Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 37: Thức ăn vật nuôi - Trường THCS Mong Thọ B

I/ MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi.

+ Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.

- Kỹ năng: Phát triển kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm.

+ Có kỹ năng phân biệt các loại thức ăn của vật nuôi.

- Thái độ: Có ý thức tiết kiệm thức ăn của vật nuôi.

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Hình 63, 64, 65 SGK phóng to.

 Bảng 4, phiếu học tập.

HS: Xem trước bài 37.

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1/KT bài cũ:

- Chọn phối là gì? Em lấy ví dụ về chọn phối cùng giống và chọn phối khác giống? 6đ

- Cho biết mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng? 4đ

 

doc3 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 17/06/2022 | Lượt xem: 68 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 37: Thức ăn vật nuôi - Trường THCS Mong Thọ B, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường: THCS Mong Thọ B Tuần 26 - Tiết 33 Ngày soạn: 20/ 2/ 2013 Bài 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI I/ MỤC TIÊU: - Kiến thức: Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi. + Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi. - Kỹ năng: Phát triển kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm. + Có kỹ năng phân biệt các loại thức ăn của vật nuôi. - Thái độ: Có ý thức tiết kiệm thức ăn của vật nuôi. II/ CHUẨN BỊ: GV: Hình 63, 64, 65 SGK phóng to. Bảng 4, phiếu học tập. HS: Xem trước bài 37. III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1/KT bài cũ: - Chọn phối là gì? Em lấy ví dụ về chọn phối cùng giống và chọn phối khác giống? 6đ - Cho biết mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng? 4đ 2/ Bài mới: *GTB: HĐGV HĐHS ND _ Gv treo hình 63, yc hs quan sát và trả lời các câu hỏi: + Cho biết các vật nuôi trâu, lợn, gà đang ăn thức ăn gì? + Kể tên các loại thức ăn trâu, bò, lợn, gà mà em biết? + Tại sao trâu, bò ăn được rơm, rạ? Lợn, gà có ăn được thức ăn rơm khô không? Tại sao? + Dựa vào đâu mà người ta chọn thức ăn cho vật nuôi? _ Gv treo hình 64, chia nhóm, yêu cầu hs quan sát, thảo luận để trả lời các câu hỏi: + Nhìn vào hình cho biết nguồn gốc của từng loại thức ăn, rồi xếp chúng vào 1 trong 3 loại sau: nguồn gốc thực vật, động vật hay chất khoáng? + Vậy thức ăn của vật nuôi có mấy nguồn gốc? _ Giáo viên giảng thêm về nguồn gốc thức ăn từ chất khoáng: là được tổng hợp từ việc nuôi cấy VSV và xử lí hóa học. - GDMT: Vật nuôi sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp, sản phẩm thủy sản làm thức ăn, là một mắt xích trong mô hình VAC hoặc RVAC _ Giáo viên tiểu kết, ghi bảng. _ Hs quan sát và trả lời à Hs trả lời à Hs liên hệ thực tế trả lời. à Vì trong dạ dày của trâu, bò có hệ vi sinh vật cộng sinh. Còn lợn, gà không ăn được là vì thức ăn rơm, rạ, cỏ không phù hợp với sinh lí tiêu hoá của chúng. à Dựa vào chức năng sinh lí tiêu hoá của chúng. _ Học sinh chia nhóm, quan sát, thảo lụân và cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung. à Phải nêu các ý: + Nguồn gốc từ thực vật: cám, gạo, bột sắn, khô dầu đậu tương. + Nguồn gốc động vật: bột cá + Nguồn gốc từ chất khoáng: premic khoáng, premic vitamin. à Hs trả lời _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. I. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi: 1. Thức ăn vật nuôi: - Là những loại thức ăn mà vật nuôi có thể ăn được và phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của vật nuôi. 2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi: - Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ: thực vật, động vật và từ chất khoáng. HĐGV HĐHS ND _ Yc hs đọc tt mục II SGK và cho biết: + Thức ăn vật nuôi có mấy thành phần? + Trong chất khô của thức ăn có các thành phần nào? _ Giáo viên treo bảng 4, yêu cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: + Cho biết những loại thức ăn nào có chứa nhiều nước, protein, lipit, gluxit, khoáng, vitamin? _ Gv treo hình 65, yêu cầu nhóm thảo luận và cho biết những loại thức ăn ứng với kí hiệu của từng hình tròn (a, b, c, d) _ Giáo viên sửa, bổ sung, tiểu kết, ghi bảng. _ Hs đọc tt và trả lời: à Thức ăn vật nuôi có 2 thành phần: nước và chất khô à Có các thành phần: protein, lipit, gluxit, vitamin, chất khoáng. _ Nhóm quan sát, thảo luận và trả lời: à Những loại thức ăn có chứa nhiều: + Nước: rau muống, khoai lang củ. + Prôtêin: Bột cá. + Lipit: ngô hạt, bột cá. + Gluxit: rơm lúa và ngô hạt. + Khoáng, vitamin: bột cá, rơm lúa. _ Nhóm thảo luận, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung: à Các thức ăn ứng với các hình tròn: + Hình a: Rau muống. + Hình b: Rơm lúa. + Hình c: Khoai lang củ. + Hình d: Ngô hạt. + Hình e: Bột cá. _ Học sinh lắng nghe, ghi bài. II. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi: - Trong thức ăn vật nuôi có nước và chất khô. Phần chất khô của thức ăn có: protein, lipit, gluxit, kháng, vitamin. - Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau. 3/ Củng cố luyện tập: - Nêu câu hỏi từng phần để nhấn mạnh ý chính của bài. 4/ Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài theo câu hỏi SGK. Đọc “em có thể chưa biết” - Xem trước bài 38 5/ BỔ SUNG:

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_bai_37_thuc_an_vat_nuoi_truong_thcs.doc