Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022

doc34 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 29/07/2025 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 TUẦN 23 Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2022 TOÁN Tiết 132: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: - Nắm cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối. + Năng lực văn học: - Vận dụng kiến thức đã biết để - Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài. - Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối đã xác định. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo b) Phẩm chất: Thông qua nội dung bài học GDHS tình yêu thiên nhiên; Biết giữ gìn, chăm sóc và bảo vệ loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK; Máy tính xách tay; Máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Cả lớp hát và vận động theo bài hát * Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết nối vào bài học mới. * Cách tiến hành: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới chỗ 2. HĐ thực hành (30p) *Mục tiêu: - Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài. - Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối đã xác định. * Cách tiến hành: 1 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài tập: Cá nhân - Cả lớp - Cho HS đọc đề bài trong SGK. Đề bài: Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích - HS gạch dưới những từ ngữ quan trọng trên đề bài đã viết trước trên bảng lớp. - GV dán một số tranh ảnh lên bảng lớp, - HS quan sát, lắng nghe giới thiệu lướt qua từng tranh. - Cho HS nói về cây mà em sẽ chọn tả. - HS nối tiếp nêu - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - 4 HS đọc - GV nhắc HS: Các em cần viết nhanh - HS nêu dàn ý đã ĐỒ DÙNG DẠY ra giấy nháp dàn ý để tránh bỏ sót các ý HỌC khi làm bài. HĐ2: HS viết bài: - Cho HS viết bài. - Lưu ý HS cách viết từng đoạn văn ở - HS viết bài vào vở - Chia sẻ trước lớp phần TB - GV cùng HS chữa lỗi dùng từ, đặt câu trong bài * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 viết được bài văn miêu tả cây cối. - HS M3+M4 viết bài văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. 3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm. (2-3 phút) * Mục tiêu: Học sinh biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây * Cách tiến hành - GD BVMT: Các loài cây đều rất gần - Liên hệ bảo vệ, chăm sóc cây gũi và có ích với cuộc sống con người. Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng. Cần -HS lắng nghe; biết bảo vệ các loài cây để cuộc sống *Tự học ở nhà hoàn thành các BT theo luôn tươi đẹp. hướng dẫn của GV và sự giúp đỡ của người thân. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LỊCH SỬ CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: 2 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 - Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong: + Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong. Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. + Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo b) Phẩm chất: Chăm chỉ, có thái độ tôn trọng lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII. + Phiếu học tập của HS. + Máy tính; máy xách tay - HS: VBTv III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3-4 phút) * Mục tiêu: Giúp học sinh tạo tâm thế thoải mái, kết nối với nội dung bài mới. * Cách tiến hành: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Bạn hãy cho biết cuộc xung đột giữa các xét. tập đoàn phong kiến gây ra những hậu quả + Đất nước bị chia cắt, nhân dân gì? cực khổ, sản xuất đình trệ - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30p) * Mục tiêu: - Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong và tác dụng của cuộc khẩn hoang - Dựa theo bản đồ, mô tả cuộc hành trình của đoàn người khẩn hoang vào phía Nam * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp b. Tìm hiểu bài : Cá nhân – Lớp HĐ 1: Tìm hiểu về ranh giới Đàng Trong - GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng - HS đọc và xác định. Nam và từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày nay. - GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng Trong + Vùng thứ nhất từ sông Gianh đến tính đến thế kỉ XVII và vùng đất Đàng Quảng Nam (thế kỉ XVII) Trong từ thế kỉ XVIII. + Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay (thế kỉ 3 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 XVIII) HĐ 2: Tìm hiểu về cuộc khẩn hoang ở Nhóm 4 – Lớp Đàng Trong + Trình bày khái quát tình hình nước ta từ + Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng vào phía Nam, đất hoang còn nhiều, Nam đến đồng bằng sông Cửu Long. xóm làng và dân cư thưa thớt. Những người nông dân nghèo khổ ở - GV kết luận: Trước thế kỉ XVI, từ sông phía Bắc đã di cư vào phía Nam Gianh vào phía Nam, đất hoang còn cùng nhân dân địa phương khai nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt. phá Những người nông dân nghèo khổ ở phía - Lắng nghe Bắc đã di cư vào phía Nam cùng nhân dân địa phương khai phá, làm ăn. Từ cuối thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam khẩn hoang lập làng. + Công cuộc khẩn hoang diễn ra như thế + Đoàn người được câp lương thực nào? trong nửa năm cùng nông cụ. Từ vùng đất Phú Yên, họ đi sâu vào tới đồng bằng sông CL hiện nay. Đi đến đâu, họ lập làng, lập ấp đến đấy + Dựa vào bản đồ VN, mô tả hành trình - HS chỉ trên bản đồ của đoàn người khẩn hoang + Cuộc khẩn hoang đã có ý nghĩa như thế + Ruộng đất được khai phá, xóm nào? làng phát triển, tình đoàn kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt. - GV kết luận, chốt lại nội dung bài học - HS đọc bài học 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức của bài - Tìm đọc thêm các tư liệu khác về cuộc khẩn hoang ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................. ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực phát triển bản thân: - Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo + Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo 4 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. Biết xử lịch sự với những người xung quanh. Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong tình huống 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Biết hợp tác cùng bạn giải quyết những tình huống một cách linh hoạt sáng tạo; Hiểu được ý nghĩa rút ra bài học từ đó vận dụng tốt vào cuộc sống) b) Phẩm chất: Thông qua bài học, giáo dục HS biết- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK; Máy chiếu, máy tính xách tay - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p) * Mục tiêu: Giúp học sinh tạo tâm thế thoải mái, kết nối vào bài học mới. * Cách tiến hành: - GV dẫn vào bài mới -TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30p) * Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo - Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Thế nào là hoạt động nhân đạo Nhóm 4 – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK - 1 HS đọc, lớp lắng nghe + Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt + Khó khăn và thiệt thòi trong cuộc hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do sống như ăn, ở, đi lại, học tập và thiên tai, chiến tranh gây ra? làm việc, + Em có thể làm gì để giúp đỡ họ? + Cảm thông, chia sẻ, quyên góp - GV kết luận: Trẻ em và nhân dân các tiền của để giúp đỡ họ, vùng bị thiên tai, lũ lụt và chiến tranh đã - HS lắng nghe. phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ. Đó là - HS lấy thêm ví dụ về hoạt động một hoạt động nhân đạo. nhân đạo + Tại sao phải tích cực tham gia hoạt động + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc nhân đạo? gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp đỡ + Tham gia hoạt động nhân đạo là 5 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN - GV chốt kiến thức và đưa ra bài học - HS đọc bài học TTHCM: Tham gia các hoạt động nhân đoạ là thể hiện mình là người có lòng vị - HS lắng nghe, minh hoạ về hành tha, nhân ái. Sinh thời, BH của chúng ta là động nhân đạo của Bác một người rất giàu lòng nhân ái HĐ2: Chọn lựa hành vi (BT 1) Nhóm 2 – Lớp - GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài - HS đọc các tình huống trong bài tập 1. tập 1. + Việc làm trong các tình huống a, c là đúng. - GV kết luận: + Việc làm trong tình huống b là sai + Việc làm trong các tình huống a, c là đúng. + Việc làm trong tình huống b là sai vì - HS lắng nghe không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân. * GDKNS: Khi tham gia các hoạt động - HS lắng nghe nhân đạo cần có trách nhiệm và làm việc bởi tấm lòng của mình chứ không phải làm việc để lấy thành tích HĐ 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3): Cá nhân – Lớp - GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3. - HS đưa ra ý kiến của mình và giải - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn thích của mình. - GV kết luận: Ý kiến a: đúng Ý kiến b: sai Ý kiến c: sai Ý kiến d: đúng 3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm. (2-3 phút) * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để vận dụng vào thực tế * Cách tiến hành - Hôm nay ta học bài gì? - Học sinh trả lời - Em sẽ làm gì để thể hiện tinh thần - HS thực hành tiết kiệm tiền ăn sáng nhân đạo? nuôi lợn nhựa để ủng hộ các bạn có - Nói về một hành động chưa thể hiện hoàn cảnh khó khăn trong lớp tinh thần nhân đạo mà em biết. -HS lắng nghe; *Tự học ở nhà hoàn thành các BT theo hướng dẫn của GV và sự giúp đỡ của người thân. 6 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ Ba ngày 01 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. + Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS hiểu được ý nghĩa bài học rút ra từ câu chuyện để vận dụng vào cuộc sống) b) Phẩm chất: Trách nhiệm, nhân ái – Thông qua bài học giáo dục HS biết lòng dũng cảm khi đối đầu với nguy hiểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p) Kiểm tra kiến thức đã học * Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới. * Cách tiến hành: + Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét ngoài chiến lũy + 2 HS đọc + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì? + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe Ăng- giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết + Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện? đạn. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học + Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. * Cách tiến hành: 7 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự - Lắng nghe thán phục với 2 nhà khoa học + Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn tà thuyết,... - Bài được chia làm 3 đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu chúa trời. + Đoạn 2: Tiếp theo bảy chục tuổi + Đoạn 3: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt, HS (M1) tà thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, ...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì + Thời đó người ta cho rằng trái đất là khác ý kiến chung lúc bấy giờ? trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó. Cô- péc- ních đã chứng minh ngược lại. + Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô- péc- ních. + Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông? + Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời. + Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và - Hai nhà bác học đã dám nói ngược với Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào? lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại 8 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 đến tính mạng. Vì bảo vệ chân lí khoa học, nhà bác học Ga- li- lê đã phải sống trong cảnh tù đày. + Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi ca với nhà bác học Cô-péc-ních * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(1 - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài phút) - Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ phải, bảo vệ chân lí khoa học - Nói về một nhà khoa học, bác học dũng cảm mà em biết ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 133: GIỚI THIỆU HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học: - Nắm được một số đặc điểm của hình thoi - Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo trong hình thoi(Bài 1, bài 2.) 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển: 9 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cặp đôi, N4 cùng bạn để tìm kết quả); Năng lực sáng tạo. (HS có năng khiếu vận dụng để làm BT3 trang 141). b) Phẩm chất: Chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV; HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Hát và khởi động theo bài hát *Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết nối vào bài học mới. * Cách tiến hành: - TBVN điều hành lớp hát, vận động - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới tại chỗ 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. a.Giới thiệu hình thoi - Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình bộ lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép thành vuông. một hình vuông. GV cũng làm tương tự với đồ dùng của mình. - Yêu cầu HS dùng mô hình của mình - HS thực hành vẽ hình vuông bằng vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ mô hình. theo đường nét của mô hình để có được hình vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông trên bảng. - GV xô lệch mô hình của mình để thành - HS tạo mô hình hình thoi. hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo. - Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi - HS nêu: Hình thoi là hình thoi. - Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa tạo được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi - HS vẽ theo mô hình. GV vẽ trên bảng lớp. - Yêu cầu HS quan sát hình đường viền - HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình nhau chỉ cho nhau xem. thoi có trong đường diềm. - Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của hình - HS lấy VD thoi vào các vật trong thực tế - Đặt tên cho hình thoi trên bảng là ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì? - Là hình thoi ABCD. b. Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi 10 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 - Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi - Quan sát hình và trả lời câu hỏi: để giúp HS tìm được các đặc điểm của hình thoi: + Kể tên các cặp cạnh song song với + Cạnh AB song song với cạnh DC. nhau có trong hình thoi ABCD. + Cạnh BC song song với cạnh AD. + Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh + HS thực hiện đo độ dài các cạnh của của hình thoi. hình thoi. + Độ dài của các cạnh hình thoi như thế + Các cạnh của hình thoi có độ dài nào so với nhau? bằng nhau. - Kết luận về đặc điểm của hình thoi: - HS nghe và nhắc lại các kết luận về Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện đặc điểm của hình thoi. song song và bốn cạnh bằng nhau. *Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2 3. Hoạt động thực hành (18 p) * Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi. Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường chéo của hình thoi * Cách tiến hành Bài 1: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp - Treo bảng phụ có vẽ các hình như Đáp án: trong bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời các câu hỏi của bài. + Hình nào là hình thoi? + Hình 1, 3 là hình thoi. + Hình nào là hình chữ nhật? + Hình 2 là hình chữ nhật. + Các hình còn lại là hình gì? + Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là hình tứ giác - Yêu cầu nhắc lại đặc điểm của hình - HS nối tiếp nêu. thoi, hình CN, hình bình hành + Hình thoi, hình CN, hình bình hành + Các cặp cạnh đối diện song song và có điểm gì chung? bằng nhau. Bài 2: Cá nhân – Lớp - GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng và - HS quan sát thao tác của GV sau đó yêu cầu HS quan sát. nêu lại: + Nối A với C ta được đường chéo AC + Hình thoi ABCD có hai đường chéo của hình thoi ABCD. là AC và BD. + Nối B với D ta được đường chéo BD của hình thoi. + Gọi điểm giao nhau của đường chéo AC và BD là O. - Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường - HS kiểm tra và trả lời: hai đường chéo của hình thoi có vuông góc với chéo của hình thoi vuông góc với nhau không? nhau. - Hãy dùng thước có vạch chia mi- li- - Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéo mét để kiểm tra xem hai đường chéo của của hình thoi cắt nhau tại trung điểm 11 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 hình thoi có cắt nhau tại trung điểm của của mỗi đường. mỗi hình hay không. - GV nêu lại các đặc điểm của hình thoi mà bài tập đã giới thiệu: Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết, ghi nhớ đặc điểm của hình. Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS thực hành gấp và cắt để tạo hình thành sớm) thoi như SGK – Sử dụng hình thoi gấp, cắt được vào trang trí 3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm. (2-3 phút) * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để vận dụng vào thực tế * Cách tiến hành Tìm các đồ dùng có dạng hình thoi. - Học sinh trả lời - Ghi nhớ các đặc điểm của hình thoi *Tự học ở nhà hoàn thành các BT theo - Lập bảng so sánh điểm giống và khác hướng dẫn của GV và sự giúp đỡ của nhau giữa hình thoi, hình CN, hình người thân. bình hành, hình tứ giác ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... CHÍNH TẢ BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do - Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo b) Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết tôn trọng tài năng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK; Máy tính xách tay; Ti vi - HS: SGK; VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Hát và khởi động theo bài hát: 12 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 *Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết nối vào bài học mới. * Cách tiến hành: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới chỗ 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. xối, nuốt. - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do * Cách tiến hành: - GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở vuông - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Đáp án: s hoặc x +Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải, sàn, sản, sạn, sợ, sợi, +Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân, xúm, xuôi, xuống, xuyến, Bài 3a + sa (sa mạc) 13 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 xen (xen kẽ) - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa mạc. 6.Hoạt động vận dụng (3 phút) * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vận dụng vào bản thân. * Cách tiến hành: ? GV nêu câu hỏi : Qua bài chính tả em - HS trả lời, liên hệ bản thân. học tập được đức tính gì? - Giáo viên yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức đã học. - Nhận xét, kết thúc giờ học * GV HDHS tự học ở nhà với sự hỗ trợ của người thân. * HS tự học ở nhà nội dung:; Luyện viết lại bài chính tả vào vở tự học chụp gửi qua Zalo cô chấm, sửa nét, sửa lỗi ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2022 Khoa học: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: + Phát triển năng lực khoa học: - HS nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống . - Nêu được vai trò của ánh sáng: + Đối với đời sống của con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khoẻ. + Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù. + Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn: - Có ý thức trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng; Vận dụng được vai trò của ánh sáng trong chăn nuôi để tăng năng suất. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; sáng tạo b) Phẩm chất : Trách nhiệm, thông qua bài học, giáo dục HS có ý thức, trách nhiệm trong việc sử dụng ánh sáng với đời sống của con người và động vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu. 14 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Trò chơi: “ Hộp quà bí mật ” * Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết nối vào bài học mới. * Cách tiến hành Trò chơi: Hộp quà bí mật - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành + Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có thể làm của GV cho bóng của vât thay đổi như thế nào? + Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng. Làm cho bóng của vật thay đổi bằng cách thay đổi vị trí của vật + Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay chiếu sáng đối với vật đó. đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vât đó + VD: bóng của cái cây thay đổi vào thay đổi? từng buổi của ngày do vị trí của mặt - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào trời thay đổi bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (28-30p) * Mục tiêu: - HS nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống . - Nêu được vai trò của ánh sáng: + Đối với đời sống của con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khoẻ. + Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp 2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của Nhóm 4 – Lớp ánh sáng đối với sự sống của thực vật: - Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các - Các nhóm làm việc. Thư kí ghi lại bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi các ý kiến của nhóm – Chia sẻ lớp SGK. + Hình 1: Cây trong hình 1 đang mọc hướng về phía ánh sáng của bóng đèn + Hình 2: Vì loài hoa này khi nở thường hướng về ánh mặt trời nên có tên gọi là hoa hướng dương. -HS đọc bài học. - GV chốt: Như vậy, ánh sáng đã tác động đến sự phát triển của từng loài cây, các loài cây đều mọc hướng về phía ánh sáng - Lắng nghe + Ánh sáng có vai trò gì với sự sống của thực vật? + Ánh sáng giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình + Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu sống khác của thực vật như: hút không có ánh sáng? nước, thoát hơi nước, hô hấp - Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK. + Không có ánh sáng, thực vật sẽ tàn 15 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 2.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về lụi. ánh sáng của thực vật: * GV HDHS tự học thực hành ở nhà * HS tự học, thực hành nội dung: “Nhu cầu về ánh sáng của thực vật” với sự hỗ trợ của người thân. 2.3.Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống con người. Cá nhân – Nhóm – Lớp Bước 1: - Yêu cầu mỗi em tìm một ví dụ về vai trò - Viết ý kiến của mình vào một tấm của ánh sáng đối với sự sống con người. bìa hoặc vào một nửa tờ giấy A4. Khi viết xong dùng băng keo dán lên bảng Bước 2: Thảo luận phân loại ý kiến: * Vài em lên đọc, sắp xếp các ý kiến vào các nhóm: + Nhóm 1: Vai trò của ánh sáng đối với việc nhìn, nhận biết thế giới hình ảnh, màu sắc. + Nhóm 2: Vai trò của ánh sáng đối + Hãy tưởng tượng cuộc sống của con với sức khỏe con người. người sẽ ra sao nếu không có ánh sáng - HS nối tiếp nêu ý kiến mặt trời? - Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK - HS đọc lại nội dung bài học 2.4.Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò của Nhóm 4 – Lớp ánh sáng đối với đời sống của động vật. + Kể tên một số động vật mà bạn biết. + Trâu, bò, gà, sư tử, ngan ngỗng, Những con vật đó cần ánh sáng để làm hươu, nai, Chúng cần ánh sáng để gì? di chuyển, tìm thức ăn, uống nước, + Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban + Động vật kiếm ăn ban ngày: gà, đêm, ban ngày? vịt, trâu, bò, hươu, nai, Động vật kiếm ăn ban đêm: Sư tử, chó sói, mèo, chuột, cú, + Bạn có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng + Mắt của ĐV kiếm ăn ban ngày có của các động vật đó. khả năng nhìn và phân biệt được nhì dạng, kích thước, màu sắc của các vật. Vì vậy, chúng cần ánh sáng để tìm thức ăn và phát hiện ra những mối nguy hiểm cần tránh. + Mắt của ĐV kiếm ăn ban đêm không phân biệt được màu sắc mà chỉ phân biệt được sáng, tối (trắng, đen) để phát hiện con mồi trong đêm tối. + Trong chăn nuôi, người ta đã vận dụng + Trong chăn nuôi, người ta đã dùng vai trò của ánh sáng như thế nào? ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích gà ăn khoẻ, lớn nhanh và đẻ nhiều 16 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 trứng,... - Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK. - HS đọc nội dung bài học 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút) * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học thông qua bài học để liên hệ vào bản thân, áp dụng vào thực tiễn . * Cách tiến hành: - Lấy thêm VD về việc vận dụng vai trò - HS nêu. của ánh sáng trong chăn nuôi? - Hãy tưởng tượng trái đất sẽ như thế nào nếu không được mặt trời chiếu sáng? Khi đó, em có giải pháp gì? - HS nêu – Liên hệ - Ghi nhớ nội dung bài học - Trồng 1 cây trong bóng tối, 1 cây ngoài ánh sáng, chăm sóc và tưới nước thường xuyên. Ghi lại quá trình sinh trưởng và phát triển của cả 2 cây và rút ra so sánh, đối chiếu ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3). * HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3). + Năng lực văn học: -Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất 17 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS có năng khiếu biết sử dụng linh hoạt ngôn ngữ, phát triển khả năng tư duy sáng tạo thông qua BT3). b) Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu. - HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p) Hát và khởi động theo bài hát: * Mục tiêu: Giúp học sinh tạo tâm thế thoải mái, kết nối vào bài học. * Cách tiến hành: - TBVN điều hành lớp hát, vận động - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới tại chỗ 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a.Phần nhận xét: * Bài tập 1+ 2: - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong - Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2. SGK. + Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho gì? con ! dùng để nhờ mẹ. + Cuối câu dùng dấu gì? + Cuối câu là dấu chấm than. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là - HS lắng nghe câu dùng để nhờ vả, cuối câu có dấu chấm than gọi là câu khiến * Bài tập 3: - HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ - Gọi HS đọc yêu cầu của BT3. lớp VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé! - GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi mượn quyển vở chính là câu nói lên yêu cầu, đề nghị của mình. Đó là câu khiến + Thế nào là câu khiến? + Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả, người khác làm một việc gì đó thì gọi là câu khiến. b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - 1 HS đọc. - Cho HS lấy VD. - HS nêu VD về câu khiến * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 3. HĐ luyện tập :(20 p) * Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu 18 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp sau Đáp án: a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta ! - Nhận xét, chốt đáp án. b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu ! đúng câu khiến. c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương ! d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre + Câu khiến dùng để làm gì? mang về đây cho ta. + Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu khiến? Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK. Cá nhân – Lớp - GV nhận xét, khen ngợi hs VD: + Đặt tính rồi tính. - Lưu ý HS: Các câu đề bài trong + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn SGK Toán và Tiếng Việt hầu hết đều quả mà em yêu thích. là các câu khiến. Tuy nhiên những + Viết số thích hợp vào chỗ chấm. câu khiến này thường kết thúc bằng dấu hai chấm hoặc dấu chấm Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để Cá nhân – Lớp nói với bạn... - Gọi HS đọc yêu cầu của BT VD: - GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn, + Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé! phải xưng hô thân mật, với người trên + Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ. phải xưng hô lễ phép. 3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm. (2-3 phút) * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để vận dụng vào thực tế * Cách tiến hành - Ghi nhớ các KT về câu khiến - Học sinh trả lời - Xây dựng một đoạn hội thoại có câu -HS lắng nghe; khiến. *Tự học ở nhà hoàn thành các BT theo hướng dẫn của GV và sự giúp đỡ của người thân. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 19 Kế hoạch bài dạy lớp 4B  Năm học 2021 – 2022 TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học: - Biết cách tính diện tích hình thoi 2. Kĩ năng - Lập được công thức tính diện tích hình thoi - Làm được các bài tập liên quan đến diện tích hình thoi(Bài 1, bài 2. ) 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cặp đôi, N4 cùng bạn để tìm kết quả); Năng lực sáng tạo. (HS có năng khiếu vận dụng để làm BT3 trang 143). b) Phẩm chất: Chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV; HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Kiểm tra bài cũ *Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết nối vào bài học mới. * Cách tiến hành: + Nêu các đặc điểm của hình thoi - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song + 2 đường chéo của hình thoi có đặc song và 4 cạnh bằng nhau. điểm gì? + 2 đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài đường 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Lập được công thức tính diện tích hình thoi * Cách tiến hành: - GV đưa ra miếng bìa hình thoi đã chuẩn bị. * Hình thoi ABCD có AC = m, BD = - HS nghe bài toán. n. Tính diện tích của hình thoi. - Hãy tìm cách cắt hình thoi thành 4 hình tam giác bằng nhau, sau đó - HS thảo luận nhóm 2, suy nghĩ để tìm ghép lại thành hình chữ nhật. cách ghép hình – Chia sẻ lớp - Cho HS phát biểu ý kiến về cách cắt ghép của mình, sau đó thống nhất với cả lớp cách cắt theo hai đường 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2021_2022.doc
  • docTuan_23_e6647d6b15.doc