Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 37: Thức ăn vật nuôi - Trần Thanh Tâm

I. Mục tiêu

 1. Kiến thức

- Trình bày được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi.

- Trình bày được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.

 2. Kỹ năng

- Quan sát, thảo luận nhóm, trình bày vấn đề.

 3. Thái độ

- Có ‎ thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên

- Nghiên cứu SGK, SGV.

- Soạn giáo án, bài trình chiếu.

2. Học sinh

- Đọc trước bài 37.

III. Phương pháp

 Vấn đáp tìm tòi kết hợp với phương pháp trực quan, thảo luận nhóm.

IV. Tiến trình bài giảng

1. Ổn định trật tự lớp học (1 phút).

2. Kiểm tra bài cũ.

HS1: Chọn phối là gì? Em hãy phân biệt chọn phối cùng giống và chọn phối khác giống?

3. Tiến trình dạy học.

* Vào bài mới: Trong chăn nuôi, để đàn vật nuôi nhanh chóng đạt được tới mục đích chăn nuôi, ngưởi chăn nuôi ngoài việc chú ‎ý đến chuồng trại, vệ sinh, phòng bệnh cho vật nuôi thì thức ăn cho vật nuôi cũng là một yếu tố quan trọng để giúp cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt. Vậy thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu, thức ăn vật nuôi gồm có những thành phần dinh dưỡng nào, chúng ta cùng tìm hiểu sang bài hôm nay. Bài 37: Thức ăn vật nuôi.

 

doc5 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 15/06/2022 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 37: Thức ăn vật nuôi - Trần Thanh Tâm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
COÂNG NGHEÄ Họ và tên: Trần Thanh Tâm Bài dạy: bài 37. thức ăn vật nuôi Tiết thứ: 33 Ngày soạn: 01/3/2009 Ngày dạy: 05/3/2009 Lớp dạy: 7b Tiết: 1 Tiết 33: Bài 37. THỨC ĂN VẬT NUÔI I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Trình bày được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi. - Trình bày được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi. 2. Kỹ năng - Quan sát, thảo luận nhóm, trình bày vấn đề. 3. Thái độ - Có ‎ thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi. II. Chuẩn bị Giáo viên Nghiên cứu SGK, SGV. Soạn giáo án, bài trình chiếu. Học sinh Đọc trước bài 37. III. Phương pháp Vấn đáp tìm tòi kết hợp với phương pháp trực quan, thảo luận nhóm. IV. Tiến trình bài giảng Ổn định trật tự lớp học (1 phút). Kiểm tra bài cũ. HS1: Chọn phối là gì? Em hãy phân biệt chọn phối cùng giống và chọn phối khác giống? Tiến trình dạy học. * Vào bài mới: Trong chăn nuôi, để đàn vật nuôi nhanh chóng đạt được tới mục đích chăn nuôi, ngưởi chăn nuôi ngoài việc chú ‎ý đến chuồng trại, vệ sinh, phòng bệnh cho vật nuôi thì thức ăn cho vật nuôi cũng là một yếu tố quan trọng để giúp cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt. Vậy thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu, thức ăn vật nuôi gồm có những thành phần dinh dưỡng nào, chúng ta cùng tìm hiểu sang bài hôm nay. Bài 37: Thức ăn vật nuôi. * Tiến trình bài giảng. Hoạt động 1: Tìm hiểu về “Nguồn gốc thức ăn vật nuôi” HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG BÀI * Y/c: HS quan sát hình 63/sgk. Cho biết trong hình có những loài vật nuôi nào? FChiếu hình ảnh những con vật nuôi có trong hình 63. FChiếu hình ảnh những thức ăn mà các con vật đó ăn.(?) Cho biết các con vật nuôi đó đang ăn thức ăn gì? (?) Tại sao trâu bò lại thường ăn rơm, rạ, cỏ khô? FChiếu. (?) Trâu bò có ăn được thức ăn động vật không? (?) Theo em, lợn, gà có ăn được cỏ khô, rơm rạ như trâu bò không? (?) Tại sao nói “Lợn là động vật ăn tạp”? (?) Ngoài những thức ăn kể trên, theo em, gà còn ăn thức ăn nào? (?) Từ những phân tích trên, em rút ra được kết luận gì đối với thức ăn của vật nuôi? (?) Theo quan sát của em ở gia đình và ở địa phương, sau khi làm rau xong, gốc rau thừa thường được xử lí như thế nào? * Thảo luận nhóm nhỏ: 2 phút * Chiếu hình ảnh minh họa của hình 64/sgk.Y/c: Tìm nguồn gốc của từng loại thức ăn, rồi xếp chúng vào một trong ba loại sau : nguồn gốc thực vật, động vật hay chất khoáng ? FChiếu đáp án thảo luận Nguồn gốc Tên các loại thức ăn Thực vật Cám gạo, ngô, sắn, khô dầu đậu tương, Premic vitamin. Động vật Bột cá. Chất khoảng Premic khoáng. (?) Theo em, Premic khoáng là chế phẩm từ nguyên liệu gì? (?) Gia đình, địa phương em thường cho vật nuôi ăn thức ăn có nguồn gốc từ đâu? Quan sát, trả lời Quan sát, trả lời Trả lời Trả lời Liên hệ Trả lời Liên hệ Liên hệ Trả lời Liên hệ Quan sát, thảo luận, thực hiện Y/c Liên hệ I. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi. 1. Thức ăn vật nuôi - Mỗi loài vật nuôi chỉ ăn được loại thức ăn phù hợp với đặc điểm hệ tiêu hóa của chúng : +) Gà thích ăn hạt ngô, thóc, sâu bọ. +) Trâu, bò chỉ ăn thức ăn thực vật (cỏ, cây) không ăn thịt. +) Lợn là động vật ăn tạp (ăn cả thức ăn động vật lẫn thức ăn thực vật). Lợn không ăn được rơm khô như trâu bò. 2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi Căn cứ vào nguồn gốc, chia thức ăn vật nuôi thành 3 loại: - Nguồn gốc thực vật - Nguồn gốc từ động vật - Nguồn gốc là các chất khoáng. b) Hoạt động 2: Tìm hiểu về “ Thành phần dinh dưỡng của thức ăn đối với vật nuôi” HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG BÀI *Chiếu bảng 4/sgk- Tr 100 * Y/c HS quan sát và cho biết có bao nhiêu loại thức ăn? (?) Em có nhận xét gì về nguồn gốc mỗi loại thức ăn trong bảng trên? (?) Trong thức ăn vật nuôi có mấy thành phần? Đó là những thành phần gì? (?) Trong chất khô có các thành phần dinh dưỡng gì? (?) Các tỷ lệ thành phần dinh dưỡng trong các loại thức ăn đó có giống nhau không? (?) Những loại thức ăn nào chứa nhiều nước?(rau xanh, củ quả). (?).Thức ăn nào có nhiều gluxit? (Nhiều bột đường: TĂ hạt; Nhiều xơ: Rơm lúa...) (?)Thức ăn nào chứa nhiều protein?(TĂ đ.vật: bột cá) (?) Ở gia đình, địa phương em thường cho vật nuôi ăn thức ăn có nhiều thành phần dinh dưỡng gì? * Chiếu hình 65,rồi ghi vào vở bài tập tên của loại thức ăn ứng với kí hiệu của từng hình tròn . Liên hệ với phần I. Trả lời (nước và chất khô). Trả lời (protein, lipit, gluxit, khoáng, VTM). Quan sát, trả lời Làm bài tập. II. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi. Thức ăn vật nuôi có: Nước Chất khô + Protein + Lipit + Gluxit + Khoáng, VTM Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỷ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau. c. Hoạt động 3: Củng cố * Cho HS làm bài tập điền khuyết dựa trên những từ cho trước: lipit; khác nhau; nguồn gốc; chất khoáng; nước; động vật; chất khô; thực vật; protein; thức ăn; tỷ lệ. Thức ăn vật nuôi có................... từ ................., .................. và ...................... Thức ăn có ............ và ................. Phần chất khô của thức ăn có: ............., gluxit, ............., vitamin và chất khoáng. Tùy loại .................. mà thành phần và ................. các chất dinh dưỡng.................. * Đọc ghi nhớ. * Một số bài tập trắc nghiệm vui: Câu 1: Lợn là loài động vật ăn gì? - ăn tạp þ - ăn thỏ thẻ - chỉ ăn cám và rau - thích ăn rơm Câu 2: Dạ dày trâu, bò có mấy túi? 2 3 4 þ 5 Câu 3: Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật gồm có gì? Rau muống, rơm lúa, ngô, sắn, premic khoáng Cám gạo, bột ngô, khoai lang củ, premic vitamin þ Rau muống, rơm lúa, bột cá, premic vitamin Bột ngô, bột cá, khoai lang củ, sắn Câu 4: Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu? - Động vật, thực vật, tự nhiên. - Tự nhiên, nhân tạo, chất khoáng - Động vật, thực vật, chất khoáng þ - Tự nhiên, nhân tạo, thực vật Câu 5: Trong chất khô của thức ăn có các thành phần gì? - Protein, lipit, gluxit, vitamin, chất khoáng þ - Prote, lipit, gluxit, vitamin, chất khoáng - Protein, lipit, gluxit, vitamin, chất vi lượng - Protein, lipit, gluxit, vitamin, chất đa lượng d. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà - Học thuộc ghi nhớ trong SGK trang 101 - Làm các bài tập trong vở bài tập - Trả lời các câu hỏi cuối bài - Đọc trước bài 38. Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi e. Rút kinh nghiệm bài giảng .....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_bai_37_thuc_an_vat_nuoi_tran_thanh_t.doc