Giáo án Công nghệ Lớp 9 - Tiết 1-33 (Bản hay)

Hoạt động 1 : (5 phút )

-Kiểm tra:

+ Yêu cầu học sinh trả lời vị trí, vai trò và yêu cầu của nghề điện dân dụng.

Hoạt động 2 (15 phút)

Tìm hiểu dây dẫn điện:

-Yêu cầu học sinh tìm hiểu kể tên các loại dây dẫn

1. Dây dẫn có loại nào yêu cầu học sinh điền từ.

2. Yêu cầu học sinh tìm hiểu cấu tạo dây dẫn có vỏ bọc.

- Cho học sinh xem mẫu, yêu cầu học sinh mô tả cấu tạo, chất liệu của từng bộ phận của dây dẫn

Hoạt động 3 : (20 phút )

Dây dẩn điện :

Giới thiệu về kí hiệu dây dẫn M(n xF)

M: lõi đồng; n:số dây; F là tiết diện dây(mm2)

_Yêu cầu học sinh đọc kí hiệu M(2 x1,5)

_Cần lưu ý gì khi sử dụng dây dẫn điện ?

 

doc66 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 02/07/2022 | Lượt xem: 200 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 9 - Tiết 1-33 (Bản hay), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết1.Bài 1 : GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG A. MỤC TIÊU -Biết được vị trí,vai trò của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống. -Biết được một số thông tin về nghề điện dân dụng. -Biết được một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng. B.CHUẨN BỊ: - Học sinh tìm hiểu nghề điện dân dụng. C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 : (10 phút ) -Giới thiệu nội dung chương trình. -Tìm hiểu vai trò nghề điện dân dụng trong đời sống-sản xuất. -Yêu cầu học sinh cho biết vai trò của nghề điện dân dụng trong đời sống-sản xuất. Hoạt động 2 (30 phút) -Tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu của nghề điện dân dụng. -Yêu cầu học sinh cho biết đối tượng của nghề điện dân dụng? -Yêu cầu học sinh sắp xếp thứ tự trong bảng trang 6/SGK. -Theo dõi uốn nắn học sinh. -Yều cầu học sinh tiàm hiểu điều kiện làm việc của nghề dân dụng. -Đọc tài liệu và đánh dấu (X) vào các ô trong bài tập. -Nhận xét->kết luận. 4/Yêu cầu học sinh tìm hiểu các yêu của nghề điện. -Giáo viên nói thêm về các yêu cầu cụ thể như thế nào? 5/Triển vọng của nghề như thế nào? -Giới thiệu với học sinh nơi đào tạo nghề. -Giới thiệu nơi làm việc của nghề. Hoạt động 3 :Dặn do(5 phút ) Tìm hiểu nghề, học bài. ± Chuẩn bị: Dây dẫn các loại. + Dây trần. + Dây dẫn bọc cách điện lõi 1 sợi. + Dây dẫn bọc cách điện lõi nhiều sợi. -Đọc tài liệu, trả lời theo yêu cầu của giáo viên. -Học sinh làm việc cá nhân. -Học sinh làm việc cá nhân, đọc tài liệu, trả lời. -Học sinh xác định đối tượng, làm việc cá nhân sắp xếp theo thứ tự. -Nhận xét sự trả lời của các bạn. -Đọc, suy nghĩ và chọn đối tượng phù hợp. -Đọc tài liệu và cho biết các yêu cầu (4 yêu cầu). -Học sinh đọc sách giáo khoa, trả lời câu. -Học sinh nghe ghi nhớ. HS: Ghi chép cẩn thận các vật liệu cần thiết để hôm sau học bài mới. II.Vai trò của nghề điện dân dụng trong đời sống –sản xuất: -Nghề điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động trên các lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ đời sống, sinh hoạt, lao động cho con người. - Góp phần thúc đẩy tốc độ công nghiệp hoá –hiện đại hoá đất nước. II Đặc điểm-yêu cầu: 1. Đối tượng: -Thiết bị bảo vệ đóng ngắt, điện. -Nguồn điện một chiều, xoay chiều. -Thiết bị đo lường. -Vật liệu, dụng cụ làm việc của nghề điện dân dụng. -Đồ dùng điện. 2.Nộidungcủa ghề(SGK). 3.Điềukiệnlàmviệc(SGK). 4. Yêu cầu nghề điện đối với người lao động: 4yêu cầu. - Có hình thức. - Có kỉ năng - Về thái độ. - Về sức khoẻ. 5.Triểnvọngcủa nghề:(SGK). 6.Nơiđào tạo nghề:(SGK) 7.Nơihoạtđộngcủa ghề:(SGK) Tiết2.Bài2 : VẬT LIỆU ĐIỆN DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ A.MỤC TIÊU - Biết được một số vật liệu thường dùng trong lắp đặt mạng điện. - Biết cách sử dụng một số vật liêu thông dụng. B.CHUẨN BỊ -Giáo viên mẩu dây dẫn các loại (h2.1 SGK) -Học sinh: dây một lõi, nhiều lõi, lõi một sợi lõi nhiều sợi. C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 : (5 phút ) -Kiểm tra: + Yêu cầu học sinh trả lời vị trí, vai trò và yêu cầu của nghề điện dân dụng. Hoạt động 2 (15 phút) Tìm hiểu dây dẫn điện: -Yêu cầu học sinh tìm hiểu kể tên các loại dây dẫn 1. Dây dẫn có loại nào yêu cầu học sinh điền từ. 2. Yêu cầu học sinh tìm hiểu cấu tạo dây dẫn có vỏ bọc. - Cho học sinh xem mẫu, yêu cầu học sinh mô tả cấu tạo, chất liệu của từng bộ phận của dây dẫn Hoạt động 3 : (20 phút ) vDây dẩn điện : Giới thiệu về kí hiệu dây dẫn M(n xF) M: lõi đồng; n:số dây; F là tiết diện dây(mm2) _Yêu cầu học sinh đọc kí hiệu M(2 x1,5) _Cần lưu ý gì khi sử dụng dây dẫn điện ? Hoạt động 4: Củng cố dặn dò (5’) Yêu cầu học sinh kểá các loại dây dẫn. _ Học sinh khác nêu cấu tạo dây dẫn có vỏ bọc. _ Sử dụng dây dẫn như thế nào để đảm bảo an toàn? _ Chốt nộïi dung. _ Dặn: về nhà học bài. ± Chuẩn bị : + Dây cáp điện. + Tìm hiểu cấu tạo của dây cáp điện? + Sử dụng như thế nào? + Công dụng của các lớp vỏ cách điện của dây cáp điện. - Một học sinh trả lời học sinh khác theo dõi nhận xét. - Đọc tài liệu suy nghĩ trả lời. - Kể tên các loại dây dẫn. - Quan sát hình 22, nêu cấu tạo dây dẫn. -Theo dõi quan sát mẫu, thảo luận trả lời theo yêu cầu của giáo viên. Dựa vào các kí hiệu trả lời: M: Lõi đồng; số lõi 2, tiết diện lõi 1,5mm2. _Các nhóm dựa vào sách giáo khoa thảo luận trả lời. _Học sinh làm việc cá nhân. _ Lần lượt trả lời các yêu cầu của giáoviên. _ Học sinh khác nghe nhận xét? Hs: Ghi chép các câu hỏi để chuẩn bị cho tiết sau. Dây dẫn điện: 1.Phân loại: -Dây trần, dây vỏ bọc . -Dây một lõi, dây nhiều lõi -Lõi một sợi, nhiều sợi 2.Cấu tạo dây dẫn Sử dụng dây dẫn điện Kí hiệu dây dẩn M(n xF) Trong đó:M lỏi đồng n:số lỏi dây F:tiết diện lỏi Chú ý: Thường xuyên kiểm tra vỏ để tránh gây tai nạn. _Đảm bảo an toàn khi sử dụng dây nối dài Tiết3.Bài 3 : VẬT LIỆU DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ (TT) A.MỤC TIÊU -Biết được cấu tạo của dây cáp điện và các vật liệu cách điện. -Biết cách sử dụng cáp vàø các vật liệu cách điện. B.CHUẨN BỊ Mẫu dây cáp điện. - Cầu chì, ống luồn dây, đui đèn. C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 : (5 phút ) -Kiểm tra: Yêu cầu 2 học sinh kể tên các loại dây dẫn? -Nêu cấu tạo của dây dẫn có vỏ nhận xét – cho điểm. Hoạt động 2 (15 phút) ± Bài mới v Dây cáp điện Yêu cầu học sinh tìm hiểu cấu tạo của dây cáp điện. - Cho các nhóm quan sát hình2.3. Yêu cầu các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. - Cho các nhóm trình bày. - Nhận xét. Hoạt động 3 : (15 phút ) v Sử dụng cáp điện: Yêu cầu HS tìm hiểu cáp điện được sử dụng như thế nào? Sử dụng ở vị trí nào trong mạng điện sinh hoạt? Cho HS làm việc các nhân, tìm hiểu phạm vi sử dụng, trả lời. Hoạt động 4: ( 5 phút ) v Vật liệu cách điện: Yêu cầu HS cho biết thế nào là vật liệu cách điện? Cho ví dụ. Yêu cầu HS chọn ra vật liệu cách điện. Hoạt động 5: ( 5 phút ) + Yêu cầu HS về nhà học bài. + Chuẩn bị: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện có gì? Kể tên các loại đồng hồ, dụng cụ cơ khí. - Công dụng của từng loại dụng cụ. - Lần lượt các học sinh trã lời theo yêu cầu. -Học sinh khác lắng nghe. -Nhận xét. - Dựa vào SGK học sinh tìm hiểu cấu tạo, thảo luận nhóm. -Đại diện nhóm trả lời các yêu cầu của giáo viên. Quan sát hình vẽ cho biết việc sử dụng cáp trong thực tế? Tìm hiểu thêm trong thực tế việc sử dụng cáp điện. Hs trả lời chất cách điện. Hoàn thành bảng trang 12 SGK. Hs khác nhận xét Kết luận. Ghi nhớ và thực hiện theo yêu cầu của GV. 2. Dây cáp điện: Cấu tạo: Lõi cáp: Làm bằng đồng, nhôm. Vỏ cách điện bằng cao su tự nhiên, nhựa tổng hợp, PVC. Vỏ bảo vệ. Cáp điện trong nhà vỏ mềm, chịu nắng, mưa tốt. II. Sử dụng: Cáp được dùng để lắp đặt đường dây hạ áp dẫn điện từ lưới điện phân phối gần nhất đến mạng điện trong nhà. Cáp được gọi tên theo chất cách điện. Khi thiết kế, mua cáp cần chỉ rõ chất cách điện, cấp điện áp, chất liệu lõi. III. Vật liệu cách điện: - Những vật liệu không cho dòng điện đi qua, đảm bảo cách điện, chịu nhiệt, chống ẩm tốt. Có độ bền cao. Tiết4.Bài 4 : DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN A.MỤC TIÊU -Biết công dụng, phân loại một số đồng hồ đo điện. -Biết công dụng một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện. B.CHUẨN BỊ Công tơ điện, Ampe kế, vôn kế, ôm kế, đồng hồ vạn năng. - Bảng 3.1; 3.2; 3.3. C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 : (10 phút ) -Kiểm tra: Nêu cấu tạo, sử dụng dây dẫn có vỏ bọc. Nêu cấu tạo và cách sử dụng cáp điện. Hoạt động 2 (30 phút) ± Bài mới v Tìm hiểu đồng hồ đo điện – Cách sử dụng: Yêu cầu học sinh kể tên 1 số đồng hồ đo điện? Cho các nhóm thảo luận trả lời bảng 3.1. Đồng hồ đo điện có vai trò như thế nào? Vì sao phải mắc trên ổn áp ampe kế và vôn lế 1 HS trả lời. Hs khác trả lời. HS cả lớp nhận xét, bổ sung. Hs suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã học kể tên 1 số đồng hồ đo điện. Các nhóm thảo luận, chọn câu trả lời như bảng 1 SGK. I. Đồng hồ đo điện: 1. Công dụng: Giúp ta biết được tình trạng sử dụng, phán đoán nguyên nhân hư hỏng, sự cố kt, hiện tượng làm việc không bình thường của mạch điện và đồ dùng điện. -Yêu cầu học sinh nêu 1 số đồng hồ đo diện -Lần lược cho học sinh tìm hiểu công dụng của từng dụng cụ đo điện -Cách mắc trong mạch ntn? -Tìm hiểu kí hiệu của đồng hồ đo điện dựa vào bảng 3.2 3.3 sgk -Hoạt động 3: Dặn dò (5 phút) Học bài. - Tìm hiểu các dụng cụ cơ khí dùng trong nghềø điện đụng , cách sử dụng. -Tự tìm hiểu theo yêu cầu giáo viên Kể tên các đồng hồ đo điện như : Vôn kế, ampe kế, oát kế,ôm kế. -Suy nghĩ của công dụng từng loại, cách sử dụng từng loại dưới sự hiểu biết của HS. -Ghi nhớ, dặn dò của giáo viên-thực hiện tốt các yêu cầu đề ra của giáo viên -Xem sgk bảng 3.2; 3.3 Tiết5.Bài 5 : DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN A.MỤC TIÊU - Biết được một số dụng cụ cơ khí trong nghề điện. - Sử dụng tốt các dụng cụ cơ khí này. B.CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm:1 hộp đựng dụng cụ cơ khí. - Cả lớp bảng 3.5 sgk C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên Học sinh Nội dung GB Hoạt động 1 : (10 phút ) -Ktra: kể tên một số đồng hồ do điện? Cách sử dụng? -Gọi 2 học sinh trả lời và hoàn bảng 3.1 3.2 sgk. Hoạt động 2 (10 phút) v Dụng cụ cơ khí -Yêu cầu hs cho biết vai trò của các dụng cụ cơ khí. -Kể tên một số dụng cụ cơ khí nghề điện dụng? - Cách sử dụng các dụng cơ khí này? - Yêu cầu các nhóm hoàn thành các nội dung 16/ -Yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng 3.4 - Giáo viên thẻo dõi, hướng dẫn các nhóm hoàn thành –cho học sinh khác, nhóm khác hoàn thành bảng 3.4 -Tìm hiểu cách sử dụng? Hoạt động 3 : ( phút ) Dặn dò – Củng cố: -Yêu cầu học sinh nhắc lại các dụng đo điện. - Vận dụng trả lời câu hỏi sgk. Hoạt động 4: ( phút ) - Chuẩn bị-tìm hiểu cấu tạo đồng hồ vạn năng? - Yêu cầu học sinh chuẩn bị sơ đồ mạch điện dùng biến trở. -Hai học sinh lần lượt trả lời, học sinh khác theo dõi nhậïn xét, bổ sung. -Từng học sinh tìm hiểu, thảo luận nhóm về công dụng của từng dụng cụ cơ khí. -Hoàn thành bảng 3.4 sgk. -Chú ý nghe giảng và chỉnh sửa ý kiến của bạn. -Học sinh suy nghĩ cá nhân trả lời. - ghi nhớ vào vở phần cuối sách. -tìm hiểu và làm bài tậïp 3.5 -Từng học sinh suy nghĩ, trả lời kết hợp với kiến thức đã học để trả lời. -Ghi các chú ý của giáo viên để thực hiện. -Dụng cụ cơ khí: - Thước cuộn, thước kẹp, thước panme - Tua vít, búa, cưa, khoan, kìm các loại. Ứng dụng: -Hoàn thành bài 3.5. Tiết6.Bài 4 : SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN A.MỤC TIÊU Biết được công dụng, cách sử dụng một số đồng hồ đo điện thông dụng. Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện. Đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. B.CHUẨN BỊ -Mỗi nhóm: + Kìm điện, tua vít, bút thử điện, am pe kế, vôn kế. + Bảng thực hành ráp sẵn mạch điện gồm 4 bóng đèn 220V-100W. C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên Học sinh Nội dung Hoạt động 1 : (10 phút ) -Ktra: + Yêu cầu HS kể tên một số đồng hồ đo điện. Công dụng cuả chúng. + HS khác kể tên các dụng cụ cơ khí cần dùng trong nghề điện. + Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Hoạt động 2 (10 phút) Tìm hiểu nội dung thực hành. -Yêu cầu học sinh quan sát cấu tạo, kí hiệu vôn kế, ampkế -Chức năng của chúng: -Cách mắc trong mạch. -Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ. Hoạt động 3 : (20 phút ) v Thực hành: Yêu cầu các nhóm lắp mạch điện theo sơ đồ. Kiểâm tra thông mạch trước khi đóng khoá K Hướng dẫn Hs đọc, ghi kết quả đo, lần lượt cho các nhóm mắc, kiểm tra chéo với nhau. Kết luận, nhận xét, đánh giá buổi thực hành. Hoạt động 4: ( 5 phút ) v Củng cố – Dặn dò: Xem lại cách sử dụng vôn kế, am pe kế, cách đọc, ghi kết quả. Dặn: Tìm hiểu cấu tạo, cách sử dụng công tơ điện, cách mắc trong mạch. Vẽ sơ đồ lắp đặt. - 1hs trả lời về các loại đồng hồ đo điện. -Hs khác kể tên các loại dụng cụ cơ khí và cách sử dụng. học sinh khác theo dõi và nhận xét. -Lần lược thực hiện các yêu cầu của giáo viên. -Tìm hiểu cấu tạo cách sử dụng ampke ávà vôn kế. Từng nhóm lắp mạch điện theo sơ đồ. Mời GV kiểm tra trước khi đóng điện. Thảo kuận cách ghi, đọc kết quả. Xử lý kết quả, tính trung bình các lần đo. Nhận xét cách làm của nhóm và nhóm khác. Hoàn thành báo cáo thí nghiệm. Thực hiện theo yêu cầu của GV. Tìm hiểu cấu tạo, nguyên tắc sử dụng công tơ điện. II. Dụng cụ vật liệu thiết bị” Dụng cu: kìm, tua vít, bút thử điện. -Vật liệu: bảng thực hành, đồøng hồ đo điện, vôn kế, ampe kế. II. Thực hành: 1. Tìm hiểu dụng cụ đo. (sgk) 2.Sơđồ nguyên lý: 3. Đọc – ghi kết quả: Thực hiện đọc ghi kết quả đo 3 lần. Tiết7.Bài 4 : SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN (tt) A.MỤC TIÊU Biết cách lắp đặt và sử dụng công tơ điện. Đảm bảo tính an toàn khi sử dụng điện. B.CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm1 đồng hồ đo điện (công tơ điện):bảng điện, tua vít ,dây nối. C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên Học sinh Nội dung Hoạt động 1 : (10 phút ) - Kiểm tra: công dụng, cách sử dụng đồng hồ đo điện? - Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm Hoạt động 2 (15 phút) Tìm hiểu phương án thực hành, mắc công tơ điện: - Yêu cầu các nhóm tìm hiểu cấu tạo, kí hiệu trên công tơ. - Cho các nhóm thảo luận điền các thông số của công tơ điện vào bảng trang19.SGK. - Giáo viên theo dõi nhận xét Hoạt động 3 : ( 5phút ) - Vẽsơ đồ nguyên lý sơ đồ lắp ráp - Cho các nhóm thảo luận vẽ sơ đồ nguyên lý lắp ráp Hoạt động 4: ( 10 phút ) - Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm lắp mạch điện theo sơ đồ. - Lưu ý cho các nhóm về cách mắc mạch điện cho công tơ. - Kiểm tra cách nối dây của các nhóm trước khi thông mạch. Hướng dẫn cách ghi kết qủa khi thông mạch Hoạt động 5: Củng cố dặn dò (5phút) - Nhận xét ưu khuyết điểm tiết thực hành. - Dặn yêu cầu học sinh chuẩn bị, tìm hiểu cách sử dụng đồng hồ đo vạn năng. - 1 học sinh trả lời - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - Các nhóm quan sát cấu tạo của công tơ điện, ghi các kí hiệu trên công tơ vào bảng. - Thảo luận theo nhóm vẽ sơ đồ nguyên lý, lắp ráp công tơ diện. - Hoạt đôïng nhóm lắp công tơ theo sơ đồ. Lưu ý: vào 1-3 ra 2-4 - Mời giáo viên kiểm tra khi thông mạch. - Thảo luận ghi kết quả đ theo bảng 4-1. Ghi nhớ thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. II/ Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện: A/ Đo điêïn năng tiêu thụ của mạch điện bằng công tơ điện. + Bước 1: đọc và giải thích những kí hiệu ghi trên mặt công tơ điện. + Bước 2: Nối mạch điện thực hành. Sơ đồ lắp đặt công tơ điện + Bước 3: Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện. * Kết quả thực hành đo điện năng tiêu thụ: (bảng 4-1) Tiết8. Bài 4 : SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN (tt) A.MỤC TIÊU - Học sinh nắm được cách sử dụng đồng hồ vạn năng để đou,I ,U,R. - Rèn luyện năng lực làm việc khoa học, an toàn cho học sinh. B.CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm một đòng hồ vạn năng . - Bảng điện lắp sẵn4 bóng đèn. C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên Học sinh Nội dung Hoạt động 1 : (10 phút ) - Kiểm tra chức năng của đồng hồ vạn năng -Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm - nhận xét việc chuẩn bị của học sinh Hoạt động 2 (15 phút) - Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng đồng hồ vạn năng. - Yêu cầu học sinh quan sát ,tìm hiểu các kí hiệu ghi trên đòng hồ vạn năng. -Hướng dẫn các học sinh tìm hiểu các chức năng Hoạt động 3 : ( 15 phút ) v Cách sử dụng đồng hồ vạn năng. Yêu cầu Hs dùng đồng hồ vạn năng đo I. Lưu ý: Thang đo phải được điều chỉnh phù hợp. Tương tự dùng đồng hồ vạn năng đo R, đo U của mạch. Cần theo dõi uốn nắn thao tác cho hs. Hoạt động 4: ( 5 phút ) v Củng cố – dặn dò: Nhắc lại cách sử dụng đồng hồø vạn năng. Nhận xét sự chuẩn bị, tiến hành của các nhóm. * Chuẩn bị: 1m dây lõi 7 sợi (CV 1.5) 1m dây lõi 1 sợi ( dây 16) 1 cuộn băng keo. 1 kềm tuốt dây. 1 kềm cắt dây hoặc kéo. Giấy ráp. 1 kềm mỏ bằng. - 2 học sinh trình bày cách sử dụng đòng hồ vạn năng. -Các nhóm thảo luận quan sát, ghi liệt kê các kí hiệu -Tìm hiểu chức năng của một số chi tiết trên đồng hồ vạn năng. - Điều chỉnh thang đo phù hợp, tiến hành đo. Tiến hành I qua đèn. Trao đổi với Gv để sử dụng an toàn cho dụng cụ. Tương tự ghi, đo U, R của mạch, thảo luận nhóm trong khi tiến hành đo để cả nhóm đều thực hiện được. Hoàn thành báo cáo. Ghi vào vở. Chuẩn bị theo yêu cầu của GV. 2 Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện: b Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng. + Bước 1: Tìm hiểu cách sử dụng đồng hồ vạn năng. + Bước 2: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng. *Nguyên tắc chung khi đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng. Điều chỉnh núm chỉnh 0. Khi đo không được chạm tay vào đầu kim đo. Khi đo phải bắt đầu từ thang lớn nhất và giảm dần đến khi nhận được kết quả thích hợp. Tiết9.Bài 5 : NỐI DÂY DẪN ĐIỆN A.MỤC TIÊU Biết được yêu cầu nối dây dẫn điện Hiểu được phương pháp nối dây dẫn điện. Học sinh biết trình tự nối thẳng hai dây dẫn, biết thao tác các bước nối. B.CHUẨN BỊ: Chuẩn bị: 1m dây lõi 7 sợi (CV 1.5) 1m dây lõi 1 sợi ( dây 16) 1 cuộn băng keo. 1 kìm tuốt dây. 1 kềm cắt dây hoặc kéo. Giấy ráp. 1 kìm mỏ bằng. C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên Học sinh Nội dung Hoạt động 1 : (5 phút ) - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. Yêu cầu các nhóm bày dụng cụ trên bàn để kiểm tra. Hoạt động 2 (15 phút) vTìm hiểu quá trình nối dây - Có những loại mối nối nào? Thảo luận nhóm -> nêu nhận xét - Giáo viên nhận xét bỗ sung. - Mối nối phải có yêu cầu gì? Yêu cầu học sinh tìm hiểu tham khảo(sgk) tìm phương án trả lời. Hoạt động 3 : (20 phút ) v Qui trình nối dây -Yêu cầu học sinh tìm hiểu qui trình nối dây . -Gợi ý cho học sinh, đọc tài liệu-nhận xét. -Bóc vỏ như thếù nào? Có cách bóc vỏ như thế nào để đảm bảo yêu cầu. -Tương tự cho học sinh tìm hiểu các qui trình tiếp theo. Hoạt động 4: ( 5 phút ) 1.Nối thẳng hai dây bọc đơn có lõi một sợi: Gv : Lưu ý học sinh gọt vỏ cách điện từ 6->10cm, cạo sạch lõi. Gv : Hướng dẫn học sinh dùng kìm xoắn, quấn dây này thành dây kia. Chú ý học sinh khi quấn dây này vào dây kia phải thật đều các vòng, xít vào nhau. Gv : Hướng dẫn học sinh cách quấn băng cách điện đúng kỹ thuật. Hướng dẫn học sinh như phần trên. Hoạt động 4: ( 5 phút ) v Củng cố dặn dò - Cho học sinh nêu lại quá trình nối dây. * Chuẩn bị: 1m dây lõi 7 sợi (CV 1.5) 1m dây lõi 1 sợi ( dây 16) 1 cuộn băng keo. 1 kềm tuốt dây. 1 kềm cắt dây hoặc kéo. Giấy ráp. 1 kềm mỏ bằng. -Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. -Thảo luận nhómtìm hiểu các loại mối nối. -Trình bày -> nhóm khác nhận xét. -Học sinh đọc tài liệu-tìm câu trả lời. Học sinh đọc tài liệu.thoả luận tìm hiểu quá trình nối dẫn điện. -học sinh nguyên cứu tài liệutìm hiểu trước quá trình-thảo luận trình bày các nhóm khác nhận xét - Học sinh nêu qui trình nối dây (nối dây dẫn). - Ghi nhớ:thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 1 Phân loại mối nối: -Nối thẳng(nối tiếp) -Nối phân nhánh -Nối với phu ïkiện. 2 Yêu cầu mối nối: -Dẫn điện tốt -Độ bền cao -Đảm bảo an toàn -Đảm bảo tính mỹ thuật Qui trình Nối dây dẫn điện Bóc vỏ -> làm sạch vỏ ->nối dây -> kiểm tra mối nối -> hàn -> cách điện . 1.Nối thẳng hai dây bọc đơn có lõi một sợi: -Gọt vỏ cách điện từ 6à10 cm, cạo sạch. -Dùng kìm điện, kìm mỏ tròn xoắn hai đầu dây vài vòng. -Dùng kìm mỏ tròn giữ chặt chổ đã xoắn, kìm điện vặn từng đầu dây, quấn lần lượt vào dây kia tạo thành mối nối. -Hàn ngấu thiếc chổ nối (nếu cần thiết) -Quấn băng cách điện. Tiết10.Bài 5 : NỐI DÂY DẪN ĐIỆN (tt) A.MỤC TIÊU Biết được yêu cầu nối dây dẫn điện Hiểu được phương pháp nối dây dẫn điện. Học sinh biết trình tự nối thẳng hai dây dẫn, nối phân nhánh hai dây dẫn & biết thao tác các bước nối. B.CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị: 1m dây lõi 7 sợi (CV 1.5) 1m dây lõi 1 sợi ( dây 16) 1 cuộn băng keo. 1 kềm tuốt dây. 1 kềm cắt dây hoặc kéo. Giấy ráp. 1 kềm mỏ bằng. 2.Kiểm tra : HS1: Khi nối dây điện cần chú ý điều gì ? Hs2 : Có những cách nối dây điện nào ? Để đảm bảo yêu cầu của mối nối cần chú ý điều gì khi nối ? C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên Nội dung Hoạt động 1 : (5 phút ) - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. Yêu cầu các nhóm bày dụng cụ trên bàn để kiểm tra. Hoạt động 2 (15 phút) 2.Nối thẳng hai dây bọc đơn lõi nhiều sợi : Gv : Hướng dẫn học sinh quấn dây này vào dây kia. Chú ý học sinh khi quấn dây này vào dây kia phải thật đều các vòng, xít vào nhau. Gv : Hướng dẫn học sinh đan chéo các sợi dây ở hai đầu với nhau, quấn sợi này vào lõi của sợi kia. Gv : Hướng dẫn học sinh cách quấn băng cách điện đúng kỹ thuật. Hoạt động 3 : (20 phút ) Gv : Lưu ý học sinh gọt vỏ cách điện trên dây nhánh và dây chính, cạo sạch lõi. Gv : Hướng dẫn học sinh dùng kìm bóp chặt hai dây, kìm kia quấn đầu dây nhánh vào dây chính. Chú ý học sinh khi quấn dây này vào dây kia các vòng phải thật đều, xít vào nhau. Gv : Hướng dẫn học sinh cách quấn băng cách điện đúng kỹ thuật. Hoạt động 4: ( 5 phút ) Hướng dẫn học sinh gọt vỏ, làm sạch dây. Gv : Hướng dẫn học sinh tách đầu dây nhánh thành hai phần, quấn sang hai phía của dây chính, theo hai chiều ngược nhau. Hướng dẫn học sinh quấn băng cách điện. v Củng cố dặn dò - Cho học sinh nêu lại quá trình nối dây. * Chuẩn bị: 1m dây lõi 7 sợi (CV 1.5) 1m dây lõi 1 sợi ( dây 16) 1 cuộn băng keo. 1 kềm tuốt dây. 1 kềm cắt dây hoặc kéo. Giấy ráp. 1 kềm mỏ bằng. A Nối dây dẫn theo đường thẳng: vNối dây dẫn lõi nhiều sợi: -Gọt vỏ cách điện từ 12->15cm, tách từng sợi, làm sạch. -Đan chéo các sợi dây ở hai đầu với nhau. -Quấn lần lượt từng sợi dây này vào lõi của dây kia. -Hàn ngấu thiếc chổ nối (nếu cần thiết) -Quấn băng cách điện. 1.Nối phân nhánh hai dây bọc đơn có lõi một sợi: -Gọt vỏ cách điện : + Trên dây chính 2cm . + Đầu dây nhánh 8cm. + Làm sạch dây . -Đặt dây nhánh vuông góc dây chính .Dùng kìm bóp chặt hai

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_9_tiet_1_33_ban_hay.doc
Giáo án liên quan