Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 23
Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2022
Chính tả
CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bàiCửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi - HS chơi trò chơi
viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–
tơ, Chi–ca–gô.
- GV nhận xét - HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ? - 1 HS đọc.
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như - 1 HS trả lời. thế nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu các từ ngữ khó:
khi viết chính tả. VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi,
sóng, lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng
trên. lớp.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
bài thơ
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc
sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích
vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng
tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết
các tên riêng đó.
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có - HS nối tiếp nêu kết quả
trong bài và giải thích cách viết, viết Lời giải:
đúng; sau đó nói lại quy tắc. - Các tên riêng chỉ người:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
giải đúng, kết luận người thắng cuộc. + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
+ Ét - mân Hin - la - ri
+ Ten - sing No- rơ - gay
- Các tên địa lí:
+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên
riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch
nối.
- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp,
Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết
hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là
tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo
phiên âm Hán Việt.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện
những HS học tốt trong tiết học.
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả
về nhà làm lại.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người
Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách, báo, Một số tranh ảnh về tình thầy trò.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động Khởi động (3’)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8’)
* Mục tiêu:Tìm được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu
của đề bài. - 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
- Giáo viên chép đề lên bảng. Đề 1:Kể một câu chuyện mà em biết
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề. trong cuộc sống nói lên truyền thống
- Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề tôn sư trọng đạo của người Việt Nam.
và gạch chân những từ ngữ quan trọng. Đề 2:Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc
cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng
biết ơn của em với thầy cô.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK - 5 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
kể. chuyện mình chọn.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- Kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người
Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
*Thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Kể chuyện theo nhóm. - Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện trong nhóm.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
bằng các câu hỏi gợi ý.
- Thi kể chuyện trước lớp. - Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- GV nhận xét đánh giá nhất.
3. Hoạt động ứng dụng (2’)
- Nhận xét tiết học. - HS nghe
- Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có - HS nghe và thực hiện nội dung nêu trên
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Toán
Tiết 119:LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi về tính quãng đường
khi biết vận tốc và thời gian. Ví dụ:
+ v = 5km; t = 2 giờ
+ v = 45km; t= 4 giờ
+ v= 50km; t = 2,5 giờ
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, cặp đôi thảo - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
luận theo câu hỏi, làm bài và chia sẻ
- Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính quãng đường với đơn vị là km
rồi viết vào ô trống.
- Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm,
- Giáo viên lưu ý học sinh đổi đơn vị chia sẻ kết quả
đo ở cột 3 trước khi tính: - Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì
- GV nhận xét, kết luận S = 32,5 x 4 = 130 (km)
- Đổi: 36 km/giờ = 0,6 km
2
Hoặc 40 phút = giờ
3
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán chia sẻ - HS tóm tắt bài toán, chia sẻ cách làm
cách làm
+ Để tính được độ dài quãng đường AB - Để tính được độ dài quãng đường AB
chúng ta phải biết những gì? chúng ta phải biết thời gian ô tô đi từ A
đến B và vận tốc của ô tô.
- Yêu cầu HS làm bài. - Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm,
- GV nhận xét chữa bài chia sẻ kết quả.
Bài giải
Thời gian người đó đi từ A đến B là:
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ
45 phút
Đổi 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Quãng đường AB dài là:
4,75 x 46 = 218,5 km
Bài 3: ( Khuyến khích HS làm thêm) Đáp số: 218,5 km
HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài - HS làm bài, báo cáo giáo viên
- GV giúp đỡ HS nếu cần Bài giải
Đổi 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường ong mật bay được là:
8 x 0,25 = 2(km)
Đáp số: 2km
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS giải:
Một con ngựa phi với vận tốc 35km/giờ Giải trong 12 phút. Tính độ dài con ngựa đã Đổi 12 phút = 0,2 giờ
đi. Độ dài quãng đường con ngựa đi là:
35 x 0,2 = 7(km)
Đáp số: 7km
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 01 tháng 3 năm 2022
Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để
tả cây chuối trong bài văn.
- Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, Tranh, ảnh hoặc vật thật
- HS : Sách + vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
tên các loại cây mà em biết (Mỗi HS
chỉ nêu tên một loại cây)
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn.
- Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài văn Cây chuối mẹ và - 2 học sinh đọc nối tiếp nội dung bài 1.
các câu hỏi cuối bài
- Tổ chức cho HS thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả - Đại diện lên trình bày.
+ Cây chuối trong bài được miêu tả + Từng thời kì phát triển của cây: cây
theo trình tự nào? chuối con chuối to cây chuối mẹ.
+ Còn có thể tả cây chuối theo trình tự + Còn có thể tả cây chuối theo trình tự
nào nữa? tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận.
+ Cây chuối trong bài được tả theo ấn
+ Cây chuối đã được tả theo cảm nhận tượng của thị giác (thấy hình dáng của
của giác quan nào? cây, lá, hoa... ).
+ Để tả cây chuối ngoài việc quan sát
+ Còn có thể quan sát cây bằng những bằng mắt, còn có thể quan sát cây chuối
giác quan nào nữa? bằng xúc giác, thính giác (để tả tiếng
khua của tàu chuối mỗi khi gió thổi ),
vị giác (để tả vị chát của quả chuối
xanh, vị ngọt của trái chuối chín), khứu
giác (để tả mùi thơm của chuối chín....)
+ Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác
+ Hình ảnh so sánh? đâm thẳng lên trời;
Các tàu lá ngả ra mọi phía như những
cái quạt lớn; Cái hoa thập thò, hoe hoe
đỏ như một mầm lửa non...
+ Nó là cây chuối to, đĩnh đạc; chưa
+ Hình ảnh nhân hoá. bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ;
cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vài
chiếc lá ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra
đánh động cho mọi người biết
- Giáo viên nhấn mạnh Tác giả đã nhân
hoá cây chuối bằng cách gắn cho cây
chuối những từ ngữ:
+ Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người:
đĩnh đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ
khàng.
+ Chỉ hoạt động của người: đánh động
cho mọi người biết, đưa, đành để mặc.
+ Chỉ những bộ phận đặc trưng của người: cổ, nách.
Bài tập 2: HĐ cá nhân - Đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV lưu ý cho HS: chỉ viết một đoạn
văn ngắn, chọn tả một bộ phận của cây:
lá hoặc hoa, quả, rễ, thân. - HS nối tiếp nhau giới thiệu
- Yêu cầu HS giới thiệu về bộ phậncủa
cây mình định tả. - Phải có câu mở đoạn, kết đoạn, biết
- Muốn viết được đoạn văn hay cần lưu sử dụng các biện pháp nghệ thuật so
ý điều gì? sánh, nhân hóa để miêu tả.
- HS quan sát
- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh hoặc
vật thật. - HS làm bài, 1 HS làm bài vào bảng
- GV yêu cầu HS làm bài. Nhắc HS khi nhóm
tả, có thể chọn cách miêu tả khái quát
rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ
phận đó theo thời gian. - HS làm bảng nhóm đọc bài làm
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài - Một số học sinh đọc đoạn văn đã viết.
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài - HS nghe và thực hiện
văn tả cây cối.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại - HS nghe và thực hiện
đoạn văn tả một bộ phận của cây, viết
lại vào vở; chuẩn bị viết bài văn tả cây
cối trong tiết học tới.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục
ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi
bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc
đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương
hiếu học trong đó có sử dụng phép
lược để liên kết câu.
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc
mẫu. thầm lại.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn - HS thảo luận theo nhóm 4.
thành bài tập.
- Gọi HS trình bày bài làm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả
lớp đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn
dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”. - HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca
- Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc dao, thơ.
thăm một câu ca dao hoặc câu thơ
c ầ u k i ề u
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
k h á c g i ố n g
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô
n ú i n g ồ i
chữ
x e n g h i ê n g
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang
được nhận một phần thưởng t h ư ơ n g n h a u
+Trả lời đúng ô hình chữ S là người c á ư ơ n
đạt giải cao nhất. n h ớ k ẻ c h o
- GV nhận xét đánh giá n ư ớ c c ò n
l ạ c h n à o
v ữ n g n h ư c â y
n h ớ t h ư ơ n g
t h ì n ê n
ă n g ạ o
u ố n c â y
c ơ đ ồ
n h à c ó n ó c
- HS chơi trò chơi
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu
ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
__________________________________________________---
Toán
Tiết 120:THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều.
-Vận dụng cách tính thời gian của một chuyển động đều để giải các bài toán theo yêu
cầu.
- HS làm bài 1(cột 1,2), bài 2.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"để: - HS chơi trò chơi
Nêu cách tính vận tốc, quãng đường.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều.
*Cách tiến hành:
Bài toán 1: HĐ nhóm
- GV dán băng giấy có đề bài toán 1 - HS đọc ví dụ
và yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm
theo câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp:
+ Vận tốc ô tô 42,5km/giờ là như thế + Tức là mỗi giờ ô tô đi được 42,5km.
nào ?
+ Ô tô đi được quãng đường dài bao + Ô tô đi được quãng đường dài 170km.
nhiêu ki-lô-mét ? + Biết ô tô mỗi giờ đi được 42,5km + Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó
và đi được 170km. Hãy tính thời gian là :
để ô tô đi hết quãng đường đó ? 170 : 42,5 = 4 ( giờ )
km km/giờ giờ
+ 42,5km/giờ là gì của chuyển động ô + Là vận tốc ô tô đi được trong 1 giờ.
tô ?
+ 170km là gì của chuyển động ô tô ? + Là quãng đường ô tô đã đi được.
+ Vậy muốn tính thời gian ta làm thế - Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường
nào ? chia cho vận tốc
- GV khẳng định: Đó cũng chính là
quy tắc tính thời gian.
- GV ghi bảng: t = s : v - HS nêu công thức
Bài toán 2: HĐ nhóm
- GV hướng dẫn tương tự như bài - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
toán 1. Giải
- Giải thích: trong bài toán này số đo Thời gian đi của ca nô
thời gian viết dưới dạng hỗn số là 42 : 36 = 7 (giờ)
thuận tiện nhất; đổi số đo thành 1 giờ 6
10 phút cho phù hợp với cách nói 7 giờ = 1 1 giờ = 1 giờ 10 phút.
thông thường. 6 6
Đáp số: 1 giờ 10 phút
- GV cho HS nhắc lại cách tính thời - HS nhắc lại cách tính thời gian, nêu
gian, nêu Công thức tính thời gian, công thức.
viết sơ đồ về mối quan hệ giữa ba đại
lượng : s, v, t
3. HĐ thực hành:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng cách tính thời gian của một chuyển động đều để giải các bài toán
theo yêu cầu.
- HS làm bài 1(cột 1,2), bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1(cột 1,2): HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc
- Bài tập yêu cầu làm gì? - Yêu cầu tính thời gian
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính thời - HS nêu
gian
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở sau đó chia sẻ cách
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. làm:
s (km) 35 10,35
v (km/h) 14 4,6 t (giờ) 2,5 2,25
- 1 HS đọc đề bài
- HS tóm tắt, chia sẻ cách làm
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài - Lấy quãng đường đi được chia cho vận
- Yêu cầu HS tóm tắt từng phần của tốc
bài toán, chia sẻ cách làm: - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm,
+ Để tính được thời gian của người đi chia sẻ cách làm:
xe đạp chúng ta làm thế nào? Bài giải
- Yêu cầu HS làm bài Thời gian đi của người đó là :
23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ)
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Đáp số : 1,75 giờ
- HS đọc bài và làm bài sau đó báo cáo
giáo viên
Bài giải
Thời gian bay của máy bay là:
2150 : 860 = 2,5 (giờ)
Bài 3:( Khuyến khích HS nắm vững 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút
kiến thức làm thêm) Máy bay bay đến nơi lúc:
HĐ cá nhân 8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ 15
- Cho HS đọc bài và làm bài phút
- GV quan sát, giúp đỡ HS Đáp số: 11 giờ 15 phút
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV chốt: s =v x t; - HS nghe
v= s :t
t = s :v
- Nêu cách tính thời gian? - HS nêu
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Tư ngày 02 tháng 3 năm 2022
Toán
Tiết 121:LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tính thời gian của một chuyển động đều. - Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường.
- Vận dụng kiến thức làm các bài tập có liên quan
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ,bảng lớp
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi
nêu cách tính v,s,t.
- Gv nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính thời gian của một chuyển động đều.
- Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận theo câu - Viết số thích hợp vào ô trống
hỏi, chia sẻ kết quả:
- Bài tập yêu cầu làm gì ? - Tính thời gian chuyển động
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết
- Lưu ý: Mỗi trường hợp phải đổi ra quả
cách gọi thời gian thông thường. s (km) 261 78 165 96
v(km/giờ) 60 39 27,5 40
- GV nhận xét chữa bài
t (giờ) 4,35 2 6 2,4
- 1 HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi - Ta lấy quãng đường đó chia cho vận
tốc của ốc sên.
- Vận tốc của ốc sên đang được tính
Bài 2 : HĐ cặp đôi theo đơn vị là cm/phút. Còn quãng
đường ốc sên bò được lại tính theo đơn
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi vị mét.
theo câu hỏi: - Đại diện HS làm trên bảng lớp, chia
+ Để tính được thời gian con ốc sên bò sẻ cách làm:
Giải :
hết quãng đường 1,08 m ta làm thế Đổi 1,08m = 108 cm
Thời gian con ốc bò đoạn đường đó là :
nào? 108 : 12= 9 (phút)
Đáp số : 9 phút
+ Vận tốc của ốc sên đang được tính
theo đơn vị nào? Còn quãng đường ốc - 1 HS đọc đề.
sên bò được tính theo đơn vị nào ? - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm trên
bảng lớp, chia sẻ cách làm
- HS tự làm bài, chia sẻ cách làm Bài giải
- GV nhận xét chữa bài Thời gian để con đại bàng bay hết
quãng đường là :
72 : 96 = 3/4 (giờ)
3/4 giờ = 45 phút
Đáp số : 45 phút
- HS làm bài sau đó báo cáo kết quả
Bài giải
Đổi 10,5km = 10 500m
Thời gian để rái cá bơi là:
Bài 3: HĐ cá nhân 10 500 : 420 = 25 phút
Đáp số : 25 phút
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV giúp đỡ HS hạn chế trong quá
trình giải bài toán này.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.
Bài 4: ( Khuyến khích HS nắm vững kiến thức làm thêm)
HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Nêu công thức tính s, v, t ? - HS nêu
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà. - HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------
Tập làm văn
TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Nắm được cấu tạo bài văn tả cây cối.
- Viết được một bài văn tả cây cối đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng yêu
cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV:Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số cây cối
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS nghe
mật" đọc một đoạn văn ngắn tả một bộ
phận của cây ( lá, hoa, quả, rễ, thân).
- GV nhận xét, đánh giá - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu:Viết được một bài văn tả cây cối đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết
bài), đúng yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn HS làm bài
- 1 HS đọc 3 đề bài trong SGK. Cả lớp
- GV nêu đề bài.
đọc thầm.
- Yêu cầu HS chọn một trong các đề
bài đã cho. - Nhiều HS nói về đề văn em chọn.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý
- GV lưu ý HS: Em đã quan sát, viết
đoạn văn tả một bộ phận của cây. Từ - 1 HS đọc gợi ý (Tìm ý cho bài văn).
các kĩ năng đó, em hãy viết thành một
bài văn tả cây cối hoàn chỉnh. Cả lớp đọc thầm theo.
*HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát uốn nắn tư thế ngồi của
HS
-Cả lớp làm bài vào vở
- GV giúp đỡ HS yếu
* Thu bài
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV nhận xét tiết làm bài của HS. - HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS về nhà đọc trước nội
dung tiết 1 của tuần Ôn tập và kiểm tra
Tuần 28
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà chọn một loài cây khác để tả - HS nghe và thực hiện
cho hay hơn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
____________________________________________________ Địa lý
CHÂU MĨ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây,
bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên.
+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ.
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu Mĩ
trên bản đồ, lược đồ.
*HS (M3,4):
- Giải thích nguyên nhân châu Mỹ có nhiều đới khí hậu: Lãnh thổ kéo dài từ phần
cực Bắc tới cực Nam.
- Quan sát bản đồ( lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt
đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ.
- Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
b) Phẩm chất:Yêu thích môn học
*GDBVMT:
Liên hệ về:- Sự thích nghi của con người đối với môi trường.
- Trung và Nam Mĩ khai thác khoáng sản trong đó có dầu mỏ
- Ở Hoa Kì sản xuất điện là một trong nhiều ngành đứng đầu thế giới.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: Quả địa cầu; tranh, ảnh về rừng A- ma- dôn
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
nêu đặc điểm dân cư và kinh tế châu
Phi(Mỗi HS chỉ nêu 1 ý)
- GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu
Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Mĩ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
1. Vị trí địa lý và giới hạn
- GV chỉ trên quả địa cầu đường phân - HS quan sát tìm nhanh, gianh giới
chia hai bán cầu Đông - Tây giữa bán cầu Đông và bán cầu Tây
- Quan sát quả địa cầu và cho biết:
Những châu lục nào nằm ở bán cầu
Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu
Tây?
+ Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào? + Nằm ở bán cầu Tây
+ Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ giáp + Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía
với những đại dương nào? Bắc giáp Bắc băng Dương, phía tây
giáp Thái Bình Dương.
- Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho + Có diện tích là 42 triệu km2, đứng thứ
biết châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu 2 trên thế giới.
và đứng thứ mấy về diện tích trong số
các châu lục trên thế giới?
- GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất - HS lắng nghe
nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ,
Trung Mĩ, Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện
tích đứng thứ hai trong các châu lục
trên thế giới.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
2. Đặc điểm tự nhiên
- GV chia lớp thành các nhóm
+ Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, b, c, d, - Các nhóm quan sát H1,2 và làm bài.
đ, e và cho biết các ảnh đó chụp ở Bắc
Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ?
- Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét - HS khác bổ sung
Đáp án:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2021_2022.docx