Đề cương ôn tập Lý 10 – Học kì I

1. Chuyển động thẳng đều. Tính tương đối của chuyển động.

+ Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.

+ Những vật có kích thước rất nhỏ so kích thước mà chúng ta dùng so sánh được coi là một chất điểm có khối lượng bằng khối lượng của vật.

+ Để xác định vị trí của một vật chuyển động ta cần chọn một hệ qui chiếu gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

+ Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường. Véc tơ vận tốc của chuyển động thẳng đều có phương chiều và độ lớn không đổi theo thời gian. Gia tốc của chuyển động thẳng đều bằng 0. Đồ thị vận tốc – thời gian là đường thẳng song song với trục thời gian. Đồ thị toạ độ – thời gian là đường thẳng không song song với trục thời gian.

 

doc11 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 09/01/2017 | Lượt xem: 322 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập Lý 10 – Học kì I, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
A. LÝ THUYẾT. I. Động học. 1. Chuyển động thẳng đều. Tính tương đối của chuyển động. + Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian. + Những vật có kích thước rất nhỏ so kích thước mà chúng ta dùng so sánh được coi là một chất điểm có khối lượng bằng khối lượng của vật. + Để xác định vị trí của một vật chuyển động ta cần chọn một hệ qui chiếu gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ. + Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường. Véc tơ vận tốc của chuyển động thẳng đều có phương chiều và độ lớn không đổi theo thời gian. Gia tốc của chuyển động thẳng đều bằng 0. Đồ thị vận tốc – thời gian là đường thẳng song song với trục thời gian. Đồ thị toạ độ – thời gian là đường thẳng không song song với trục thời gian. + Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau. 2. Chuyển động thẳng biến đổi đều. Sự rơi tự do. + Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng trong đó vận tốc tức thời hoặc tăng dần đều hoặc giảm dần đều theo thời gian. Véc tơ vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có phương, chiều không đổi, có độ lớn thay đổi đều theo thời gian. Véc tơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều không đổi cả về phương chiều và độ lớn. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều véc tơ gia tốc cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc. Trong chuyển động thẳng chậm dần đều véc tơ gia tốc cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc. Đồ thị vận tốc – thời gian là đường thẳng không song song với trục thời gian. Đồ thị toạ độ – thời gian có dạng là một phần của đường parabol. + Sự rơi tự do là sự rơi theo phương thẳng đứng chỉ dưới tác dụng của trọng lực. Trong thực tế khi các vật rơi mà các lực khác tác dụng vào vật không đáng kể so với trọng lực thì có thể coi như vật rơi tự do. + Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng từ trên xuống. + Ở cùng một nơi nhất định trên Trái Đất, các vật rơi tự do với cùng một gia tốc g. Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vĩ độ địa lí trên Trái Đất và phụ thuộc vào độ cao so với mặt đất. 3. Chuyển động tròn đều. Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau. Véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều có phương trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo và luôn thay đổi theo thời gian, có độ lớn không thay đổi theo thời gian. Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng theo bán kính vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm. Gia tốc hướng tâm có phương chiều luôn luôn thay đổi, có độ lớn không đổi. II. Động lực học. 1. Ba định luật Newton. + Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng. + Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy. Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó. Phép tổng hợp 2 lực đồng qui hay phân tích một lực thành 2 lực đồng qui tuân theo qui tắc hình bình hành + Định luật I : Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không. Thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. + Quán tính : Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của về hướng và độ lớn. Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. + Định luật II : Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. Biểu thức : + Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương, không dổi đối với mỗi vật và có tính chất cộng. + Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Biểu thức : . Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật. Biểu thức : P = mg. + Định luật III : Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Biểu thức : + Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng, còn lực kia gọi là phản lực. Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện và mất đi từng cặp, lực và phản lực là hai lực trực đối không cân bằng nhau vì chúng đặt lên hai vật khác nhau. + Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. 2. Các loại lực cơ : + Lực hấp dẫn – Trọng lực : Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn. Trọng lực tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó. + Định luật vạn vật hấp dẫn : Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Biểu thức : . + Lực đàn hồi : Là lực xuất hiện khi một vật bị biến dạng và có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng. Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện ở cả hai đầu của nó và tác dụng lên vật tiếp xúc với nó làm nó biến dạng. Khi bị dãn, lực đàn hồi của lò xo hướng vào trong, còn khi bị nén lực đàn hồi của lò xo hướng ra ngoài. + Định luật Húc : Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. Biểu thức : Fđh = - k.Dl. + Khi sợi dây bị kéo căng nó sẽ tác dụng lên hai vật buộc ở hai đầu dây những lực căng, có điểm đặt là điểm mà dây tiếp xúc với vật, có phương trùng với chính sợi dây và có chiều hướng từ hai đầu dây vào giữa sợi dây. Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đầu dây có cùng một độ lớn. Với những dây vắt qua ròng rọc, nếu khối lượng của dây, của ròng rọc và ma sát ở trục quay không đáng kể thì lực căng trên hai nhánh dây có độ lớn bằng nhau. + Lực ma sát trượt : Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một bề mặt, có hướng ngược với hướng của vận tốc, có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp lực. Biểu thức : Fms = mN. + Lực ma sát nghỉ : Xuất hiện ở mặt tiếp xúc và giữ cho vật đứng yên khi nó bị một lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc. Không có hướng nhất định. Hướng của nó ngược với hướng của ngoại lực song song với mặt tiếp xúc. Không có độ lớn nhất định. Độ lớn của nó bằng với độ lớn của ngoại lực song song với mặt tiếp xúc. Có một độ lớn cực đại : Fmsnmax = mo.N ³ Fmst . + Lực ma sát lăn : Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi một vật lăn trên một vật khác, có độ lớn tỉ lệ với áp lực. Hệ số ma sát lăn nhỏ hơn rất nhiều so với hệ số ma sát trượt. + Lực hướng tâm : Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. Biểu thức : Fht = maht = = mw2r III. Cân bằng và chuyển động của vật rắn. 1. Cân bằng của vật rắn. + Vật rắn là vật có kích thước đáng kể và hầu như không biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực. + Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực : Hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều. + Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song : Ba lực đó phải đồng phẵng, đồng quy và hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba. + Mô men lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó. Biểu thức : M = F.d + Quy tắc mô men lực : Muốn cho một vật ở trạng thái cân bằng thì tổng các mô men lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các mô men lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ. + Các dạng cân bằng : Khi vật bị kéo ra khỏi vị trí cân bằng một chút mà trọng lực của vật có xu hướng: - Kéo nó trở về vị trí cân bằng thì đó là vị trí cân bằng bền. - Kéo nó ra xa vị trí cân bằng thì đó là vị trí cân bằng không bền. - Giữ nó đứng yên ở vị trí mới thì đó là vị trí cân bằng phiếm định. + Điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế là đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật gặp mặt chân đế. Muốn tăng mức vững vàng của vật thì hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế của vật. 2. Qui tắc hợp lực. Ngẫu lực. + Qui tắc tổng hợp hai lực đồng qui : Trước hết ta phải trượt hai véc tơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng qui, rồi áp dụng qui tắc hình bình hành để tìm hợp lực. + Qui tắc hợp lực hai lực song song cùng chiều : Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song, cùng chiều với chúng, có độ lớn bằng tổng các độ lớn và có giá chia trong khoảng cách giữa hai giá của chúng thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực ấy. + Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật. Ngẫu lực tác dụng vào một vật chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến. Mô men của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí của trục quay vuông góc với mặt phẵng chứa ngẫu lực và bằng tích của một lực với khoảng cách giữa hai giá của hai lực. 3. Chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay của vật rắn. + Chuyển động tịnh tiến của một vật rắn là chuyển động trong đó đường nối hai điểm bất kì của vật luôn luôn song song với chính nó. Gia tốc của chuyển động tịnh tiến được xác định bằng định luật II Neưton. + Mô men lực tác dụng vào một vật quay quanh một trục cố định làm thay đổi tốc độ góc của vật. Mọi vật quay quanh một trục đều có mức quán tính. Mức quán tính của vật càng lớn thì càng khó thay đổi tốc độ góc và ngược lại. Mức quán tính của vật quay quanh một trục phụ thuộc vào khối lượng của vật và sự phân bố khối lượng đó đối với trục quay. B. CÁC CÔNG THỨC. + Chuyển động thẳng : v = vo + at ; s = vot + at2 ; 2as = v2 – vo2 ; x = xo + vot + at2. Với chuyển động thẳng đều thì a = 0. Với chuyển động rơi tự do thì vo = 0, a = g và s = h. + Chuyển động tròn đều : v = = 2pf.r = w.r ; aht = = w2.r. + Tổng hợp và phân tích lực : . Ta có : F2 = F12 + F22 + 2F1F2cosa ; (a là góc hợp bởi hai lực thành phần và ), và F1 + F2 ≥ F ≥ |F1 – F2| + Định luật II Newton : m. + Định luật III Newton : + Fhd = G ; với G = 6,67.10-11Nm2/kg2. + Trọng lượng, gia tốc rơi tự do : Ở sát mặt đất : P = mg = ; g = Ở độ cao h : Ph = mgh = ; gh = . + Lực đàn hồi : Fđh = - k.Dl. Khi treo vật nặng vào lò xo, ở vị trí cân bằng ta có : P = Fđh hay mg = k(l – lo) + Lực ma sát : Ma sát trượt, ma sát lăn : Fms = mN ; ma sát nghĩ : FmsN = = mo.N ; với m ≤ mo. Trên mặt phẵng ngang N = P = mg, trên mặt phẵng nghiêng N = Pcosa = mg cosa. + Lực hướng tâm : Fht = = mw2.r. C. MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO 1. Trường hợp nào dưới đây không thể coi vật chuyển động như một chất điểm? A. Viên đạn đang chuyển động trong không khí. B. Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời C. Viên bi trong sự rơitừ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất. D. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó 2. Quỹ đạo chuyển động của vật nào sau đây là đường thẳng A. Một hòn đá được ném theo phương ngang B. Một ô tô đang chạy trên quốc lộ 1 theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh C. Một viên bi rơi từ độ cao 2 m. D. Một tờ giấy rơi từ độ cao 3 m 3. Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm? A. Chiếc máy bay đang chạy trên sân bay. B. Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đi Thành phố Hồ Chí Minh C. Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm. D. Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay 4. “Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10 km”. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiều yếu tố gì? A. Vật làm mốc. B. Mốc thời gian. C. Thước đo và đồng hồ. D. Chiều dương trên đường đi. 5. Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi? A. Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút B. Lúc 8 giờ một xe ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ chạy thì xe đến Vũng Tàu C. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế D. Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra 6. Trong chuyển động thẳng đều A. Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc v. B. Tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v. C. Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. D. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. 7. Một vật chuyển động với tốc độ v1 trên đoạn đường s1 trong thời gian t1, chuyển động với tốc độ v2 trên đoạn đường s2 trong thời gian t2, chuyển động với tốc độ v3 trên đoạn đường s3 trong thời gian t3. Tốc độ trung bình của vật trên cả quãng đường s = s1 + s2 + s3 bằng trung bình cộng của các vận tốc trên các đoạn đường khi : A. Các đoạn đường dài bằng nhau. B. Thời gian chuyển động trên các đoạn đường khác nhau. C. Tốc chuyển động trên các đoạn đường khác nhau. D. Thời gian chuyển động trên các đoạn đường bằng nhau. 8. Một người đi xe đạp trên nữa đoạn đường đầu tiên với tốc độ 30km/h, trên nữa đoạn đường thứ hai với tốc độ 20km/h. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là : A. 25km/h. B. 24km/h. C. 28km/h. D. 22km/h. 9. Một ôtô chuyển động từ A đến B. Trong nữa thời gian đầu ôtô chuyển động với tốc độ 40km/h, trong nữa thời gian sau ôtô chuyển động với tốc độ 60km/h. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là : A. 50km/h. B. 48km/h. C. 55km/h. D. 45km/h. 10. Trường hợp nào sau đây người ta nói đến tốc độ trung bình : A. Ôtô chạy từ Phan Thiết vào Biên Hoà với tốc độ 50km/h. B. Viên đạn ra khỏi nòng súng với tốc độ 300m/s. C. Tốc độ tối đa khi xe chạy trong thành phố là 40km/h. D. Tốc độ tối thiểu khi xe chạy trên đường cao tốc là 80km/h. 11. Trường hợp nào sau đây người ta nói đến vận tốc tức thời : A. Ôtô chạy từ Phan Thiết vào Biên Hoà với vận tốc 50km/h. B. Tốc độ tối đa khi xe chạy trong thành phố là 40km/h. C. Viên đạn ra khỏi nòng súng với vận tốc 300m/s. D. Tốc độ tối thiểu khi xe chạy trên đường cao tốc là 80km/h. 12. Trường hợp nào sau đây tốc độ trung bình và vận tốc tức thời của vật có giá trị như nhau : A. Vật chuyển động nhanh dần đều. B. Vật chuyển động chậm dần đều. C. Vật chuyển động thẳng đều. D. Vật chuyển động trên một đường tròn. 13. Phương trình nào sau đây là phương trình vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều : A. vt = 20 – 2t. B. vt = 20 + 2t + t2. C. vt = t2 – 1. D. vt = t2 + 4t. 14. Phương trình nào sau là phương trình vận tốc của chuyển động nhanh dần đều (chiều dương cùng chiều chuyển động) A. vt = 10 + 5t + 2t2. B. vt = 20 - . C. vt = 5t. D. vt = 15 – 3t. 15. Phương trình nào sau là phương trình vận tốc của chuyển động chậm dần đều (chiều dương cùng chiều chuyển động) : A. vt = 5t. B. vt = 15 – 3t. C. vt = 10 + 5t + 2t2. D. vt = 20 - . 16. Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động nhanh dần đều : A. Từ t1 đến t2 và từ t5 đến t6. B. Từ t2 đến t4 và từ t6 đến t7. C. Từ t1 đến t2 và từ t4 đến t5. D. Từ t = 0 đến t1 và từ t4 đến t5. 17. Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động chậm dần đều : A. Từ t = 0 đến t1 và từ t4 đến t5. B. Từ t1 đến t2 và từ t5 đến t6. C. Từ t2 đến t4 và từ t6 đến t7. D. Từ t1 đến t2 và từ t4 đến t5. 18. Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Sau 4 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động vật đi được quãng đường : A. 31m. B. 23m. C. 16m. D. 24m. 19. Chọn câu đúng nhất trong các câu sau : A. Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động. B. Gia tốc của vật càng lớn thì vận tốc càng lớn. C. Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự biến thiên của hướng và độ lớn của vật tốc. D. Gia tốc của vật càng lớn thì quãng đường vật đi được càng dài. 20. Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều : A. Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với véc tơ vận tốc. B. Gia tốc của vật luôn luôn dương C. Véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với véc tơ vận tốc. D. Gia tốc của vật luôn luôn âm. 21. Vật chuyển động chậm dần đều : A. Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động. B. Gia tốc của vật luôn luôn dương.c. C. Véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động. D. Gia tốc của vật luôn luôn âm. 22. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều : A. Véc tơ gia tốc của vật có hướng không đổi nhưng độ lớn thay đổi. B. Véc tơ gia tốc của vật có hướng thay đổi còn độ lớn không đổi. C. Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn thay đổi. D. Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn không đổi. 23. Chọn câu đúng : A. Gia tốc của chuyển động nhanh dần đều lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều. B. Chuyển động nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn. C. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi. D. Chuyển động biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian. 24. Khi ôtô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái hãm phanh và ôtô chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi được quãng đường 100m ôtô dừng lại. Độ lớn gia tốc chuyển động của ôtô là A. 0,5m/s2. B. 1m/s2. C. - 2m/s2. D. - 0,5m/s2. 25. Một ôtô bắt đầu chuyển bánh và chuyển động nhanh dần đều trên một đoạn đường thẳng. Sau 10 giây kể từ lúc chuyển bánh ôtô đạt vận tốc 36km/h. Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động thì gia tốc chuyển động của ôtô là A. -1m/s2. B. 1m/s2. C. 0,5m/s2. D. - 0,5m/s2. 26. Một ôtô đang chạy trên một đường thẳng với vận tốc 72km/h thì tắt máy và hãm phanh. Sau 10 giây kể từ khi hãm phanh vận tốc của ôtô giảm xuống còn 10m/s. Chọn chiều dương ngược chiều chuyển động thì gia tốc của ôtô là A. -1m/s2. B. 0,5m/s2. C. 1m/s2. D. -0,5m/s2. 27. Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì lái xe hãnh phanh chuyển động chậm dần đều, sau 20s thì xe dừng lại. Quãng đường mà ôtô đi được từ lúc hãnh phanh đến lúc dừng lại A. 120 m B. 150 m. C. 100 m D. 200 m 28. Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 5m/s và với gia tốc 2m/s2 thì đường đi (tính ra mét) của vật theo thời gian (tính ra giây) được tính theo công thức : A. s = 5 + 2t. B. s = 5t + 2t2. C. s = 5t – t2. D. s = 5t + t2. 29. Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc ban đầu 20m/s và với gia tốc 0,4m/s2 thì đường đi (tính ra mét) của vật theo thời gian (tính ra giây) khi t < 50 giây được tính theo công thức : A. s = 20t - 0,2t2. B. s = 20t + 0,2t2. C. s = 20 + 0,4t. D. s = 20t - 0,4t2. 30. Phương trình toạ độ của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều (dấu của xo, vo, a tuỳ theo gốc và chiều dương của trục toạ độ) là : A. x = xo + vot - . B. x = xo + vot + . C. x = xo + vo + . D. x = xo + vot + . 31. Trên đường thẳng đi qua 3 điểm A, B, C với AB = 10m, BC = 20m và AC = 30m. Một vật chuyển động nhanh dần đều hướng từ A đến C với gia tốc 0,8m/s2 và đi qua B với vận tốc 5m/s. Chọn trục toạ độ trùng với đường thẳng nói trên, gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến C, gốc thời gian lúc vật đi qua B thì phương trình toạ độ của vật là A. x = 10 + 5t – 0,4t2. B. x = 10 + 5t + 0,8t2. C. x = 10 + 5t – 0,8t2. D. x = 10 + 5t + 0,4t2. 32. Trên đường thẳng đi qua 3 điểm A, B, C với AB = 10m, BC = 20m và AC = 30m. Một vật chuyển động chậm dần đều hướng từ A đến C với gia tốc 0,4m/s2 và đi qua B với vận tốc 20m/s. Chọn trục toạ độ trùng với đường thẳng nói trên, gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến C, gốc thời gian lúc vật đi qua B thì phương trình toạ độ của vật là : A. x = 10 + 20t – 0,2t2. B. x = 10 + 20t + 0,2t2. C. x = 10 + 20t – 0,4t2. D. x = 10 + 20t + 0,4t2. 33. Trên đường thẳng đi qua 3 điểm A, B, C với AB = 10m, BC = 20m và AC = 30m. Một vật chuyển động nhanh dần đều hướng từ A đến C với gia tốc 0,2m/s2 và đi qua B với vận tốc 5m/s. Chọn trục toạ độ trùng với đường thẳng nói trên, gốc toạ độ tại B, chiều dương hướng từ A đến C, gốc thời gian lúc vật đi qua B thì phương trình toạ độ của vật là : A. x = 10 + 5t + 0,1t2. B. x = 5t + 0,1t2. C. x = 5t – 0,1t2. D. x = 10 + 5t – 0,1t2. 34. Phương trình chuyển động (toạ độ) của một vật là x = 10 + 3t + 0,2t2 (x tính bằng mét, t tính bằng giây). Quãng đường vật đi được tính từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 10s là : A. 60m. B. 20m. C. 30m. D. 50m. 35. Một đoàn tàu bắt đầu rời ga và chuyển động nhanh dần đều, sau khi đi được quãng đường 1000m tàu đạt vận tốc 20m/s. Gia tốc chuyển động của đoàn tàu là : A. 0,2m/s2. B. - 0,2m/s2. C. 0,4m/s2. D. - 0,4m/s2. 36. Một vật chuyển động có phương trình vận tốc v = (10 + 2t) (m/s). Sau 10 giây vật đi dược quãng đường : A. 30m. B. 110m. C. 200m. D. 300m. 37. Phương trình liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của chuyển động chậm dần đều (a ngược dấu với vo và v) là A. v2 – vo2 = - 2as . B. v2 + vo2 = 2as . C. v2 + vo2 = - 2as . D. v2 – vo2 = 2as. 38. Sức cản của không khí : A. Làm cho vật nặng rơi nhanh, vật nhẹ rơi chậm. B. Làm cho các vật rơi nhanh, chậm khác nhau. C. Làm cho vật rơi chậm dần. D. Không ảnh hưởng gì đến sự rơi của các vật. 39. Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là rơi tự do : A. Viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống. B. Lông chim rơi trong ống đã hút hết không khí. C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất. D. Viên bi chì được ném thẳng đứng lên đang rơi xuống. 40. Độ lớn của gia tốc rơi tự do : A. Bằng 10m/s2. B. Phụ thuộc vào vĩ độ địa lí trên Trái Đất. C. Không thay đổi ở mọi lúc, mọi nơi. D. Được lấy theo ý thích của người sử dụng. 41. Một vật được thả rơi không vận tốc đầu từ độ cao 20 m, lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua lực cản không khí. Hỏi sau bao lâu vật sẽ chạm đất? A. 2s B. 3s C. 4s D. 5s 42. Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc của vật lúc chạm mặt đất là : A. 45m/s. B. 15m/s. C. 30m/s. D.

File đính kèm:

  • docde cuong on tap HKI.doc