Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tiết 22: Tôm sông (Bản chuẩn kiến thức)

- Biết được tại sao tôm sông được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác.

- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi với đời sống ở nước.

- Trình bày được các đặc điểm dinh dưỡng , sinh sản của tôm.

2. Kĩ năng.

Quan sát, thảo luận => kiến thức .

3. Thái độ.

Có ý thức trong học tập , cẩn thận , tỉ mỉ khi quan sát.

II. Phương pháp.

 Đàm thoại ,quan sát , so sánh, trắc nghiệm.

III. Phương tiện.

Tranh cấu tạo ngoài của tôm.

Mô hình: Tôm sống.

Bảng phụ : ghi đặc điểm của tôm.

IV. Tiến trình lên lớp.

1. Ổn định lớp.

7A1:

7A5:

2. Kiểm tra bài cũ:

Hs 1: Nêu đặc điểm chung của ngành thân mềm?

Hs 2: Ngành thân mềm có vai trò ntn?

 

doc4 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 16/07/2022 | Lượt xem: 198 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tiết 22: Tôm sông (Bản chuẩn kiến thức), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Soạn ngày 3/11/2008 Giảng ngày /11/2008 Chương V. ngành chân khớp lớp giáp xác Tiết 22. bài 21 . Tôm sông I. Mục tiêu 1. Kiến thức. - Biết được tại sao tôm sông được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác. - Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi với đời sống ở nước. - Trình bày được các đặc điểm dinh dưỡng , sinh sản của tôm. 2. Kĩ năng. Quan sát, thảo luận => kiến thức . 3. Thái độ. Có ý thức trong học tập , cẩn thận , tỉ mỉ khi quan sát. II. Phương pháp. Đàm thoại ,quan sát , so sánh, trắc nghiệm. III. Phương tiện. Tranh cấu tạo ngoài của tôm. Mô hình: Tôm sống. Bảng phụ : ghi đặc điểm của tôm. IV. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định lớp. 7A1: 7A5: 2. Kiểm tra bài cũ: Hs 1: nêu đặc điểm chung của ngành thân mềm? hs 2: ngành thân mềm có vai trò ntn? 3. bài mới. Mở bài 74- 75 HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài, di chuyển. Quan sát hình 22 sgk kết hợp với mô hình : cho biết cơ thể tôm được chia thành mấy phần ? Gv HD quan sát mẫu tôm à trả lời câu hỏi: - Vỏ tôm có cấu tạo như thế nào? Nêu vai trò? ( bóc 1 vài khoanh vỏ nhận xét độ cứng) . - Vỏ tôm cứng mà cơ thể vẫn co duỗi được.Tại sao? - Tại sao vỏ tôm có thể thay đổi màu sắc theo môi trường ? ý nghĩa? Khi nào vỏ tôm có mầu hồng? Yêu cầu hs quan sát trên H.22 : - Hãy chỉ trên hình vẽ phần đầu ngực có những bộ phận chính nào? - Hãy chỉ trên hình vẽ phần bụng có những bộ phận chính nào? Dựa vào H.22 hoàn thành bảng (sgk – 75). Gv nhận xét,đưa đáp án. Hs trả lời. Hs tiến hành theo hướng dẫn. à trả lời . Nhận xét. Hs nghe , ghi -> vỏ được xếp như tấm lợp,phù hợp với cấu tạo cơ thể.. Hs trả lời -> khi gặp nhiệt độ cao. Hs tiến hành theo HD. - Đại diện lên xác định. Hs nhận xét, bổ sung. Hs trao đổi theo bàn để hoàn thành bảng. Đại diện lên điền bảng. I. cấu tạo ngoài và di chuyển. Cơ thể tôm có 2 phần:đầu – ngực, bụng. 1. Vỏ cơ thể. - Vỏ kitin ngấm canxi -> vỏ cứng à là chỗ bám cho cơ ,che chở và bảo vệ. - Có sắc tố à màu của môi trường. 2. Các phần phụ tôm và chức năng. a) Đầu ngực: - Mắt, râu - Chân hàm - Chân ngực. b) Bụng: - Chân bụng - Tấm lái stt Chức năng Tên các phần phụ vị trí của các phần phụ Phần đầu-ngực Phần bụng 1 định hướng phát hiện mồi. Hai đôi mắt, hai đôi râu x 2 Giữ và xử lí mồi Chân hàm x 3 Bắt mồi và bò Chân ngực x 4 Bơi, giữ thăng bằng ôm trứng Chân bụng x 5 Lái và giúp tôm nhảy Tấm lái x - Tôm có những hình thức di chuyển nào ? -Mỗi hình thức di chuyển do bộ phận nào đảm nhiệm? - Hình thức nào thể hiện bản năng tự vệ của tôm . HĐ2: Tìm hiểu hình thức dinh dưỡng . - Thức ăn của tôm là gì? Tôm kiếm ăn vào thời gian nào trong ngày? - Người ta dùng thính để câu hay cất vó tôm là dựa vào đặc điểm nào của tôm? - Sự bắt mồi và tiêu hóa thức ăn diễn ra như thế nào? Yêu cầu hs đọc thông tin sgk à chốt lại kiến thức. - Câu nói “ Họ nhà tôm cứt lộn lên đầu” là đúng hay sai? Tại sao? - Tôm hô hấp, bài tiết do bộ phận nào đảm nhiệm và diễn ra ở vị trí nào ở cơ thể. Yêu cầu hs đọc thông tin à trao đổi để trả lời các câu hỏi sau: + Tôm là động vật đơn tính hay lưỡng tính? + Dựa vào đâu để phân biệt tôm đực, tôm cái. - Tôm ôm trứng do bộ phận nào đảm nhiệm và có ý nghĩa gì? - Vì sao ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần để lớn lên? - Trong thời gian lột xác tôm không đi kiếm ăn. Tại sao? * Kết luận chung. Hs trả lời Hs nhận xét . Hs trả lời Hs trảlời Hs nhận xét. Hs đọc thông tin à trao đổi trả lời. đại diện trả lời. Hs khác nhận xét , bổ sung. -> nhờ vào các tế bào khứu giảctên 2 đôi râu rất PT. Hs nghe và ghi bài. Hs tham gia ý kiến. Hs tham gia ý kiến. Hs n/c thông tin trả lời. Chân bụng. ->Vì có vỏ kitin,cứng Hs đọc và học theo sgk - 76 => kết luận: Hs học theo nội dung bảng. 3. di chuyển. - Bò -> chân ngực - Bơi (tiến, lùi) -> chân bụng, tấm lái và bụng. - Nhảy -> tấm lái và bụng. II. Dinh dưỡng . 1. Hệ tiêu hoá. - ăn tạp. hoạt động về đêm. - Càng(bắt mồi) -> chân hàm (nghiền thức ăn) -> miệng -> thực quản-> dạ dày (tiêu hóa) -> ruột (hấp thụ) -> hậu môn. 2. Hô hấp : mang. 3. Bài tiết : qua tuyến bài tiết. II. Sinh sản. - Tôm phân tính. + Con đực càng to. + Con cái ôm trứng ( mùa sinh sản) , càng nhỏ . - ấu trùng lớn lên lột xác nhiều lần à trưởng thành. V. Củng cố – dặn dò. 1. Củng cố: Yêu cầu hs làm BT : chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi khẳng định sau: (1)Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì: A, cơ thể chia 2 phần: đầu ngực và bụng. ; C- thở bằng mang. B, Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau. (2) Tôm thuộc lớp giáp xác vì : A, Tôm sông sống trong nước. ; C- Cả ý a ; b. B, Vỏ cơ thể bằng Kitin ngấm canxi nên cứng như áo giáp . 3.Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm. A - Bơi lùi. C - Nhảy. B - Bơi tiến. D - Cả a và c 2. Dặn dò: Học theo câu hỏi cuối bài và dọc trước bài thực hành.

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_tiet_22_tom_song_ban_chuan_kien_thuc.doc