VĐ 3: Tìm hiểu hệ bài tiết - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Hệ bài tiết nằm ở đâu? Có chức năng gì? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS Hoạt động 2: Tìm hiểu thần kinh và các giác quan của cá. 15’ - GV yêu cầu HS quan sát H33.2, H33.3 SGK và mô hình não, thảo luận: + Hệ thần kinh của cá gồm những bộ phận nào? + Bộ não cá chia làm mấy phần? Mỗi phần có chức năng gì? + Nêu vai trò của các giác quan? + Vì sao thức ăn có mùi lại hấp dẫn cá? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luân. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung I. Các cơ quan dinh dưỡng 1. Tiêu hóa - Có sự phân hóa: + Ống tiêu hóa: Miệng , hầu, thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn + Tuyến tiêu hóa: gan, ruột - Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng - Bóng hơi thông với thực quản giúp cá chìm nổi trong nước 2. Tuần hoàn và hô hấp - Hệ tuần hoàn: + Tim có 2 ngăn, 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất + Một vòng tuần hoàn kín, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi - Hô hấp bằng mang 3. Bài tiết - Thận giữa (hai dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng ) có chức năng lọc máu, thải các chất không cần thiết ra ngoài II. Thần kinh và giác quan 1. Thần kinh: - Hệ thần kinh bao gồm: + Trung ương thần kinh: não, tủy sống + Dây thần kinh: đi từ trung ương thần kinh dến các cơ quan - Cấu tạo não cá: 5 phần + Não trước: kém phát triển + Não trung gian: + Não giữa: Lớn, trung khu thị giác + Tiểu não: phát triển => điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp khi bơi. + Hành tủy: đièu khiển nội quan 2. Giác quan: + Mắt: không có mi nên chỉ nhìn gần + Mũi: đánh hơi, tìm mồi + Cơ quan đường bên: nhận biết áp lực tốc độ dòng nước, vật cản. 4. Củng cố: 3’ - Trình bày cấu tạo trong của cá thích nghi với đời sống ở nước? * Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Đặc điểm cấu tạo trong của cá thích nghi với đời sống ở nước như thế nào? 5. Hướng dẫn về nhà: 2’ - Học bài và xem trước nội dung bài mới Ngày soạn: 19/12/2011 Ngày giảng: 23/12/2011 Tiết 35: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ I. Mục tiêu bài học: Sau bài học này, học sinh phải: 1. Kiến thức: - Nêu được sự đa dạng vai trò của cá trong đời sống con người - Trình bày được đặc điểm chung của cá 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn và có ý thức bảo vệ các loài cá. *KTTT: Sự đa dạng và vai trò của các loài cá * Giáo dục kĩ năng sống cho HS: Có khẳ năng tư duy,liên hệ, làm việc logíc II. Chuẩn bị: 1. GV: Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ 2. HS: Kẻ bảng vào vở III. Tổ chức các hoạt động học tập 1. Ổn định tổ chức: 2’ Kiểm tra sĩ số ghi tên HS vắng 7A3:......./29 7A4:........./30 7A5:......../24 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp vào bài mới 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống. 15’ - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H34.1 đến H34.7, thảo luận: + So sánh số loài, môi trường sống của lớp cá sụn và lớp cá xương. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt hai lớp là gì? + Hoàn thành bảng: ảnh hưởng của điều kiện sống tới cấu tạo ngoài của cá? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của cá. 5’ - GV yêu cầu HS thảo luận: + Môi trường sống của cá? + Cơ quan di chuyển của cá? + Hệ hô hấp? Hệ tuần hoàn? + Đặc điểm sinh sản? Nhiệt độ cơ thể? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của cá 10’ - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Cá có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người? + Nêu các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung I. Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống - Rất đa dạng về loài ( 25415 loài ). ở Việt Nam có 2753 loài. - Gồm hai lớp: + Lớp cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn + Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương - Điều kiện sống khác nhau ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá II. Đặc điểm chung của cá - Sống ở dưới nước - Bơi bằng vây - Hô hấp bằng mang - Tim hai ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi - Thụ tinh ngoài - Là động vật biến nhiệt III. Vai trò của cá - Cung cấp thực phẩm - Nguyên liệu chế thuốc, chữa bệnh - Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp - Diệt bọ gậy, sâu bọ hại lúa 4. Củng cố: 3’ - Trình bày các đặc điểm chung của cá? - Nêu vai trò của cá và các biện pháp bảo vệ, phát triển nguồn lợi cá? * Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Nêu đặc điểm phân biệt cá sụn và cá xương? 5. Hướng dẫn về nhà: 2’ - Ôn lại toàn bộ nội dung bài đã học tiết sau kiểm tra học kì Ngày soạn: 23/12/2011 Ngày giảng: 26/12/3011 Tiết 36: KIỂM TRA HỌC KỲ I I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Đánh giá kết quả học tập của HS ở học kỳ I - HS thấy được kết quả học tập thông qua bài kiểm tra để điều chỉnh việc học ở học kỳ II 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng lý thuyết vào làm bài kiẻm tra. 3. Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc trong thi cử không quay cóp, gian lận trong thi cử II. Chuẩn bị: - Đề thi của phòng giáo dục và đào tạo IV. Tổ chức các hoạt động học tập 1. Ổn định tổ chức: - GV ổn định lớp, nhắc nhở HS trước khi làm bài 2.Kiểm tra: - GV phát đề thi và theo dõi HS làm bài 3.Thu bài. 4. Kết quả: Số HS chưa kiểm tra: 0 Tổng số bài kiểm tra: 106 Trong đó:. Điểm giỏi Điểm khá Điểm TB Điểm yếu Điểm kém TB trở lên SL % SL % SL % SL % SL % SL % 15 14.1 25 23.6 50 47.1 10 9.4 6 5.7 90 84.9 5. Nhận xét, rút kinh nghiệm - Nhận xét về thái độ, ý thức làm bài 6. Hướng dẫn học tập ở nhà - Chuẩn bị trước nội dung bài mới Ngày soạn: 31/12/2011 Ngày giảng: 03/01/2012 Tiết 37: ẾCH ĐỒNG I. Mục tiêu bài học: Sau bài học này, HS cần đạt: 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm đời sống của ếch đồng - Trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn, các loài động vật thiên nhiên * KTTT: Cấu tạo ngoài và đời sống ếch đồng * Giáo dục kỹ năng sống cho HS: Kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị tranh vẽ, mô hình ếch đồng, bảng phụ 2. Học sinh: - Kẻ phiếu học tập vào vở III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2’ 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: 35’ Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống ếch đồng. 10’ - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Ếch đồng sống ở đâu? + Thức ăn của chúng là gì? Kiếm ăn vào lúc nào? + Tại sao nói ếch đồng là ĐV biến nhiệt? + Vì sao ếch có hiện tượng trú đông? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và sự di chuyển. 15’ + VĐ 1: Tìm hiểu di chuyển của ếch - GV yêu cầu HS quan sát cách di chuyển của ếch trong tranh vẽ, thảo luận: + Mô tả động tác di chuyển của ếch ở trên cạn và ở dưới nước? HS quan sát, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận + VĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài - GV yêu cầu HS quan sát mô hình, tranh vẽ thảo luận hoàn thành bảng: “Các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch” HS quan sát, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 3: Tìm hiểu sinh sản và phát triển của ếch đồng. 10’ - GV yêu cầu HS quan sát H35.4, đọc thông tin, thảo luận: + Trình bày đặc điểm sinh của ếch? + Trứng ếch có đặc điểm gì? + Vì sao cùng là thụ tinh ngoài mà số lượng trứng ếch lại ít hơn cá? HS quan sát, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Trong quá trình phát triển, nòng nọc có những đặc điểm giống cá chứng tỏ nguồn gốc của ếch - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung I. Đời sống - Môi trường sống: vừa sống ở cạn vừa sống ở nước - Đời sống: + Kiếm ăn vào ban đêm + Có hiện tượng trú đông - Là động vật biến nhiệt II. Cấu tạo ngoài và di chuyển 1. Di chuyển - Khi ngồi, chi sau gấp hình chữ Z, lúc nhảy chi sau bật thẳng: hình thức nhảy cóc - Dưới nước, chi sau đẩy nước, chi trước bẻ lái: hình thức bẻ lái 2. Cấu tạo ngoài - Nội dung ghi như phiếu học tập III. Sinh sản và phát triển - Sinh sản: Vào cuối mùa xuân, có tập tính ghép đôi, thụ tinh ngoài, trứng được bảo vệ trong chất nhày - Vòng đời: Trứng được thụ tinh phát triển qua giai đoạn nòng nọc ở dưới nước sau đó trở thành ếch trưởng thành. 4. Củng cố: 3’ - Trình bày cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước? - Trình bày sự sinh sản và phát triển của ếch? * Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm? 5. Dặn dò: 2’ - Học bài cũ tìm hiểu trước nội dung bài mới PHIẾU HỌC TẬP: CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI VỚI ĐỜI SỐNG CỦA ẾCH Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài Thích nghi với đời sống Ý nghĩa thích nghi Ở n­íc Ở c¹n §Çu dÑp, nhän, khíp víi th©n thµnh mét khèi thu«n nhän vÒ phÝa tr­íc x Gi¶m søc c¶n cña n­íc M¾t vµ lç mòi n»m ë vÞ trÝ cao trªn ®Çu(mòi Õch th«ng víi khoang miÖng vµ phæi võa ®Ó ngöi võa ®Ó thë) x Khi b¬i võa thë võa quan s¸t Da trÇn, phñ chÊt nhµy vµ Èm, dÔ thÊm khÝ x Gióp h« hÊp trong n­íc M¾t cã mi gi÷ n­íc m¾t do tuyÕn lÖ tiÕt ra, tai cã mµng nhÜ x B¶o vÖ m¾t, gi÷ cho m¾t kh«ng bÞ kh«, nhËn biÕt ©m thanh Chi n¨m phÇn cã ngãn chia ®èt, linh ho¹t x ThuËn lîi cho viÖc di chuyÓn C¸c chi sau cã mµng b¬i c¨ng gi÷a c¸c ngãn x T¹o ch©n b¬i ®Ó ®Èy n­íc Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 38 THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận dạng được các cơ quan trên mẫu mổ, mô hình - HS tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn II. CHUẨN BỊ: - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo trong, mô hình ếch đồng III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải - Tổ chức hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước? - Trình bày sự sinh sản và phát triển của ếch? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Hoạt động 1: Quan sát bộ xương ếch - GV hướng dẫn HS quan sát H36.1 SGK để nhận biết các xương trong bộ xương ếch sau đó xác định chúng trên mẫu mổ(mô hình) HS quan sát và xác định trên mẫu mổ (mô hình) sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS thảo luận: + Bộ xương ếch có chức năng gì? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Quan sát da và các nội quan trên mẫu mổ(mô hình) + VĐ 1: Quan sát da - GV yêu cầu HS quan sát H36.2 thảo luận: + Da có vai trò gì? HS quan sát, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận + VĐ 2: Quan sát các nội quan - GV yêu cầu HS quan sát H36.3, đối chiếu mô hình để xác định các cơ quan của ếch HS quan sát, thảo luận sau đó lên bảng chỉ từng cơ quan trên mô hình - GV yêu cầu HS thảo luận sau khi nghiên cứu bảng “Đặc điểm cấu tạo trong của ếch” + Hệ tiêu hóa của ếch có gì khác so với cá? + Vì sao ếch đã xuất hiện phổi mà vẫn trao đổi khí qua da? + Tim ếch khác cá ở điểm nào? Trình bày sự tuần hoàn máu của ếch? + Trình bày những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn ở cấu tạo trong của ếch? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận - GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng “Đặc điểm cấu tạo trong của ếch” sau đó viết thu hoạch - GV nhận xét tinh thần học tập của HS, nhận xét kết quả, cho điểm I. Bộ xương - Gồm xương đầu(sọ ếch), xương cột sống, xương đai hông, xương đai vai, xương chi trước và xương chi sau - Chức năng: tạo khung nâng đỡ cơ thể, là nơi bám của các cơ, tạo khung bảo vệ nội quan II. Các nội quan 1. Da - Da ếch trần, trơn, ẩm ướt, mặt trong có nhiều mạch máu để trao đổi khí - Dưới nước, chi sau đẩy nước, chi trước bẻ lái: hình thức bẻ lái 2. Các nội quan - Nội dung như bảng “Đặc điểm cấu tạo trong của ếch” 4. Củng cố: - Trình bày những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo trong của ếch? 5. Dặn dò: - Học bài - Soạn bài mới V. RÚT KINH NGHIỆM: Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 39 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt 1. Kiến thức: - HS trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài, môi trường sống và tập tính của chúng - HS hiểu rõ vai trò của nó với đời sống - HS trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn II. CHUẨN BỊ: - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ - HS: Kẻ phiếu học tập vào vở III.

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_chuong_trinh_ca_nam_pham_thi_mung.doc