Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tiết 21-70

A. Mục tiêu

 - Học sinh trình bày được sự đa dạng của ngành thân mềm, đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm.

 - Rèn kĩ năng quan sát tranh. Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.

 - Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn lợi từ thân mềm.

B. Chuẩn bị.

 1.GV:- Tranh phóng to hình 21. SGK.

 - Bảng phụ ghi nội dung bảng 1.

 2.HS :- Đọc trước bài 21

 - Kẻ sẵn bảng 1,2 vào vở

C. Hoạt động dạy học.

 I. Ổn định tổ chức:7A:

 7B:

 II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.

 III.Bài mới:

 1.Mở bài: Ngành thân mềm có số loài rất lớn, chúng có cấu tạo và lối sống phong phú. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm và vai trò của thân mềm.

 

doc149 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 14/07/2022 | Lượt xem: 239 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tiết 21-70, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 11 Ngày soạn: 25/ 10/ 2012 Ngày giảng: 7A: 7B: 7C: Tiết 21. Bài 20: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Học sinh quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện thân mềm.Phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, so sánh và hoạt động nhóm. Rèn kĩ sử dụng kính lúp.Kĩ năng quan sát đối chiếu mẫu vật với hình vẽ. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận và yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: 1. GV: - Mẫu trai, mực mổ sẵn. - Mẫu trai, ốc, mực để quan sát cấu tạo ngoài. - Tranh, mô hình cấu tạo trong của trai mực. 2. HS: Vật mẫu trai ốc, mực III. Các hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp: 7A: 7B: 7C: 2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới: a. Đặt vấn đề: Để giúp các em hiểu sâu hơn về đặc điểm của một số thân mềm cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu bài hôm nay. b. Phát triển bài: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV nêu yêu cầu của bài thực hành. HĐ1 + Để tiến hành thực hành được bài hôm nay chúng ta cần chuẩn bị những dụng cụ và mẫu vật gì? (HS trả lời SGK) - GV: Phân chia nhóm HS HĐ2 - Bước 1: GV hướng dẫn nội dung quan sát: Bước 2: HS tiến hành quan sát: - HS tiến hành quan sát theo các nội dung đã hướng dẫn. - GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của SH, hỗ trợ các nhóm yếu. I. Chuẩn bị. - Mẫu mổ Trai, ốc – Bộ đồ mổ, khay nhựa II. Tiến hành. 3. Quan sát cấu tạo trong - GV cho HS quan sát mẫu mổ sẵn cấu tạo trong của mực. - Đối chiếu mẫu mổ với tranh vẽ, phân biệt các cơ quan. - Thảo luận trong nhóm và điền số vào ô trống của chú thích hình 20.6 SGK trang 70. - HS quan sát đến đâu ghi chép đến đó. III. Thu hoạch. - Hoàn thành chú thích các hình 20 (1-6). - Hoàn thành bảng thu hoạch (theo mẫu trang 70 SGK). - Trai: quan sát mẫu vật phân biệt: + áo trai + Khoang áo, mang + Thân trai, chân trai + Cơ khép vỏ. Đối chiếu mẫu vật với hình 20.4 SGK trang 69, điền chú thích vào hình. - ốc: Quan sát mẫu vật, nhận biết các bộ phận: tua, mắt, lỗ miệng, chân, thân, lỗ thở. - Mực:Bằng kiến thức đã học chú thích bằng số vào hình 20.5 SGK/69 4. Củng cố. - Gv tổng hợp kiến thức của bài dựa trên mẫu vật đã chuẩn bị. - Nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ thực hành. - Các nhóm thu dọn vệ sinh. GV công bố đáp án đúng, các nhóm sửa chữa đánh giá chéo. TT Động vật có đặc điểm tương ứng Đặc điểm cần quan sát ốc Trai Mực 1 Số lớp cấu tạo vỏ 3 3 1 2 Số chân (hay tua) 1 1 10 3 Số mắt 2 không 2 4 Có giác bám không không nhiều 5 Có lông trên tua miệng không nhiều không 6 Dạ dày, ruột, gan, túi mực. có có có 5. HDVN - Tìm hiểu vai trò của thân mềm. - Kẻ bảng 1, 2 trang 72 SGK vào vở. Ngày soạn:29/10/2011 Ngày dạy : 7A: 7B: Tiết 22.Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm A. Mục tiêu - Học sinh trình bày được sự đa dạng của ngành thân mềm, đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm. - Rèn kĩ năng quan sát tranh. Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. - Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn lợi từ thân mềm. B. Chuẩn bị. 1.GV:- Tranh phóng to hình 21. SGK. - Bảng phụ ghi nội dung bảng 1. 2.HS :- Đọc trước bài 21 - Kẻ sẵn bảng 1,2 vào vở C. Hoạt động dạy học. I. ổn định tổ chức:7A: 7B: II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ. III.Bài mới: 1.Mở bài: Ngành thân mềm có số loài rất lớn, chúng có cấu tạo và lối sống phong phú. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm và vai trò của thân mềm. 2.Phát triển bài: Hoạt động của GV -HS Nội dung kiến thức. HĐ1 GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 21 SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: ?Qua sơ đồ H21-71 SGK em thấy các đại diện của thân mềm có những bộ phận nào giống nhau? -HS Đọc thông tin, quan sát hình và ghi nhớ sơ đồ cấu tạo chung gồm: vỏ, thân, chân. -Yêu cầu HS lựa chọn các cụm từ để hoàn thành bảng 1. - Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến và điền vào bảng. - Đại diện nhóm lên điền các cụm từ vào bảng 1, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV treo bảng phụ, gọi HS lên làm bài. - GV chốt lại kiến thức. I.Đặc điểm chung *Bảng 1.Đặc điểm chung của nghành thân mềm. Cácđặc điểm Đại diện Nơi sống Lối ống Kiểu vỏ đá vôi Đặc điểm cơ thể Khoang áo phát triển Thân mềm Không phân đốt Phân đốt 1.Trai sông Nước ngọt Vùi lấp 2 mảnh + + + 2. Sò Nước lợ Vùi lấp 2 mảnh + + + 3. ốc sên Cạn Bò chậm Xoắn ốc + + + 4. ốc vặn Nước ngọt Bò chậm Xoắn ốc + + + 5. Mực Biển Bơi nhanh Tiêu giảm + + + - Từ bảng trên GV yêu cầu HS trả lời: -Nhận xét sự đa dạng của thân mềm? - HS nêu được: + Đa dạng: - Kích thước - Cấu tạo cơ thể - Môi trường sống - Tập tính. ?Thân mềm có những đặc điểm gì chung? HĐ2. - GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2 trang 72 SGK. - HS dựa vào kiến thức trong chương và liên hệ địa phương để hoàn thành bảng - GV gọi HS hoàn thành bảng. - 1 HS lên làm bài tập, lớp bổ sung. - GV chốt lại kiến thức sau đó cho HS thảo luận: - Ngành thân mềm có vai trò gì? - Nêu ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm? ?O địa phương em có những loài thân mềm nào được bán làm thực phẩm? Loài nào có giá trị xuất khẩu? ?Bên cạnh những lợi ích to lớn của thân mềm ->theo em thân mềm có hại như thế nào đối với đời sống con người và động vật. ?Là một HS em có suy nghĩ gì trước những vai trò và tác hại của thân mềm. + Đặc điểm chung: -Thân mềm ,không phân đốt, có vỏ đá vôi. - Có khoang áo phát triển - Hệ tiêu hoá phân hoá. II.Vai trò của thân mềm. - Lợi ích: + Làm thực phẩm cho con người. + Nguyên liệu xuất khẩu. + Làm thức ăn cho động vật. + Làm sạch môi trường nước. + Làm đồ trang trí, trang sức +Có giá trị về mặt địa chất. +Có giá trị xuất khẩu. - Tác hại: + Là vật trung gian truyền bệnh. + Phá hại cây trồng. IV. Củng cố - GV khắc sâu những kiến thức cơ bản của bài. - HS đọc ghi nhớ SGk - HS làm bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: Câu 1: Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì: a. Thân mềm, không phân đốt. b. Có khoang áo phát triển. c. Cả a và b. Câu 2: Đặc điểm nào dưới dây chứng tỏ mực thích nghi với lối di chuyển tốc độ nhanh. a. Có vỏ cơ thể tiêu giảm. b. Có cơ quan di chuyển phát triển. c. Cả a và b. Câu 3: Những thân mềm nào dưới đây có hại: a. ốc sên, trai, sò. b. Mực, hà biển, hến. c. ốc sên, ốc đỉa, ốc bươu vàng. V. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị theo nhóm: Mỗi nhóm vài con tôm sông còn sống, tôm chín. Tuần 12 Ngày soạn:7/11/2011 Ngày dạy: 7A: 7B: Chương V- Ngành chân khớp Lớp giáp xác Tiết 23.Bài 22: thực hành quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống củaTôm sông A. Mục tiêu - Học sinh nắm được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác. Giải thích được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của tôm. - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. - Giáo dục ý thức yêu thích môn học. B.chuẩn bị. 1. GV: - Mô hình cấu tạo ngoài của tôm. - Mẫu vật: tôm sông -Bảng phụ ghi nội dung bảng 1, các mảnh giấy rời ghi tên, chức năng phần phụ. 2. HS:- Mỗi nhóm mang 1 tôm sống, 1 tôm chín. C.Hoạt động dạy-học. I.ổn định tổ chức:7A: 7B: II.Kiểm tra: ? Thân mềm có những đặc điểm gì chung. Thân mềm có vai trò như thế nào đối với đời sống. Đáp án Đáp án:Sgk phần (I) Tr72 III. Bài mới : 1.Giới thiệu bài:- GV giới thiệu đặc điểm chung ngành chân khớp và đặc điểm lớp giáp xác như SGK. Giới hạn nghiên cứu là đại diện con tôm sông. 2.Phát triển bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Hoạt động 1: +VĐ 1: Tìm hiểu về vỏ cơ thể - GV hớng dẫn HS quan sát tôm sông và đọc thông tin, thảo luận nhóm: + Cơ thể tôm gồm mấy phần? + Nhận xét màu sắc của vỏ tôm? + Nhận xét độ cứng của vỏ tôm? - GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức cho HS + VĐ 2: Các phần phụ GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật, nhận biết các bộ phận và đối chiếu H22, để xác định chính xác các bộ phận thảo luận nhóm hoàn thành bảng : Tên và vị trí các phần phụ các phần phụ của tôm Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - Hớng dẫn HS tách các phần phụ dán lên tờ giấy - GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức cho HS - Cho HS chỉ các bộ phận trên mẫu vật - Chỉ các bộ phận trên hình sơ đồ cấu tạo ngoài của tôm + VĐ 3: Di chuyển - GV hướng dẫn HS quan sát các cách di chuyển của tôm. Nhận xét kết luận + Tôm sông có các hình thức di chuyển nào? + Hình thức nào thể hiện bản năng tự vệ của tôm sông? I. Cấu tạo ngoài 1. Vỏ cơ thể. - Cơ thể gồm 2 phần: đầu – ngực và bụng - Vỏ: + Kitin ngấm thêm can xi cứng che chở +Vỏ có chứa sắc tố: làm tôm có màu sắc. 2. Các phần phụ . Cơ thể tôm gồm 2 phần chính : Đầu – ngực và bụng: * Phần đầu- ngực có - Mắt - Râu - Chân hàm - Chân ngực * Bụng: - Chân bụng - Tấm lái: II. Di chuyển - Bò - Bơi: Tiến và lùi - Nhảy H1: sơ đồ cấu tạo ngoài của tôm sông IV.Củng cố: - GV chốt lại các kiến thức cơ bản của bài. - Học sinh đọc ghi nhớ SGK - Gọi 1 học sinh lên bảng chỉ trên mô hình cấu tạo cơ thể tôm - HS làm bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: Câu 1: Tôm thuộc lớp giáp xác vì: a. Vỏ cơ thể bằng kitin ngấm canxi nên cứng như áo giáp. b. Tôm sống ở nước c. Cả a và b. Câu 2: Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm a. Bơi lùi b. Bơi tiến c. Nhảy d. Cả a ,bvà c. V.HDVN: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị thực hành: Mỗi nhóm 2-3 con tôm sông còn số Ngày soạn:7/11/2011 Ngày dạy: 7A: 7B: Tiết 24.Bài 23: Thực hành Mổ và quan sát tôm sông A. Mục tiêu - Học sinh mổ và quan sát cấu tạo mang: Nhận biết phần gốc chân ngực và các lá mang.Nhận biết một số nội quan của tôm như: Hệ tiêu hoá, hệ thần kinh.Viết thu hoạch sau buổi thực hành bằng cách tập chú thích đúng cho các hình câm trong SGK. - Rèn kĩ năng mổ động vật không xương sống. Biết sử dụng các dụng cụ mổ. - Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận. B.Chuẩn bị. 1.GV: - Tôm sông còn sống: 2 con. - Khay mổ, bộ đồ mổ, kính lúp. 2.HS:-Mỗi nhóm chuẩn bị từ:2-3 con tôm - Khăn lau sạch,xà phòng,một chậu nước sạch. C.Hoạt động dạy- học. I.ổn định tổ chức:7A: 7B: II. Kiểm tra bài cũ. Kết hợp trong giờ. III.Bài mới 1.Mở bài:Để giúp các em hiểu rõ hơn về cấu tạo của tôm ta sẽ đi nghiên cứu bài học hôm nay. 2.Phát triển bài. Hoạt động 1: Tổ chức thực hành - GV nêu yêu cầu của tiết thực hành như SGK. - Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. Hoạt động 2: Tiến trình thực hành Bước 1: GV hướng dẫn nội dung thực hành 1.Mổ và quan sát mang tôm - GV hướng dẫn cách mổ như hướng dẫn ở hình 23.1 A, B (SGK trang 77). - Dùng kính lúp quan sát 1 chân ngực kèm lá mang, nhận biết các bộ phận và ghi chú thích vào hình 23.1 thay các con số 1, 2, 3, 4. Thảo luận ý nghĩa đặc điểm lá mang với chức năng hô hấp, điền vào bảng. Bảng 1: ý nghĩa đặc điểm của lá mang Đặc điểm lá mang Y nghĩa - Bám vào gốc chân ngực - Thành túi mang mỏng - Có lông phủ - Tạo dòng nước đem theo oxi - Trao đổi khí dễ dàng - Tạo dòng nước 2.Mổ và quan sát cấu tạo trong. a.Cách mổ tôm - Cách mổ SGK. - Đổ nước ngập cơ thể tôm. - Dùng kẹp nâng tấm lưng vừa cắt bỏ ra ngoài. b. Quan sát cấu tạo các hệ cơ quan + Cơ quan tiêu hóa: - Đặc điểm: Thực quản ngắn, dạ dày có màu tối. Cuối dạ dày có tuyến gan, ruột mảnh, hậu môn ở cuối đuôi tôm. - Quan sát trên mẫu mổ đối chiếu hình 23.3A (SGK trang 78) nhận biết các bộ phận của cơ quan tiêu hoá. - Điền chú thích vào chữ số ở hình 23.3B. + Cơ quan thần kinh - Cách mổ: dùng kéo và kẹp gỡ bỏ toàn bộ nội quan, chuỗi hạch thần kinh màu sẫm sẽ hiện ra, quan sát các bộ phận của cơ quan thần kinh. + Cấu tạo: + Gồm 2 hạch não với với 2 dây nối với hạch dưới hầu tạo nên vòng thần kinh hầu lớn. + Khối hạch ngực tập trung thành chuỗi. + Chuỗi hạch thần kinh bụng. - Tìm chi tiết cơ quan thần kinh trên mẫu mổ. - Chú thích vào hình 23.3C. Bước 2: HS tiến hành quan sát - HS tiến hành theo các nội dung đã hướng dẫn. - GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của HS, hỗ trợ các nhóm yếu sửa chữa sai sót (nếu có). - HS chú ý quan sát đến đâu, ghi chép đến đó. Bước 3:Thu hoạch - Hoàn thành bảng ý nghĩa đặc điểm các lá mang ở nội dung 1 - Chú thích các hình 23.1B, 23.3B, C thay cho các chữ số. IV.Củng cố: - Gv chỉ rõ từng bộ phận trên cơ thẻ tôm để các em đặc biệt là những học sinh yếu có thể nắm đuợc. - Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ học thực hành. - Đánh giá mẫu mổ của các nhóm. - GV căn cứ vào kĩ thuật mổ và kết quả bài thu hoạch để cho điểm các nhóm. - Các nhóm thu dọn vệ sinh. V. Hướng dẫn về nhà - Sưu tầm tranh ảnh một số đại diện của giáp xác. - Kẻ phiếu học tập và bảng trang 81 SGK vào vở. Tuần 13 Ngày soạn:13/11/2011 Ngày dạy : 7A: 7B: Tiết 25.Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác A. Mục tiêu - Học sinh trình bày một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của các đại diện giáp xác thường gặp.Nêu được vai trò thực tiễn của giáp xác. - Rèn kĩ năng quan sát tranh. Kĩ năng hoạt động nhóm. - Giáo dục thái độ đúng đắn bảo vệ các giáp xác có lợi. B.Chuẩn bị. 1.GV:- Sưu tầm tranh ảnh về đại diện một số giáp xác. - Tranh phóng to hình 24 trong SGK (1-7) - Phiếu học tập hoặc bảng phụ ghi nội dung sau: 2.HS : - Nghiên cứu trước SGK C.Hoạt động dạy- học. I.Tổ chức: 7A: 7B: II. Kiểm tra bài cũ: không III. Bài mới 1.Mởbài:Lớp giáp xác có khoảng 20.000 loài,sống ỏ hầu hết các ao ,hồ sông, biển,một số sống ở trên cạn và một số nhỏ sống kí sinh. 2.Phát triển bài: Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức. HĐ1. - GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 24 từ 1-7 SGK, đọc thông báo dưới hình, hoàn thành phiếu học tập. - HS quan sát hình, đọc chú thích SGK trang 79, 80 ghi nhớ thông tin. - Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập. - GV gọi HS lên bảng điền trên bảng. - Đại diện nhóm lên điền các nội dung, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. I.Một số giáp xác khác Đặc điểm Đại diện Kích thước Cơ quan di chuyển Lối sống Đặc điểm khác Mọt ẩm Nhỏ Chân ở cạn Thở bằng mang 2. Sun Nhỏ Đôi râu lớn Cố định Sống bám vào vỏ tàu 3. Rận nước Rất nhỏ Đôi râu lớn Sống tự do Mùa hạ sinh toàn con cái 4. Chân kiến Rất nhỏ Chân bò Tự do, kí sinh Kí sinh: phần phụ tiêu giảm 5. Cua đồng Lớn Chân bò Hang hốc Phần bụng tiêu giảm 6. Cua nhện Rất lớn Chân bò Đáy biển Chân dài giống nhện 7.Tôm ở nhờ Lớn Chân bò Ân vào vỏ ốc Phần bụng vỏ mỏng và mềm - Từ bảng GV yêu cầu HS thảo luận: -Trong các đại diện trên loài nào có ở địa phương? Số lượng nhiều hay ít?Loài nào có lợi,loài nào có hại. - HS thảo luận và rút ra nhận xét. + Tuỳ địa phương có các đại diện khác nhau - Nhận xét sự đa dạng của giáp xác? + Đa dạng: Số loài lớn Có cấu tạo và lối sống rất khác nhau HĐ2 - GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK và hoàn thành bảng 2. - GV kẻ bảng gọi HS lên điền. - HS kết hợp SGK và hiểu biết của bản thân, làm bảng trang 81. - HS lên làm bài tập, lớp bổ sung. - Nếu chưa chính xác GV bổ sung thêm: ?Lớp giáp xác có vai trò như thế nào? - GV có thể gợi ý bằng cách đặt các câu hỏi nhỏ: ? Nêu vai trò của giáp xác với đời sống con người. ? Vai trò nghề nuôi tôm. ? Vai trò của giáp xác nhỏ trong ao, hồ, biển. -Từ thông tin của bảng, HS nêu được vai trò của giáp xác. ?Vai trò của giáp xác rất lớn ,vậy em phải có ý thức bảo vệ giáp xác như thế nào. ?Địa phương em ở hiện nay có phát triển nghề nuôi tôm không?vì sao - GV thông báo cho HS:Nhiều vùng nước ta đang phát triển nghề nuôi tôm.O ven biển nuôi tôm sú,tôm hùm.O nội địa nuôi tôm càng xanh.Tôm đông lạnh là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta. . - Giáp xác có số lượng loài lớn, sống ở các môi trường khác nhau, có lối sống phong phú. II.Vai trò thực tiễn - Lợi ích: + Là nguồn thức ăn của cá. + Là nguồn cung cấp thực phẩm + Là nguồn lợi xuất khẩu. - Tác hại: + Có hại cho giao thông đường thuỷ + Có hại cho nghề cá + Truyền bệnh giun sán. IV.Củng cố: - Gv hệ thống lại các kiến thức cơ bản của bài - Đọc ghi nhớ SGK - Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm Câu 1: Những động vật có đặc điểm như thế nào được xếp vào lớp giáp xác? a. Mình có một lớp vỏ bằng kitin và đá vôi b. Phần lớn đều sống ở nước và thở bằng mang c. Đầu có 2 đôi râu, chân có nhiều đốt khớp với nhau. d. Đẻ trứng, ấu trùng lột xác nhiều lần. Câu 2: Trong những động vật sau, con nào thuộc lớp giáp xác? - Tôm sông - Mối - Cáy - Tôm sú - Kiến - Mọt ẩm - Cua biển - Rận nước - Nhện V. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ bảng 1, 2 bài 25 SGK. - Chuẩn bị theo nhóm: con nhện. Ngày soạn:13/11/2011 Ngày dạy: 7A: 7B: Lớp hình nhện Tiết 26.Bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện. A. Mục tiêu. - Học sinh trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện và một số tập tính của chúng.Nêu được sự đạng của hình nhện và ý nghĩa thực tiễn của chúng. - Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng phân tích. Kĩ năng hoạt động nhóm. - Bảo vệ các loài hình nhện có lợi trong tự nhiên. B.Chuẩn bị. 1.GV: - Tranh một số đại diện hình nhện. 2. HS: :- Vật mẫu: Con nhện - Kẻ sẵn bảng 1,2 vào vở. C. Hoạt động dạy-học. I. Tổ chức:7A: 7B: II. Kiểm tra bài cũ. Trình bày vai trò của giáp xác? Đáp án. Đáp án : SgkTrang80-81 III. Bài mới: 1.Mở bài: GV giới thiệu lớp hình nhện: Là động vật có kìm, là chân khớp ở cạn đầu tiên với sự xuất hiện của phổi và ống khí, hoạt động chủ yếu về đêm.Đại diện của lớp là con nhện. 2.Phát bài Hoạt động của GV-HS HĐ1. - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu con nhện, đối chiếu với hình 25.1 SGK. - Yêu cầu HS : + Xác định giới hạn phần đầu ngực và phần bụng? + Mỗi phần có những bộ phận nào? - HS quan sát hình 25.1 trang 82, đọc chú thích, xác định các bộ phận trên mẫu con nhện. - GV treo tranh cấu tạo ngoài, gọi HS lên trình bày. - Yêu cầu nêu được: - Cơ thể gồm 2 phần: + Đầu - ngực: Đôi kìm, đôi chân xúc giác, 4 đôi chân bò. + Bụng: Khe thở, lỗ sinh dục, núm tuyến tơ. - GV yêu cầu HS quan sát tiếp hình 25.1, hoàn thành bài tập bảng 1 trang 82. - GV treo bảng 1 đã kẻ sẵn, gọi HS lên bảng điền. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại bằng bảng kiến thức chuẩn. - Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo ngoài của nhện. - Vấn đề 1: Chăng lưới - GV yêu cầu HS quan sát hình 25.2 SGK, đọc chú thích và sắp xếp quá trình chăng lưới theo thứ tự đúng. - Các nhóm thảo luận, đánh số vào ô trống theo thứ tự đúng với tập tính chăng lưới ở nhện. - Đại diện nhóm trình bày đáp án, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt lại đáp án đúng: 4, 2, 1,3. -1 HS nhắc lại thao tác chăng lưới đúng. Vấn đề 2: Bắt mồi - GV yêu cầu HS đọc thông tin về tập tính săn mồi của nhện và sắp xếp lại theo thứ tự đúng. - GV cung cấp đáp án đúng: 4, 1, 2, 3. - Nhện chăng tơ vào thời gian nào trong ngày? - GV có thể cung cấp thêm thông tin: có 2 loại lưới: + Hình phễu (thảm): Chăng ở mặt đất + Hình tấm: Chăng ở trên không. HĐ2 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hình 25.3, 4, 5 SGK, nhận biết một số đại diện của hình nhện. - GV thông báo thêm một số hình nhện: nhện đỏ hại bông, ve, mò, bọ mạt, nhện lông, đuôi roi. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 2 trang 85. - Các nhóm hoàn thành bảng,đại diện từng nhóm nhận xét,bổ sung. - GV chốt lại bảng chuẩn. - Từ bảng 2, yêu cầu HS nhận xét: + Sự đa dạng của lớp hình nhện? - Số lượng loài - Lối sống - Cấu tạo cơ thể + Nêu ý nghĩa thực tiễn của hình nhện? Nội dung kiến thức. I.Nhện. 1.Đặc điểm cấu tạo. *Cơ thể nhện gồm 2 phần: +Phần đầu – ngực gồm: - Đôi kìm có tuyến độc-> bắt mồi và tự vệ. - Đôi chân xúc giác phủ đầy lông->Cảm giác về khứu giác và xúc giác. - 4đôi chân bò->Di chuyển ,chăng lưới. +Phần bụng:-Phía trước là đôi khe thở hô hấp. - ở giữa là một lỗ sinh dục->Sinh sản. - Phía sau là các núm tuyến tơ Sinh ra tơ nhện. 2.Tập tính a.Chăng lưới. - Nhện chăng lưới săn bắt mồi sống: +Chăng dây tơ khung. +Chăng dây tơ phóng xạ +Chăng các sợi tơ vòng +Chờ mồi. b.Bắt mồi. -Hoạt động chủ yếu vào ban đêm II.Sự đa dạng của lớp hình nhện 1.Một số đại diện. - Lớp hình nhện đa dạng, có tập tính phong phú như: + Bọ cạp + Cái ghẻ + Ve bò 2.ý nghĩa thực tiễn. - Săn bắt sâu bọ có hại (Nhện nhà,nhện vườn,bọ cạp) - Một số có hại cho động vật và con người như: Cái ghẻ,ve bò. IV.Củng cố: - Gv yêu cầu học sinh đọc nghi nhớ S - Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm Đánh dấu x vào câu trả lời đúng Câu 1: Số đôi phần phụ của nhện là: a. 4 đôi b. 5 đôi c. 6 đôi Câu 2: Để thích nghi với lối săn mồi, nhện có các tập tính: a. Chăng lưới b. Bắt mồi c. Cả a và b Câu 3: Bọ cạp, ve bò, nhện đỏ hại bông xếp vào lớp hình nhện vì? a. Cơ thể có 2 phần đầu ngực và bụng b. Có 4 đôi chân bò c. Cả a và b - GV yêu cầu HS nêu cấu tạo ngoài của nhện: + 1 HS kể tên các bộ phận + 1 HS nêu chức năng từng bộ phận của nhện. V. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị theo nhóm: con châu chấu. Tuần 14 Ngày soạn:21/11/2011 Ngày dạy: 7A: 7B: Lớp sâu bọ Tiết 27.Bài 26: Châu chấu. A. Mục tiêu - Học sinh nêu được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chấu chấu liên quan đến sự di chuyển.Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát triển của châu chấu. - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. Kĩ năng hoạt động nhóm. - Giáo dục ý thức yêu thích môn học. B. Chuẩn bị. 1.GV:- Vật mẫu: Con châu chấu - Mô hình châu chấu - Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu. 2.HS: - Vật mẫu : con châu chấu. C. Hoạt động dạy- học. I.Tổ chức lớp:7A: 7B: II.Kiểm tra bài cũ ? Trình bàyđặc điểm cấu tạo của nhện? ? Vai trò của lớp hình nhện? Đáp án: - Cơ ttrhể gồm 2 phần:+Đầu – ngực +Bụng. - Vai trò:- Lợi ích,tác hại. III.Bài mới: 1.Mở bài: GV giới thiệu đặc điểm của lớp sâu bọ, giới hạn nghiên cứu của bài là con châu chấu đại diện cho lớp sâu bọ về cấu tạo và hoạt động sống. 2.Phát triển bài. Hoạt động của GV-HS HĐ1. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGk, quan sát hình 26.1 và trả lời câu hỏi: - Cơ thể châu chấu gồm mấy phần? -Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu? - GV yêu cầu HS quan sát con châu chấu (hoặc mô hình), nhận biết các bộ phận ở trên mẫu (hoặc mô hình). - HS đối chiếu mẫu với hình 26.1, xác định vị trí các bộ phận trên mẫu - Gọi HS mô tả các bộ phận trên mẫu (mô hình) - 1 HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung. - GV cho HS tiếp tục thảo luận: + So với các loài sâu bọ khác khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao? - GV chốt lại kiến thức. - GV đưa thêm thông tin về châu chấu di cư. HĐ2. - GV yêu cầu HS quan sát hình 26.2, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: ? Châu chấu có những hệ cơ quan nào? (+ Châu chấu có đủ 7 hệ cơ quan.) ? Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá? ? Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào? ?Hệ tuần hoàn có cấu tạo như thế nào?Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển. ?Hệ hô hấp có cấu tạo như thế nào. Hô hấp ở châu chấu khác ở tôm như thế nào? ?Hệ thần kinh của châu chấu có cấu tạo như thế nào? - HS tự thu nhận thông tin, tìm câu trả lời. Một vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. HĐ3. - GV cho HS quan sát hình 26.4 SGK rồi giới thiệu cơ quan miệng. - Thức ăn của châu chấu là gì? - Thức ăn được tiêu hoá như thế nào? - Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng? - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi. - 1 vài HS trả lời câu hỏi, cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và rút ra kết luận. HĐ4. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGk và trả lời câu hỏi: - Nêu đặc điểm sinh sản của châu chấu? - Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần mới lớn lên thành châu chấu trưởng thành.(Châu chấu phải lột xác để lớn lên vì vỏ cơ thể là vỏ kitin.) - HS đọc thông tin ở SGK trang 87 và tìm câu trả lời. ? Châu chấu có phàm ăn không và ăn loại thức ăn gì. (- GV nói thêm cho HS biết về thức ăn của châu chấu(còn thời gian cho HS đọc câu truyện ngắn tìm ghiểu về loài châu chấu) + Châu chấu đẻ trứng dưới đất.) ? Châu chấu có lợi hay có hại Nội dung kiến thức. I.Cấu tạo ngoài và di chuyển. + Cơ thể gồm 3 phần: - Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng - Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh - Bụng: Có nhiều đốt,mỗi đốt có một đôi lỗ thở . (+ Linh hoạt hơn vì chúng có thể bò, nhảy hoặc bay.) *Di chuyển:Bò ,nhảy,bay. II. Cấu tạo trong + Hệ tiêu hoá: Miệng, hầu, diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậu môn. - Hệ tiêu hoá và bài tiết đều đổ chung vào ruột sau. + Hệ tuần hoàn :-Tim hình ống gồm nhiều ngăn.Hệ mạch hở,không làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng. +Hệ hô hấp: Có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng,phân nhánh chằng chịt đem ô xi tới các tế bào. +Hệ thần kinh:Dạng chuỗi hạch,có hạch não phát triển. III. Dinh dưỡng - Châu chấu ăn chồi và lá cây. - Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu h

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_tiet_21_70.doc