Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Chương trình cả năm - Nguyễn Thùy Dung

I. Mục tiêu.

 1. Kiến thức

Hiểu được vai trò của cây giống và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng.

Biết được qui trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản hạt giống.

2. Kĩ năng

 Biết cách chọn tạo giống cây trồng trong thực tế.

3. Thái độ

Có ý thức quí trọng, bảo vệ các giống cây trồng quí hiếm trong sản xuất ở địa phương

II. Chuẩn bị :

1. Giáo viên :

- Nghiên cứu sách giáo khoa.

- Một số tranh ảnh minh hoạ

2. Học sinh : tìm hiểu trước ở nhà

III. Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là bón lót? bón thúc?

? Nêu cách bảo quản phân bón thông thường

3. Bài mới

 Giới thiệu bài

 Bài trước chúng ta đã học cách bón phân để làm tăng năng suất cây trồng nhưng chúng ta thấy giống cũng là một yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng. Vậy giống có vài trò như thế nào.

 

doc126 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 20/06/2022 | Lượt xem: 95 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Chương trình cả năm - Nguyễn Thùy Dung, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 05 Tiết 09 NS: 18/9/2011 ND: 20/9/2011 Bài 10:VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG Bài 11:SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG I. Mục tiêu. 1. Kiến thức Hiểu được vai trò của cây giống và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng. Biết được qui trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản hạt giống. 2. Kĩ năng Biết cách chọn tạo giống cây trồng trong thực tế. 3. Thái độ Có ý thức quí trọng, bảo vệ các giống cây trồng quí hiếm trong sản xuất ở địa phương II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên : - Nghiên cứu sách giáo khoa. - Một số tranh ảnh minh hoạ 2. Học sinh : tìm hiểu trước ở nhà III. Các hoạt động dạy học. 1 ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là bón lót? bón thúc? ? Nêu cách bảo quản phân bón thông thường 3. Bài mới Giới thiệu bài Bài trước chúng ta đã học cách bón phân để làm tăng năng suất cây trồng nhưng chúng ta thấy giống cũng là một yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng. Vậy giống có vài trò như thế nào... Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng. Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 11 sách giáo khoa thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ? Thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao có tác dụng gì ? ? Sử dụng giống mới ngắn ngày có tác dụng gì đến các vụ gieo trồng trong năm? ? Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng? Hs: Thảo luận nhóm, đại diện của từng nhóm lên phát biểu GV: Nhân xét kết luận Hoạt động 2: Giới thiệu tiêu chí của giống tốt. Gv:? Theo em một giống tốt cần đạt tiêu chí nào? HS : trả lời Gv : nhận xét, giải thích các tiêu chí Hoạt động 3: Giới thiệu một số phương pháp chọn tạo giống cây trồng. Gv: Cho hs đọc và quan sát kĩ các hình vẽ: 12, 13, 14 sách giáo khoa. Hs: Trả lời các câu hỏi ? Có mấy phương pháp tạo giống cây trồng? ? Thế nào là phương pháp chọn lọc? ? Thế nào là phương pháp lai? ? Thế nào là phương pháp gây đột biến? Hs : quan sát, tìm hiểu sgk trả lời Gv: Nhận xét kết luận và phấn tích các phương pháp Hoạt động 4: Tìm hiểu qui trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt. Gv: Giảng giải cho học sinh hiểu thế nào là phục tráng, duy trì đặc tính tốt của giống Gv: Giới thiệu sơ lược qui trình phục tráng giống. Cho học sinh quan sát kỹ sơ đồ trong SGK ? Qui trình sản xuất giống bằng hạt được tiến hành trong mấy năm ? ? Nội dung công việc của năm thứ nhất, thứ 2, thứ 3, thứ 4 là gì ? Gv: Treo sơ đồ sản xuất giống bằng hạt lên bảng . ? Thế nào là hạt giống siêu nguyên chủng? ? Thế nào là hạt giống nguyên chủng ? Hs: Trả lời câu hỏi Gv: Nhận xét kết luận, chuẩn kiến thức Gv: Cho học sinh quan sát kỹ hình vẽ 15 -> 17 SGK ? Thế nào là giâm cành, ghép mắt, chiết cành? ? Tại sao khi giâm cành phải cắt bớt lá ? ? Tại sao khi chiết cành người ta lại dùng ni lon bó kín lại ? Hs: Trả lời câu hỏi Gv: Nhận xét kết luận Hoạt động 5: Tìm hiểu cách bảo quản hạt giống cây trồng. GV:?Muốn bảo quản tốt hạt giống phải đảm bảo các yêu cầu gì ? Hs : trả lời Gv : nhận xét, giải thích các biện pháp đó I. Vai trò của giống cây trồng. - Tăng năng suất cây trồng. - Tăng chất lượng nông sản - Tăng số vụ thu hoạch trong năm. - Làm thay đổi cơ cấu cây trồng. II. Tiêu chí của giống cây trồng. 1. Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương. 3. Có chất lượng tốt. 4. Có năng suất cao và ổn định. 5. Chống, chịu được sâu bệnh. III. Phương pháp chọn tạo giống cây trồng. 1. Phương pháp chọn lọc . Chọn cây có đặc tính tốt thu lấy hạt gieo và so sánh với cây được chọn và cây địa phương. 2. Phương pháp lai. Cho phấn của cây bố giao với nhị của cây mẹ lấy hạt cây mẹ đem gieo, chọn các cây có đặc tính tốt làm giống. 3. Phương pháp gây đột biến. Sử dụng tác nhân vật lý, hoá học để sử lí các bộ phận của cây gây ra đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống IV. Sản xuất giống cây trồng. 1. Sản xuất giống cây trồng bằng hạt. Hạt giống đã phục tráng (phục hồi) & Duy trì Dòng 4 Dòng 3 Dòng 5 Dòng 2 Dòng 1 Hạt giống siêu nguyên chủng Hạt giống nguyên chủng Hạt giống sản xuất đại trà 2. Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính. + Giâm cành: Từ một đoạn cành cắt cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm sau 1 thời gian từ cành giâm hình thành rễ + Ghép mắt (Ghép cành): Lấy mắt ghép (Cành ghép) ghép vào 1 cây khác (Gốc ghép) + Chiết cành: Bóc 1 khoanh vỏ của cành sau đó bó đất lại khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cành mẹ và trồng xuống đất. II. Bảo quản hạt giống cây trồng. (SGK) 4. Củng cố bài . Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ. ? Giống cây trồng có vai trò gì trong trồng trọt? Địa phương em đã áp dụng như thế nào? 5. Dặn dò – nhận xét: - Về học bài cũ, làm bài tập sách giáo khoa. - Đọc trước bài 12 sách giáo khoa. Tuần 05 Tiết 10 NS: 20/09/2011 ND: 22/09/2011 Bài 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG I. Mục tiêu. 1. Kiến thức - Biết được tác hại của sâu, bệnh. - Hiểu được khái niệm về về côn trùng và bệnh cây . - Nhận biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại. 2. Kĩ năng Quan sát, nhận biết 3. Thái độ Yêu thích môn học, ham học hỏi. II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên : - Nghiên cứu sách giáo khoa. - Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học . 2. Học sinh : tìm hiểu bài trước ở nhà III. Các hoạt động dạy học. 1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1 : nêu vai trò của giống cây trồng và các tiêu chí của giống cây tốt ? Câu 2 : Nêu các phương pháp chọn tạo giống cây trồng ? 3. Bài mới. * Giới thiệu bài mới : Trồng trọt, có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.Trong đó sâu, bệnh là 2 nhân tố gây hại cây trồng nhiều nhất. Để hạn chế sâu, bệnh hại cây trồng, ta cần nắm vững đặc điểm sâu, bệnh hại. Sau khi học xong bài này các em sẽ thấy được tác hại của sâu, bệnh, hiểu được khái niệm công trùng và bệnh cây, biết được các triệu trứng thường gặp khi sâu, bệnh phá hại. Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu tác hại của sâu bệnh ? Dựa vào thông tin trong sách và kiến thức thực tế các em cho biết sâu, bệnh có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống cây trồng ? Gv: Cho học sinh nêu ra một số ví dụ cụ thể minh họa - Lúa bị rầy nâu phá hoại - Lúa bị sâu cuốn lá. - Quả hồng xiêm bị sâu. - Quả ổi bị sâu Gv: Nhận xét kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về côn trùng Gv: ? Em hãy kể một số côn trùng mà em biết ? Vì sao em cho đó là côn trùng ? ? Kể một số côn trùng gây hại và một số côn trùng không gây hại ? Hs: liên hệ thực tế trả lời (Châu chấu, sâu bướm, bọ xít hại cây ăn quả, là sâu hại, Ong, kiến vàng không phải là sâu hại,) Gv: Côn trùng có 2 loại loại có lợi, loại có hại. ?Vậy chúng ta cần làm gì để cân bằng sinh thái ?(Có ý thức bảo vệ côn trùng có ích và phòng, trừ côn trùng có hại) Gv: nhận xét, chuẩn kiến thức Gv:? Quan sát hình 18, 19 (SGK) hãy cho biết quá trình sinh trưởng, phát dục của sâu hại diễn ra như thế nào ? Hs: quan sát trả lời Gv: ? Biến thái của côn trùng là gì? ? Biến thái hoàn toàn là thế nào ? Biến thái không hoàn toàn là thế nào ? Hs: tìm hiểu sgk trả lời Gv: nhận xét, chốt lại kiến thức Gv:? Trong giai đoạn sinh trưởng, phát dục của sâu hại, giai đoạn nào phá hoại cây trồng mạnh nhất ? Hs: trả lời ( sâu non, có loài cả sâu trưởng thành) Hoạt động 3: Tìm hiểu về bệnh cây. Gv : Đưa vật mẫu : Ngô thiếu lân có màu huyết dụ ở lá, cà chua xoăn lá ? Cây bị bệnh có biểu hiện thế nào ? Nguyên nhân nào gây nên ? ( Hình dạng, sinh lí không bình thường, do sinh vật hay môi trường gây nên. Sâu phá từng bộ phận, bệnh gây rối loạn sinh lí) ? Bệnh cây là gì ? Hs: trả lời Gv: nhận xét, chuẩn kiến thức Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin và quan sát H20 SGK. ? Cho biết một số dâu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh hại? Hs: quan sát trả lời Gv: nhận xét, kết luận I. Tác hại của sâu, bệnh. => Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến đời sống cây trồng. Khi sâu, bệnh phá hại cây trồng sinh trưởng và phát triển kém, làm giảm năng suất, giảm chất lượng nông sản. II. Khái niệm về côn trùng và bệnh cây. 1. Khái niệm về côn trùng. - Là động vật chân khớp, có 3 đôi chân, cơ thể chia : đầu, ngực, bụng , ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có một đôi râu. - khoảng thời gian từ trứng đến sâu trưởng thành và đẻ lại trứng gọi là vòng đời. - Sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời gọi là biến thái của côn trùng.Có 2 loại: + Biến thái hoàn toàn + Biến thái không hoàn toàn 2. Khái niệm về bệnh cây. => Bệnh cây là trạng thái không bình thuờng về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái của cây dưới tác động của vi sinh vật gây bệnh và đk sống không thuận lợi. 3. Một số dấu hiệu sâu, bệnh hại cây trồng. Khi cây bị sâu, bệnh phá hoại thường có những biến đổi về màu sắc, hình thái, cấu tạo 4. củng cố bài. Gv: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ, yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau ? Em hãy cho biết trong bài học này hình nào thể hiện sâu gây hại, hình nào thể hiện bệnh gây hại ? Vì sao em cho như vậy? ? Quan sát h 18, 19 sgk, cho biết sâu, hại có đặc điểm sinh trưởng phát triển, phát dục như thế nào 5. Dặn dò – nhận xét: - Học bài cũ - Trả lời câu hỏi sách giáo khoa. - Chuẩn bị bài 13 - GV nhận xét, đánh giá tiết học Tuần 06 Tiết 11 NS: 25/09/2011 ND: 27/09/2011 Bài 13. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI I. Mục tiêu. 1. Kiến thức - Biết được các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại, hiểu được các biện pháp phòng trừ sâu bệnh. 2. Kĩ năng - Có khả năng vận dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trong sản xuất 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ cây trồng, đồng thời bảo vệ môi trường. II. Công tác chuẩn bị. 1. Giáo viên : - Nghiên cứu sách giáo khoa. - Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học (SGK). 2. Học sinh : tìm hiểu bài trước ở nhà III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu tác hại của sâu, bệnh đối với cây trồng? ? Bệnh cây là gì ? Nêu dẫu hiệu thường gặp đối với sâu, bệnh hại? 3. Bài mới : Giới thiệu bài : Hàng năm ở nước ta sâu, bệnh đã làm thiệt hại tới 10-12% sản lượng thu hoạch nông sản. Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng. Do vậy việc phòng trừ sâu, bệnh phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta năm được điều này. Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại. Gv: Giới thiệu: Phòng trừ sâu bệnh phải tiến hành kịp thời, thường xuyên, kết hợp canh tác hợp lý. Gv: Cho Hs đọc các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh trong SGK Gv: Phân tích ý nghĩa của từng nguyên tắc, có ví dụ ? Các em liên hệ với gia đình và địa phương xem đã thực hiện tốt các nguyên tắc này chưa? Hs: Liên hệ địa phương I. Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh, hại. - Phòng là chính. - Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. - Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại Gv: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm bài tập trong sách giáo khoa. Hs: thảo luận nhóm trả lời Gv : nhận xét các nhóm, bổ sung, chốt lại kiến thức Gv: Nhận xét kết luận và phân tích cho từng biện pháp Gv : em hãy kể tên một số biện pháp thủ công ? Hs : trả lời ? Bắt sâu bằng tay, bằng đèn có ưu điểm, nhược điểm gì ? Gv : nhận xét, kết luận Gv : cho hs đọc thông tin SGK Gv : Ưu , nhược điểm của biện pháp hoá học ? Hs : trả lời Gv: Nhận xét và phân tích ưu và nhược điểm của phương pháp hóa học cho học sinh rõ và đưa ra ví dụ chứng minh về nhược điểm của dìng thuốc hóa học. Gv: Cho học sinh quan sát H 23 ? Sử dụng biện pháp hoá học cần đảm bảo những nguyên tắc nào ? Hs: trả lời Gv: nhận xét,bổ sung đưa ra đáp án đúng Gv: Hướng dẫn Hs quan sát hình vẽ SGK và ghi đúng tên các phương pháp sử dụng thuốc Gv: cho hs tìm hiểu thông tin sgk Gv:? Thế nào là biện pháp sinh học? ưu nhược điểm của biện pháp này? Hs: trả lời Gv: nhận xét, chuẩn kiến thức Gv: Giới thiệu biện pháp kiểm dịch thực vật Hs: Nghe giảng Gv: chốt lại kiến thức cho hs ghi vở II. Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại 1. Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh hại. - Vệ sinh đồng ruộng, làm đất có tác dụng trừ mầm mống, phá nơi ẩn nấp. - Gieo trồng đúng thời vụ để tránh thời kỳ sâu bệnh phát triển mạnh. - Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lý để tăng sức chống chịu sâu, bệnh cây trồng. - Luân phiên cây trồng khác nhau trên một đơn vị diện tích để thay đổi điều kiện sống và thay đổi nguồn thức ăn. - Sử dụng giống chống sâu, bệnh để cây tránh được sâu, bệnh không xâm nhập. 2. Biện pháp thủ công. - Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện. Có hiệu quả khi sâu, bệnh mới phát sinh. - Nhược điểm: Hiệu quả thấp, tốn nhân công. 3. Biện pháp hoá học. - Sử dụng đúng liều lượng, loại thuốc, nồng độ. - Phun đúng kỹ thuật (Phun đều không ngược chiều của gió). - Phun, vãi trên đất hoang hoặc mới trồng 2 hoặc 3 ngày - Ưu điểm: + diêt sâu bệnh nhanh + ít tốn công - Nhược điểm +Gây độc hại cho người và vật nuôi +gây ô nhiễm môi trường. 4. Biện pháp sinh học - Dùng nấm, ong mắt đỏ, chim, ếch, các chế phẩm sinh học để diệt những sinh vật có hại. - ưu điểm:Không gây ô nhiễm, hiệu quả cao. - Nhược điểm: hiệu quả chưa cao khi sâu bệnh phát tán hàng loạt 5. Biện pháp kiểm dịch thực vật. - Kiểm tra, xữ lý sản phẩm nông, lâm nghiệp để ngăn chặn sâu, bệnh xâm nhập, lây lan từ vùng này qua vùng khác. 4. Hệ thống cũng cố Gv: Hệ thống lại kiến thức toàn bài. 5. Dặn dò – nhận xét: - Học bài cũ - Làm bài tập cuối sách giáo khoa. - Đọc phần có thể em chưa biết - Chuẩn bị dụng cụ của bài thực hành 14. * * * * * * * * * * * * * * * * * * * Tuần 06 Tiết 12 NS: 27/09/1987 ND: 29/09/1987 Bài 14: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI I. Mục tiêu. 1. Kiến thức Nhận biết được một số nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại. 2. Kĩ năng Phát triển kĩ năng phân tích, quan sát và trao đổi nhóm. 3. Thái độ Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên : sgk,tranh vẽ nhãn hiệu thuốc 2. Học sinh : một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ : ? Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh ? ? Nêu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại ? 3. Bài mới. Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: chuẩn bị Gv: Nêu yêu cầu cần đạt trong giờ dạy là gì Gv : kiểm tra sự chuẩn bị của hs Gv : chia nhóm thực hành Gv : nêu nội quy thực hành I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết : - Một số nhãn hiệu của 3 nhóm thuốc độc. Hoạt động 2: Giới thiệu quy trình thực hành Gv : nêu quy trình thực hành Gv : hướng dẫn hs đọc tên một số loại thuốc ghi trong sgk Gv : hướng dẫn hs phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng Hs : chú ý theo dõi gv hướng dẫn Gv : giới thiêu một số tên thuốc Hs : lắng nghe II. Quy trình thực hành. 1. Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại. a. Phân biệt độ độc. - Nhóm độc 1: “Rất độc”, “Nguy hiểm” - Nhóm độc 2: “ Độc cao”. - Nhóm độc 3: “ Cẩn thận”. b/Tên thuốc: Tên + hàm lượng + dạng thuốc Hoạt động 3: Thực hành Gv: Hs: Thực hành theo nhóm nhận biết nhãn hiệu một số loại thuốc trừ sâu Gv: Quan sát hướng dẫn III. Thực hành: Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành Gv: Hướng dẫn học sinh đánh giá kết quả thực hành Hs: Thực hiện Gv: nhận xét, đánh giá. IV. Đánh giá kết quả thực hành. 4. Củng cố: - Gv tổng hợp kết quả thực hành, bổ sung sửa chữa cho hs làm chưa chính xác 5. Dặn dò – nhận xét GV: nhận xét giờ thực hành Sự chuẩn bị Tinh thần thái độ Kết quả thực hành GV dặn về chuẩn bị nội dung tiết sau ôn tập * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** Tuần 07 Tiết 13. NS:2/10/2011 ND: 4/10/2011 ÔN TẬP I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: Gv hệ thống hóa kiến thức, Hs củng cố và khắc sâu được các kiến thức đã học. 2. Kỹ năng: rèn luyện hs kỹ năng phân tích, tổng hợp 3. Thái độ: ôn tập nghiêm túc II. Chuẩn bị. 1.Gv: Hệ thống câu hỏi 2. Hs: ôn tập tất cả các bài đã học III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp 2. Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nôi dung HĐ1 : Ôn tập đại cương về kĩ thuật trồng trọt Gv : nêu một số câu hỏi y/c hs nhớ lại kiến thức cũ trả lời Hs : nhớ lại kiến thức cũ trả lời Gv : nhận xét, chuẩn kiến thức Câu 1: Nêu vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế ? Câu 2: Đất trồng là gì ? Trình bày vai trò và thành phần của đất trồng? Câu 3: Phân bón là gì? Nêu các nhóm phân bón chính?Ví dụ. Nêu tác dụng của phân bón? Câu 4: Vai trò của giống cây trồng và các tiêu chí của một giống cây tốt? Câu 5 :Thế nào là biến thái? Phân biệt biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn Câu 6: Nêu tác hại của sâu bệnh? Ví dụ Câu 7:Khái niệm về bệnh cây và một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh hại? Câu 8: Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại? Và các biện pháp phong trừ sâu bệnh hại? Câu 1 : - Cung cấp: lương thực, thực phẩm cho con người. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. - Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. - Cung cấp nông sản xuất khẩu. Câu 2: Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất trên đó thực vật (cây trồng) có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. *Vai trò của đất trồng. Đất trồng là môi trường cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây và giữ cho cây đứng *Đất trồng gồm 3 thành phần + Phần khí + Phần rắn + Phần lỏng Câu 3 :Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng. Tác dụng của phân bón. - Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản. Câu 4 : *Vai trò của giống cây trồng. - Tăng năng suất cây trồng. - Tăng chất lượng nông sản - Tăng số vụ thu hoạch trong năm. - Làm thay đổi cơ cấu cây trồng. * Tiêu chí 1. Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương. 3. Có chất lượng tốt. 4. Có năng suất cao và ổn định. 5. Chống, chịu được sâu bệnh. Câu 5:Sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời gọi là biến thái của côn trùng. + biến thái hoàn toàn, côn trùng phải trải qua 4 giai đoạn: Trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành + Biến thái không hoàn toàn, côn trùng trảI qua 3 giai đoạn: trứng, sâu non, sâu trưởng thành Câu 6: Sâu, bệnh ảnh hưởng sấu đến đời sống cây trồng. Khi sâu, bệnh phá hại cây trồng sinh trưởng và phát triển kém, làm giảm năng suất, giảm chất lượng nông sản. Câu 7: Bệnh cây là trạng thái không bình thuờng về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái của cây dưới tác động của vi sinh vật gây bệnh và đk sống không thuận lợi. Vi sinh vật gây bệnh có thể là nấm, vi khuẩn, vi rút. Câu 8 : Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh, hại. - Phòng là chính. - Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. - Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. * Biện pháp - Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh hại - Biện pháp thủ công. - Biện pháp hoá học. - Biện pháp sinh học - Biện pháp kiểm dịch thực vật. 3. Củng cố : Gv: hệ thống hoá lại kiến thức 5. Dặn dò – nhận xét : Hs: Về ôn tập lại kiến thức để tiết sau kiểm tra 1 tiết. Gv : nhận xét, đánh giá giờ học Tuần : 07 NS: 4/10/2011 Tiết :14 ND: 6/10/2011 KIỂM TRA 1 TIẾT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp các em nắm vững kiến thức các bài đã học 2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tư duy, vận dụng 3.Thái độ. Làm việc nghiêm túc, khoa học ,tự lập, II.Chuẩn bị : 1. GV: Chuẩn bị nội dung kiểm tra, đáp án, biểu điểm 2. HS: Kiến thức đã học học ,đồ dùng học tập. III. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp , thu tài liệu. 2. Phát đề kiểm tra . Ma trận đề: Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Đất trồng Câu 1 2đ Giống cây trồng Câu 2 3đ Bệnh cây Câu 3 2đ Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại Câu 4 1đ Câu 4 2đ Tổng % điểm 80% 20% A.ĐỀ BÀI: Câu 1 (2đ): Đất trồng là gì? Đất trồng có vai trò như thế nào đối với cây trồng? Câu 2 (3đ): Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt? Nêu các tiêu chí của giống cây trồng tốt. Câu 3 (2đ) :Thế nào là bệnh cây? Nêu một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại? Câu 4 (3đ) : Hãy nêu các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại? Ở địa phương em đã thực hiện phòng trừ sâu bệnh hại bằng các biện pháp nào? Nêu ưu nhược điểm các biện pháp đó. 3. theo dõi, xử lý vi phạm 4. Thu bài, dặn dò, soạn bài mới. B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1: *Khái niệm về đất trồng : 1đ Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật ( cây trồng )có thể sinh trưởng, phát triển và cho ra sản phẩm. * Vai trò của đất trồng : 1 đ Cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây. Giữ cho cây đứng vững. Câu 2: *Vai trò của giống cây trồng. (1.5đ) - Tăng năng suất cây trồng. - Tăng chất lượng nông sản - Tăng số vụ thu hoạch trong năm. - Làm thay đổi cơ cấu cây trồng. * Tiêu chí của giống cây trồng. (1.5đ) - Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương. - Có chất lượng tốt. - Có năng suất cao và ổn định. - Chống, chịu được sâu bệnh. Câu 3 : *Khái niệm về bệnh cây.(1đ) Bệnh cây là trạng thái không bình thuờng về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái của cây dưới tác động của vi sinh vật gây bệnh và điều kiện sống không thuận lợi. * Một số dấu hiệu sâu, bệnh hại cây trồng.(1đ) Khi cây bị sâu, bệnh phá hoại thường có những biến đổi về màu sắc, hình thái, cấu tạo như cành bị gãy, lá quả bị biến dạng, thối củ, thân cành bị sần sùi, lá quả bị đốm đen nâu... Câu 4 : * Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh, hại.(1đ) - Phòng là chính. - Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. - Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. * Một số biên pháp phòng trừ sâu bệnh ở địa phương và ưu nhược điểm các biện pháp ( 2đ) * Biện pháp thủ công. - Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện. Có hiệu quả khi sâu, bệnh mới phát sinh. - Nhược điểm: Hiệu quả thấp, tốn nhân công. * Biện pháp hoá học. - ưu điểm +Diệt sâu bệnh nhanh +Ít tốn công. - Nhược điểm : 0.5đ +Gây độc cho người và vật nuôi +Ô nhiễm môi trường. * Biện pháp sinh học - ưu điểm: Không gây ô nhiễm, hiệu quả cao. - nhược điểm : hiệu quả chưa cao khi sâu bệnh phát tán hàng loạt ( Tuỳ địa phương hs nêu đúng vẫn được điểm tối đa) * * * * * * * * * * * * * * * * * Tuần 08 NS: 9/10/2011 Tiết 15 ND: 11/10/2011 . Bài 15. LÀM ĐẤT VÀ BÓN LÓT PHÂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Hiểu được mục đích và yêu cầu kĩ thuật làm đất, bón phân lót cho cây trồng và các công việc cụ thể. 2. Kĩ năng - Quan sát, phân tích hoạt động nhóm. - Nhận biết các công việc làm đất bón phân lót 3. Thái độ - Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường, yêu thích công việc lao động chân tay. II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên : - Sơ đồ hình 25, 26 2. Học sinh: tìm hiểu bài trước ở nhà III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp. 2. Bài mới. Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích của việc làm đất ? Gv : Đặt câu hỏi cho Hs hoạt động nhóm ? Có 2 thửa ruộng, 1 thửa được cày bừa kĩ, 1 thửa chưa được cày bừa. Theo em tình hình cỏ dại và đất ở 2 thửa ruộng đó như thế nào? Mầm mống sâu bệnh 2 thửa ruộng đó ra sao ? Hs: Đại diện các nhóm trình bày Gv: Nhận xét kết luận ? Vậy thì làm đất có mục đích gì ? I. Làm đất có mục đích gì ? Làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, giữ chất dinh dưỡng, diệt cỏ dại và mầm mống sâu, bệnh, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt. Hoạt động 2: Tìm hiểu những công việc cần thiết trong khâu làm đất. Gv: Treo tranh hình 25, 26 Hs: Quan sát ? Làm đất bao gồm các công việc nào ? (Cày, bừa đập đất, lên luống) Gv: cày đất nhằm mục đích gì Gv: Nhận xét kết luận Gv: ? Đối với từng loại đất có phải đất nào cũng cày như nhau không? Gv: Độ sâu của đất phụ thộc vào từng loại đất loại cây - Đất cát cày nông. - Đất bạc màu cày sâu dần(do tầng đất canh tác mỏng) - Đất sét cày sâu dần. - Đất trồng cây ăn quả cày sâu. (tầng canh tác mỏng) ? Theo các em khi cầy đất xong biện pháp tiếp theo chúng ta phải làm gì?... Bừa và đập đất có tác dụng gì 2 Gv: Yêu cầu học sinh quan sát tranh và liên hệ thực tế địa phương trả lời câu hỏi Gv:? Em cho biết tiến hành cày bừa đất bằng công cụ gì ? Hs: trả lời Gv: Nhận xét kết luận, chốt lại kiến thức cho hs ghi vở Hs: tìm hiểu thông tin sgk Gv: ? tại sao phải lên luống? Gv : Lên luống cao hay thấp còn phụ thuộc vào loại đất loại cây VD : - Đất cao lên luống thấp - Đất trũng lên luống cao - Khoai lang lên luống cao, đỗ lên luống thấp ? Lên luống được tiến hành theo qui trình gì? ? Lên luống áp dụng cho loại cây nào? Hs : trả lời Gv: Phân tích quy trình lên luống II. Các công việc làm đất. Cày đất: - là xáo trộn lớp đất ở mật độ sâu từ 20 đến 30 cm, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại 2. Bừa và đập đất: - Làm nhỏ đất, san phẳng. - Đối với đấ sét phải bừa nhiều lần để đất nhuyễn 3. Lên luống. Để dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng. * Qui trình lên luống + Xác định hướng luống. + Xác định kích thước. + Đánh rãnh, kéo đất tạo luống, làm phẳng. Hoạt động 3: Tìm hiểu việc bón lót trong trồng trọt.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_chuong_trinh_ca_nam_nguyen_thuy_dung.doc
Giáo án liên quan