Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Lý
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Lý, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
TUẦN 19
Thứ 2 ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán:
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học:
- Thực hiện cộng hai phân số khác mẫu số. Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a, b).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cặp đôi, N4
cùng bạn để tìm kết quả); Năng lực sáng tạo (HS có năng khiếu vận dụng để làm
được BT3-T127).
b) Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực, tự giác học bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV; HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS -2 HS lên bảng thực hiện; dưới lớp làm
+ Lấy VD minh hoạ vào giấy nháp
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : (10-12p )
* Mục tiêu: Nắm được cách cộng 2 PS khác MS
* Cách tiến hành
- GV nêu vấn đề: Có một băng giấy - Cá nhân- cặp đôi- Lớp
màu, bạn Hà lấy 1 băng giấy, bạn An
2 - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của
lấy 1 băng giấy. Hỏi cả hai bạn lấy bao đề
3
nhiêu phần của băng giấy màu?
+ Muốn biết cả hai bạn lấy đi bao nhiêu + Chúng ta làm phép tính cộng:
phần của băng giấy màu chúng ta làm
1 + 1
phép tính gì ? 2 3
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai + Mẫu số của hai phân số này khác
phân số này? nhau.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
cách thực hiện phép tính
- GV chốt: Thực hiện QĐMS các phân Quy đồng mẫu số hai phân số:
số và thực hiện phép cộng 2 PS cùng 1 1x3 3 1 1x2 2
= = ; = =
MS 2 2x3 6 3 3x2 6
1 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
Cộng hai phân số:
1 + 1 = 3 + 2 = 5 .
2 3 6 6 6
+ Vậy muốn thực hiện được phép cộng + Muốn cộng hai phân số khác mẫu
hai phân số khác MS, chúng ta làm thế số chúng ta quy đồng mẫu số hai
nào? phân số rồi cộng hai phân số đó.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 18-20p)
* Mục tiêu: Thực hiện cộng được 2 PS khác MS. Vận dụng giải các bài tập liên
quan
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1a,b,c: HSNK làm cả bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp
Đáp án:
a) 2 + 3 = 8 + 9 = 17
3 4 12 12 12
9 3 45 12 67
b)
4 5 20 20 20
2 4 14 20 34
c)
5 7 35 35 35
3 4 9 20 29
d)
5 3 15 15 15
* KL: Củng cố cách cộng các phân số
khác mẫu số.
Bài 2a,b : (HS NK làm cả bài) - Thực hiện nhóm đôi - Chia sẻ lớp
3 1 3 1x3 3 3 6
- GV kết luận, chốt cách làm 12 4 12 4x3 12 12 12
4 3 4 3x5 4 15 19
25 5 25 5x5 25 25 25
26 4 26 4x3 26 12 37
81 27 81 27x3 81 81 81
5 7 5 7x8 5 56 61
64 8 64 8x8 64 64 64
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ nhóm
thành sớm) Bài giải
Nếu còn thời gian GVHD HS làm tại Sau 2 giờ xe ô tô đó chạy được số phần
lớp quãng đường là:
* Nếu hết TG GV hướng dẫn HS về nhà 3 2 37
(quãng đường)
tự học; HS làm bài vào vở tự học dưới 8 7 56
sự giúp đỡ của người thân. Gv chấm
Đ/s: 37 quãng đường
chữa bài qua nhóm Zalo dành cho HS 56
năng khiếu. (Khuyến khích HS cả lớp
làm cả BT3-T127) vào vở Tự học ở nhà - HS tự làm bài vào vở Tự học ở nhà
dưới sự kèm cặp của người thân. Chụp
gửi bài qua Zalo GV chấm chữa bài.
2 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
4. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm. (2-3 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để vận dụng vào làm bài tập có liên quan
* Cách tiến hành
? GV nêu câu hỏi: - Muốn cộng hai - Học sinh trả lời
phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
? Hằng ngày cô thường chấm vở toán
cho các em. Ngày thứ 4 cô chấm 1/3 số
vở ; ngày thứ 5 cô chấm 2/5 số vở . Hỏi
cả hai ngày cô chấm được bao nhiêu - HS trao đổi tìm ra đáp án.
phần số vở của cả lớp?
- Bài học ngày hôm nay các em đã biết
được những gì? -HS tự học: HS hỏi đáp cùng người thân
- Nhận xét, kết thúc giờ học có nội dung liên quan đến cộng hai phân
số khác mẫu số. Đoc thuộc quy tắc cho
người thân nghe
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________
Kể chuyện:
CON VỊT XẤU XÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ: - Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh
hoạ cho trước (SGK); bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí
rõ ý chính, đúng diễn biến.
+ Năng lực văn học: - Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp
của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh
giá người khác.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS biết sử dụng linh
hoạt ngôn ngữ để kể câu chuyện theo khả năng, năng lực của mình. Hiểu được ý
nghĩa bài học rút ra từ câu chuyện để vận dụng vào cuộc sống)
b) Phẩm chất: Nhân ái - Thông qua câu chuyện giáo dục HS biết yêu quý các loài
vật quanh ta; đồng thời biết nhìn ra những nét đẹp của người khác, không phân
biệt, kì thị các bạn khác mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Máy tính xách tay; Máy chiếu
- HS: SGK, sưu tầm câu chuyện
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
3 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Hát và khởi động theo bài hát
*Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
Cả lớp cùng vận động theo bài hát:
- Gv dẫn vào bài. “Một con vịt”Sáng tác Kim Duyên
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (6-8p)
2.1 GV kể chuyện
* Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành:
- GV kể lần 1: không có tranh (ảnh)
minh hoạ. - HS lắng nghe
- Chú ý: kể với giọng thong thả, chậm
rãi. Nhấn giọng ở những từ ngữ: xấu xí,
nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu ớt, buồn lắm,
chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi, dài
ngoẵng, gầy guộc, vụng về, vô cùng
sung sướng, cứng cáp, lớn khôn, mừng
rỡ, bịn rịn
- GV kể lần 2:
- GV kể lần 2 không sử dụng tranh minh
hoạ (kể chậm, to, rõ, kết hợp với động - Lắng nghe và chú ý sắp xếp các bức
tác). tranh theo thứ tự
+ Phần đầu câu chuyện: (đoạn 1). Thứ tự đúng: Tranh 2 – Tranh 1 – Tranh
+ Phần nội dung chính của câu chuyện 3- Tranh 4
(đoạn 2).
+ Phần kết câu chuyện (đoạn 3).
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên kể từng đoạn truyện
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước
lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
+ Phẩm chất của các chú vịt con với
4 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
Thiên Nga bé nhỏ như thế nào?
+ Khi gặp lại Thiên Nga con, bố mẹ Thiên
Nga có phẩm chất như thế nào?
+ Lúc biết chú vịt con xấu xí chính là Thiên
Nga xinh đẹp, các chú vịt con có phẩm chất
thế nào?
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu - Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết
chuyện: Câu chuyện muốn khuyên nhận ra cái đẹp của người khác, biết
chúng ta điều gì? yêu thương người khác. Không lấy mình
làm mẫu khi đánh giá người khác
* GD BVMT: Các chú vịt hay chú TN
trong bài và rất nhiều loài vật khác đều
là những loài vật đáng yêu, gắn bó với
cuộc sống của con người. Vậy chúng ta
cần làm gì để bảo vệ các loài vật ấy.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học thông qua nội dung, ý nghĩa câu
chuyện để liên hệ vào bản .
* Cách tiến hành:
+ Liên hệ giáo dục . - HS liên hệ việc chăm sóc và bảo vệ
+ GV tổng kết giờ học các loài vật
*GVHD HS tự học ở nhà. Kể lại câu *HS tự học ở nhà: Kể câu chuyện cho
chuyện cho người thân nghe người thân nghe, qua video gửi qua Zalo
cô chấm .
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng
chủ đề.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________________________________________________
LỊCH SỬ
TRƯỜNG HỌC VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
( GỘP 2 BÀI)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Biêt được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ
chức giáo dục, chính sách khuyến học):
5 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
+ Đến thời Hậu Lê, giáo dục có qui củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử
Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có
một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,...
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh qui, khắc
tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu.
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu
biểu thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên.
* HS M3+M4: Biết được tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm
thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, có thái độ tôn trọng lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính; máy xách tay
- HS: VBTv
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-4 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối với nội dung bài
mới.
* Cách tiến hành:
- TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận
xét:
+ Những sự việc nào thể hiện quyền tối cao +Vua có uy quyền tuyệt đối. Mọi
của vua Lê quyền hành đều tập trung vào tay
vua quân đội.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. HĐ Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biêt được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ
chức giáo dục, chính sách khuyến học)
- Mô tả được tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ chức trường học, người được đi
học, nội dung học, nền nếp thi cử)
- HS biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê
- Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
a. Giới thiệu bài:
Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một trong - HS lắng nghe.
những di tích quý hiếm của lịch sử giáo dục
nước ta. Nó minh chứng cho sự phát triển
của nền giáo dục nước ta, đặc biệt dưới thời
6 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
Hậu Lê. Để giúp các em thêm hiểu về về
trường học và giáo dục thời Hậu Lê chúng
ta cùng học bài hôm nay Trường học thời
Hậu Lê.
- Ghi tựa.
b. Tìm hiểu bài:
HĐ1: Tổ chức giáo dục dưới thời Lê: - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS đọc lớp:
SGK để các nhóm thảo luận:
+ Việc học dưới thời Lê được tồ chức như + Lập Văn Miếu, thu nhận cả con
thế nào? em thường dân vào trường Quốc Tử
Giám, trường học có lớp học, chỗ ở,
kho trữ sách; ở các đạo đều có
+ Chế độ thi cử thời Lê thế nào? trường do nhà nước mở .
+ Ba năm có một kì thi Hương và
thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ
* GV: Giáo dục thời Lê có tổ chức quy củ, của các quan lại.
nội dung học tập là Nho giáo.
HĐ2: Thời Lê việc học rất được quan - Trả lời cá nhân – Chia sẻ lớp
tâm:
+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học + Tổ chức Lễ đọc tên người đỗ, lễ
tập? đón rước người đỗ về làng, khắc
vào bia đá tên những người đỗ cao
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các rồi đặt ở Văn Miếu.
hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo - HS xem tranh, ảnh.
thêm: Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở
Văn Miếu cùng hai bức tranh: Vinh quy bái
tổ và Lễ xướng danh để thấy được nhà Lê
đã rất coi trọng giáo dục .
* GV: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn
đề học tập. Sự phát triển của giáo dục đã
góp phần quan trọng không chỉ đối với - HS lắng nghe
việc xây dựng nhà nước, mà còn nâng cao
trình độ dân trí và văn hoá người Việt.
- Em hãy mô tả tổ chức giáo dục thời Hậu + Tổ chức trường học: Nhà nước
Lê? lập Văn Miếu, mở Quốc Tử Giám
làm trường học, có chỗ ở cho cả HS
và kho sách
+ Người được đi học: co cháu vua,
quan và con em thường dân học
giỏi.
+ Nội dung học: Nho giáo.
+ Nền nếp thi cử: 3 năm có 1 kì thi
- Giới thiệu cho HS hiểu về thi Hương, thi Hương ở địa phương và thi Hội ở
7 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
Hội, thi Đình kin thành. Những người đỗ thi Hội
được thi Đình để chọn tiến sĩ.
- HS đọc Bài học cuối sách
- GV chốt nội dung bài học
b. Chuyển tiếp bài:
Thời Hậu Lê nhờ chú ý đến phát triển giáo - HS lắng nghe.
dục nên văn học và khoa học cũng được
phát triển, đã để lại cho dân tộc ta những
tác phẩm, tác giả nổi tiếng. Nguyễn Trãi là
tác giả tiêu biểu cho văn học và khoa học
thời Hậu Lê.
HĐ3: 1.Những tác giả, tác phẩm tiểu
biểu thời Hậu Lê
- GV phát phiếu học tập cho HS. Nhóm 2 – Lớp:
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về
nội dung, tác gia, tác phẩm văn thơ tiêu
biểu ở thời Hậu Lê (GV cung cấp cho HS
một số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành
bảng thống kê). - HS thảo luận và điền vào bảng.
- GV nhận xét và KL: - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả
Tác giả Tác phẩm Nội dung lại nội dung và các tác giả, tác phẩm
1.Nguyễn - Bình Ngô - Phản ánh khí thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê.
Trãi đại cáo, phách anh - HS khác nhận xét, bổ sung.
Quốc âm thi hùng và niềm
tập tự hào chân
2. Nguyễn - Các bài chính của dân
Mộng Tuân thơ tộc.
3. Lê Thánh - Hồng Đức
Tông quốc âm thị
tập
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu - HS lắng nghe 1 trích đoạn trong
biểu của một số tác giả thời Hậu Lê (Bình Bình Ngô đại cáo
Ngô đại cáo) - Quan sát
- GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm.
HĐ4: Nội dung, tác giả, công trình khoa Nhóm 2 – Lớp
học tiểu biểu thời Hậu Lê:
- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho
HS.
- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội - HS điền vào bảng thống kê.
dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu
ở thời Hậu Lê - Dựa vào bảng thống kê HS mô tả
- Nhận xét và KL: lại sự phát triển của khoa học thời
Hậu Lê.
8 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
Tác giả Công Nội dung
trình
khoa học
1. Ngô Sĩ - Đại - Lịch sử nước ta từ
Liên việt sử kí thời Hùng Vương
toàn thư đến đầu thời Lê.
2. Nguyễn - Lam - Lịch sử cuộc khởi
Trãi Sơn thực nghĩa Lam Sơn.
lục
3. Nguyễn - Dư địa - Xác định lãnh thổ,
Trãi chí giới thiệu tài
nguyên, phong tục
tập quán của nước
ta
4. Lương - Đại - Kiến thức toán
Thế Vinh thành học.
toán
pháp + Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Hậu Lê, ai là - HS đọc bài học.
nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu
nhất?
- GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa - Tìm đọc tác phẩm Bình Ngô đại
học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các cáo của Nguyễn Trãi
thời kì trước.
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Giáo dục HS biết trân trọng, giữ gìn các
tác phẩm có giá trị của cha ông để lại
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 18 tháng 1 năm 2022
Buối sáng
LUYỆN TOÁN
ÔN LUYỆN ( 2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học:
- Củng cố cách so sánh 2 phân số
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
9 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
b) Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực, tự giác học bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (2p)
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: - HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
* Cách tiến hành:
* Ôn Lý thuyết:
- Nêu cách so sánh hai phân số? - Hai phân số cùng mẫu số: Phân số nào
có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
- Hai phân số có cùng tử số: Phân số nào
có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn
- So sánh phân số với 1.
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Thực hiện cá nhân
Bài 1: Điền dấu >, <, = Đáp án:
9 ... 11 ; 4 .... 4 ; 14 ..... 1 9 < 11 ; 4 < 4 ; 14 < 1
14 14 25 23 15 14 14 25 23 15
8 24 20 20 15 8 24 20 20 15
.... ; ..... ; 1 .... = ; > ; 1 <
9 27 19 27 14 9 27 19 27 14
- HS giải thích tại sao mình lại điền dấu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. như vậy
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các - HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn
em làm các bước trung gian ra giấy 1, thế nào là phân số bé hơn 1.
nháp, chỉ ghi kết quả vào vở. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại lại
điền dấu như vậy.
- GV củng cố cách so sánh 2 phân số
cùng MS và khác MS
Bài 2: Với hai số tự nhiên 3 và 5 hãy
viết:
a) Phân số bé hơn 1;
b) Phân số lớn hơn 1;
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Làm bài. - HS làm cá nhân- Trình bày bài
3 5
Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh Đáp án:a) 1 b) 1
5 3
10 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
- Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 3- Đáp án:
a) Điền số nào vào 75 để 75 chia + Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đều
hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5? được số chia hết cho 2 nhưng không chia
hết cho 5.
+ Vì sao điền như thế lại được số không + Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc
chia hết cho 5? 5 mới chia hết cho 5.
c) Điền số nào vào 75 để 75 chia + Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 +
hết cho 9? phải chia hết cho 9. 7 + 5 = 12, 12 + 6
= 18, 18 chia hết cho 9. Vậy điền 6 vào
thì được số 756 chia hết cho 9.
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luyện từ và câu:
DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
+ Năng lực văn học: - Nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1,
mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và
đánh dấu phần chú thích (BT2).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS có năng khiếu
biết sử dụng linh hoạt ngôn ngữ, phát triển khả năng tư duy sáng tạo viết được
đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2-Trang 46).
b) Phẩm chất: Thông qua bài học GDHS có ý chăm học, ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
11 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
* Cách tiến hành:
-Tìm các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của - HSTL
con người.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10-12p)
* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
2.1. Hoạt động 1: Nhận xét
Bài tập1, 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Đáp án:
Đoạn a:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhận vật (ông khách
và cậu bé) trong đối thoại.
Đoạn b:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần
chú thích trong câu văn.
Đoạn c:
- Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang + Dấu gạch ngang liệt kê các biện
pháp cần thiết để bảo quản quạt điện
2.2. Hoạt động 2: Ghi nhớ: được bền.
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS đọc bài học.
3. Hoạt động thực hành (18p- 20p)
* Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn
(BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối
thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
* Bài tập 1: Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập. 1. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
- GV giao việc: tìm câu có dấu gạch (Bố Pa- xcan là một viên chức)
ngang trong chuyện Quà tặng cha và 2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong (đây là ý nghĩ của Pa – xcan)
mỗi câu. 3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Pa- xcan và đánh dấu phần chú thích
GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên (nay là lời Pa- xcan nói với bố)
bảng lớp.
+ Dấu gạch ngang có tác dụng gì? + HS nêu lại tác dụng
*Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ,
tập. luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình. thường lệ, bố hỏi tôi:
- GV nhận xét và đánh giá những bài - Con gái của bố học hành như thế nào?
12 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
làm tốt. Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên
vui vẻ trả lời ngay:
- Con thường xuyên được cô giáo khen
bố ạ.
- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên.
3.Hoạt động vận dụng. (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để vận dụng vào làm bài tập liên
quan.
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: ? Em hãy nêu tác - HS lần lượt trả lời: - Tác dụng của dấu
dụng của dấu gạch ngang? gạch ngang
? Em hãy trò chuyện trao đổi với bạn về - Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh
kết quả học tập của em trong học kì I, dấu phần chú thích trong câu.
trong đó có sử dụng dấu gạch ngang?
- GV tổng kết bài học
- Nhận xét, kết thúc giờ học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________
TOÁN
Tiết 110: LUYỆN TẬP (T128)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học:
- Củng cố KT về phép cộng phân số
- Thực hiện cộng được các PS cùng MS, khác MS
- Vận dụng giải các bài toán liên quan. Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (a, b)..
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cặp đôi, N4 cùng bạn
để tìm kết quả); Năng lực sáng tạo(HS có năng khiếu vận dụng để làm BT4 Trang
122 phía trên).
b) Phẩm chất: Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV; HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
*Mục tiêu: Ôn lại một số kiến
13 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
thức cũ và tạo tâm thế thoải mái,
phấn khởi trước khi vào giờ học, - HS nêu cách cộng và lấy VD
đồng thời kết nối vào bài học mới.
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS, 2
PS khác MS
- GV dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p-20p)
* Mục tiêu: Thực hiện cộng được 2 PS cùng MS, khác MS. Vận dụng giải các bài
tập liên quan
* Cách tiến hành
Bài 1 : Tính: Cá nhân - Lớp
Đáp án:
2 5 2 5 7 6 9 6 9 14
;
3 3 3 3 5 5 5 5
12 7 8 12 7 8 27
1
- GV củng cố cách cộng các phân 27 27 27 27 27
số cùng mẫu số.
- Lưu ý HS cần rút gọn kết quả Cá nhân – Chia sẻ lớp
của phép cộng về PS tối giản
Bài 2a,b: (HSNK hoàn thành cả a. 3 + 2 = 21 + 8 = 21 8 = 29
bài) 4 7 28 28 28 28
5 3 5 6 5 6 11
- Gv nhận xét, đánh giá bài làm b. =
trong vở của HS 16 8 16 16 16 16
- Chốt các cộng các PS khác mẫu
số
Bài 3a,b (HSNK hoàn thành cả Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
bài)
+ Bài toán có mấy yêu cầu + Bài toán có 2 yêu cầu: rút gọn và tính
- GV lưu ý: Trong khi cộng 2 PS Đáp án:
3 2
nếu việc rút gọn làm cho phép a. ;
cộng dễ dàng hơn thì rất cần rút 15 5
3 3 : 3 1 2
gọn. ; là phân số tối giản.
15 15 : 3 5 5
3 2 1 2 1 2 3
Vậy =
15 5 5 5 5 5
b. 4 + 18 ;
6 27
4 4 : 2 2 18 18 : 9 2
= = ; = =
6 6 : 2 3 27 27 : 9 3
Vậy 4 + 18 = 2 + 2 = 2 2 = 4
6 27 3 3 3 3
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm và vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài giải
14 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
* Nếu hết TG GV hướng dẫn HS Số đội viên tham gia tập hát và đá bóng là:
3 2 29
về nhà tự học; HS làm bài vào vở + = (số đội viên chi đội)
tự học dưới sự giúp đỡ của người 7 5 35
thân. Gv chấm chữa bài qua nhóm Đáp số: 29 số đội viên chi đội
Zalo dành cho HS năng khiếu. 35
(Khuyến khích HS cả lớp làm - HS tự làm bài vào vở Tự học ở nhà dưới sự
BT4-( Trang 128) vào vở Tự học ở kèm cặp của người thân. Chụp gửi bài qua
nhà Zalo GV chấm chữa bài.
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán
buổi 2 và giải
4. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm. (2-3 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để vận dụng vào thực tế
* Cách tiến hành
? GV nêu câu hỏi: Muốn cộng hai phân - Học sinh trả lời
số khác mẫu số ta làm thế nào?. Nêu -HS lắng nghe;
VD *Tự học ở nhà hoàn thành các BT theo
hướng dẫn của GV và sự giúp đỡ của
người thân.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ:- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện
(đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái
đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác, chú ý kể những câu chuyện đã học về tình cảm
yêu mến của Bác đối với thiếu nhi(Câu chuyện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú
Nguyễn)
+ Năng lực văn học: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của các câu chuyện (đoạn
truyện) đã kể
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS biết sử dụng linh
hoạt ngôn ngữ để kể câu chuyện theo khả năng, năng lực của mình. Hiểu được ý
nghĩa bài học rút ra từ câu chuyện để vận dụng vào cuộc sống)
15 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
b) Phẩm chất: Nhân ái - Thông qua câu chuyện giáo dục HS biết yêu quý các loài
vật quanh ta; đồng thời biết nhìn ra những nét đẹp của người khác, không phân
biệt, kì thị các bạn khác mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Máy tính xách tay; Máy chiếu
- HS: SGK, sưu tầm câu chuyện
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Kiểm tra kiến thức đã học
*Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí + 1 HS kể
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện + Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết
nhận ra cái đẹp của người khác, biết
yêu thương người khác. Không lấy mình
làm mẫu khi đánh giá người khác
- Gv dẫn vào bài.
2. 2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p)
* Mục tiêu Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp
và cái xấu, cái thiện và cái ác, chú ý kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu
mến của Bác đối với thiếu nhi(Câu chuyện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn)
* Cách tiến hành:
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- GV ghi đề bài lên bảng lớp. - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được quan trọng:
nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay
phản ảnh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp
với cái xấu, cái thiện với cái ác.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý.
- GV đưa tranh minh hoạ trong SGK - HS quan sát tranh minh hoạ và giới
(phóng to) lên bảng cho HS quan sát. thiệu tên câu chuyện liên quan các tranh
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện - HS nối tiếp nêu
mình sẽ kể.
- GV khuyến khích HS kể các câu
chuyện về tình cảm yêu mến của BH - HS lắng nghe
với các cháu thiếu nhi
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
16 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên
kể chuyện trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước
lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện của
bạn là ai?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
..................
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu
chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên + Phải luôn biết bảo vệ cái đẹp, cái tốt;
chúng ta điều gì? lên án cái xấu, cái độc ác,....
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng
chủ đề.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 19 tháng 1 năm2022
Khoa học:
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG ( T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực khoa học:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống
trường, ).
- Nêu được ví dụ về:
+ Tác hại của tiếng ồn: tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ (đau đầu, mất ngủ); gây
mất tập trung trong công việc, học tập;...
+ Một số biện pháp chống tiếng ồn.
+ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn:
17 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
- Thực hiện các qui định không gây ồn nơi công cộng.
- Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe âm thanh quá to,
đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn,...
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; sáng tạo
b) Phẩm chất : Trách nhiệm, thông qua bài học, giáo dục HS có ý thức thực hiện
tạo ra những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích cực tới cuộc sống; Không
làm ảnh hưởng tới những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK; Máy chiếu ( Hoặc : Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc
sống. Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau. Mang một số đĩa băng casset.)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời
kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh:
- Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu
tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ: của GV
VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ”
Nhóm B: Nêu “tích tắc”....
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (28-30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống
trường, ).
- Nêu được ví dụ về:
+ Tác hại của tiếng ồn: tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ (đau đầu, mất ngủ); gây
mất tập trung trong công việc, học tập;...
+ Một số biện pháp chống tiếng ồn.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
2. 1. Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
trong đời sống (Trang 86-87)
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang + Âm thanh giúp giải trí (tiếng
86 ghi lại vai trò của âm thanh và bổ sung chiêng, trống)
thêm. + Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện
+ Âm thạnh giúp chúng ta học tập
+ Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng
trống)
18 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
+ Ngoài ra, âm thanh còn có vai trò gì? - HS nối tiếp nêu
- GV kết luận về vai trò của âm thanh
2.2. Hoạt động 2: Nói về những âm
thanh ưa thích và những âm thanh
không ưa thích ( Trang 86-87) * HS tự học ở nhà nội dung: “Nói về
* GV HDHS tự học ở nhà những âm thanh ưa thích và những
âm thanh không ưa thích” .Nói cho
người thân nghe.
2.3. Hoạt động 3: Lợi ích của việc ghi * HS tự học ở nhà nội dung: “Lợi ích
lại được âm thanh( Trang 86-87) của việc ghi lại được âm thanh” với
* GV HDHS tự học ở nhà sự hỗ trợ của người thân.
2.4. Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ
( Trang 86-87)
* GV HDHS chơi ở nhà * HS tự học , chơi trò chơi ở nhà
cùng với bạn
2.5. Hoạt động 5: Nguồn gây ra tiếng - HS lắng nghe
ồn. ( Trang 88-89)
* Có những âm thanh chúng ta ưa thích
và muốn ghi lại để thưởng thức. Tuy
nhiên cũng có những âm thanh ta không - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
ưa thích cần tìm cách phòng tránh (chẳng Đáp án: Các nguồn gây tiếng ồn:
hạn tiếng ồn) tiếng loa đài quá to, tiếng còi và tiếng
- Hướng dẫn HS quan sát hình trang 88 động cơ xe, tiếng phát ra từ chợ,
SGK và thảo luận, bổ sung thêm các tiếng chó sủa, tiếng từ công trường
nguồn gây ra tiếng ồn lao động,...
- HS liên hệ: Nêu các tiếng ồn nơi
mình sinh sống
- GV giúp HS phân loại tiếng ồn chính để
nhận thấy hầu hết các tiếng ồn đều do con - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
người gây ra.
2.6.Hoạt động 6: Tác hại của tiếng ồn
và biện pháp phòng chống. (Trang 88- + Tác hại của tiếng ồn: gây mất ngủ,
89) đau đầu, suy nhược thần kinh, có hại
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang cho tai.
88 SGK và tranh ảnh do các em sưu tầm. + Cách phòng chống: có quy định
+ Nêu tác hại và cách phòng chống tiếng chung về không gây tiếng ồn nơi công
ồn? cộng, sử dụng các vật ngăn cách làm
giảm tiếng ồn đến tai.
- HS trình bày cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Làm việc nhẹ nhàng đi nhẹ, nói
khẽ, không la hét, đập gõ bàn ghế
2.7.Hoạt động 7: Thực hành phòng
chống tiếng ồn( Trang 88-89) * HS tự học ở nhà nội dung: “Thực
19 GV: Nguyễn Thị Lý Kế hoạch bài dạy lớp 4B Năm học 2021 – 2022
* GV HDHS tự học ở nhà hành phòng chống tiếng ồn” với sự
hỗ trợ của người thân.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Trả lời câu hỏi:Tại sao phòng hát
ka-ra-ô-kê lại thường làm các bức
tường sần sùi?
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học thông qua bài tập đọc để liên hệ
vào bản, áp dụng vào thực tiễn .
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi: Trong cuộc sống, chúng -HS trả lời
ta cần tạo ra những âm thanh thế nào để
học tập và làm việc có hiệu quả? - GDBVMT: Tiếng ồn có hại cho sức
-Liên hệ thực tế tại địa phương em. khoẻ của con người, cần hạn chế tiếng
ồn và có giải pháp phòng chống tiếng
ồn mọi lúc, mọi nơi
- HS trả lời
- Bài học ngày hôm nay các em đã biết
được những gì? GV tổng kết giờ học
*GVHDHS tự học ở nhà: *HS thực hành luyện tập ở nhà HĐ2,
HĐ3, HĐ4 của bài 1 và HĐ 3 của bài 2
theo nội dung đã điều chỉnh dưới sự hỗ
trợ , giúp đỡ, hướng dẫn, kèm cặp của
người thân.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________________________________________________
Tập đọc:
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm
một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc
của mẹ dành cho con. Học thuộc lòng một số câu thơ mình thích
+ Năng lực văn học: : Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ
Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc
một khổ thơ trong bài).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
20 GV: Nguyễn Thị Lý
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.doc